
5 câu hỏi
0,0005kg
0,005kg
0,05kg
0,5kg
Đáp án: D
- Nhìn vào đồ thị ta có thể biết được nhiệt lượng của nước đá thu vào ở để nó nóng chảy hoàn toàn là 170kJ.
- Khối lượng của khối nước đá là:
m = 170000 : 340000 = 0,5 (kg)
139kJ
700kJ
100kJ
143kJ
Đáp án: A
- Đoạn AB trên đồ thị nước tăng nhiệt độ từ lên . Trong giai đoạn này nhiệt lượng mà nước nhận vào là 10kJ. Như vậy để tăng thêm thì nhiệt lượng nước nhận vào là:
10 : 7 = 1,43 (kJ)
- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước (từ ) là:
1,43.(100-3) = 139(kJ)
50kJ
39kJ
47kJ
70kJ
Đáp án: B
- Nhiệt lượng ca chất lỏng nhận vào để tăng lên thêm là:
50 : (80 – 10) =0,71(kJ)
- Như vậy khi hạ xuống thì nhiệt lượng ca chất lỏng này tỏa ra sẽ là 0,7kJ
- Nhiệt lượng mà ca chất lỏng tỏa ra khi hạ nhiệt độ đến nhiệt độ môi trường là:
0,71.(80 – 25) = 39kJ
804985 (J/kg.K)
873567 (J/kg.K)
902255(J/kg.K)
972535 (J/kg.K)
Đáp án: C
Nhìn trên đồ thị ta thấy:
- Đoạn AB : Chất lỏng nhận một nhiệt lượng để tăng từ đến . Gọi m là khối lượng chất lỏng ta có :
- Đoạn BC : Chất lỏng hoá hơi. Trong giai đoạn này có nhận một nhiệt lượng
- và nhiệt lượng này dùng để chất lỏng hoá hơi hoàn toàn nên :
= 902255 (J/kg.K)
20 phút
21,6 phút
22,4 phút
23,7 phút
Đáp án: C
- Ta thấy cứ 100s thì nhiệt lượng bếp cung cấp được là 50kJ. Hay trong 1s bếp cung cấp được nhiệt lượng là 0,5kJ.
- Nhiệt lượng nước nhận vào để tăng nhiệt độ lên đến là:
Q = mc. = 2.4200.(100 – 20) = 672000 (J) = 672 (kJ)
- Thời gian để đun sôi là:
672 : 0,5 = 1344 (s) = 22,4 (phút)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















