Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay
Đề thi

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

A
Admin
Vật lýLớp 895 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị em hãy cho khối nước đá nặng bao nhiêu kg? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ=3,4.105J/Kg.

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

0,0005kg

0,005kg

0,05kg

0,5kg

Xem đáp án

Đáp án: D

- Nhìn vào đồ thị ta có thể biết được nhiệt lượng của nước đá thu vào ở 00C để nó nóng chảy hoàn toàn là 170kJ.

   Qthu=m.λ=Qthu:λ

- Khối lượng của khối nước đá là:

   m = 170000 : 340000 = 0,5 (kg)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam đun nóng một ca nước và vẽ đồ thị nhiệt độ phụ thuộc vào nhiệt lượng như trên hình vẽ. Để đun sôi ca nước này (từ nhiệt độ ban đầu) thì nhiệt lượng cần cung cấp là:

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

139kJ

700kJ

100kJ

143kJ

Xem đáp án

Đáp án: A

- Đoạn AB trên đồ thị nước tăng nhiệt độ từ 30C lên 100C. Trong giai đoạn này nhiệt lượng mà nước nhận vào là 10kJ. Như vậy để tăng thêm 10C thì nhiệt lượng nước nhận vào là:

   10 : 7 = 1,43 (kJ)

- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước (từ 30C) là:

   1,43.(100-3) = 139(kJ)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn AB trên đồ là quá trình đun một ca chất lỏng lên đến nhiệt độ sôi. Sau khi đến nhiệt độ sôi, người ta ngừng cung cấp nhiệt lượng và để cho ca chất lỏng nguội tự nhiên. Biết rằng nhiệt độ môi trường lúc này là 250C. Nhiệt lượng mà ca chất lỏng tỏa ra khi hạ nhiệt độ đến nhiệt độ môi trường là:

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

50kJ

39kJ

47kJ

70kJ

Xem đáp án

Đáp án: B

- Nhiệt lượng ca chất lỏng nhận vào để tăng lên thêm 10C là:

50 : (80 – 10) =0,71(kJ)

- Như vậy khi hạ xuống 10C thì nhiệt lượng ca chất lỏng này tỏa ra sẽ là 0,7kJ

- Nhiệt lượng mà ca chất lỏng tỏa ra khi hạ nhiệt độ đến nhiệt độ môi trường là:

0,71.(80 – 25) = 39kJ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng cung cấp có dạng trên . Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó C = 2500J/Kg.K. Nhiệt hoá hơi của chất lỏng là:

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

804985 (J/kg.K)

873567 (J/kg.K)

902255(J/kg.K)

972535 (J/kg.K)

Xem đáp án

Đáp án: C

Nhìn trên đồ thị ta thấy:

- Đoạn AB : Chất lỏng nhận một nhiệt lượng Q1=200kJ để tăng từ 200C đến 30C . Gọi m là khối lượng chất lỏng ta có :

  

   Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

- Đoạn BC : Chất lỏng hoá hơi. Trong giai đoạn này có nhận một nhiệt lượng

   

- và nhiệt lượng này dùng để chất lỏng hoá hơi hoàn toàn nên :

  

= 902255 (J/kg.K)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bếp điện dùng để đun nước. Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp theo thời gian được cho như hình vẽ. Nhiệt dung riêng của chất lỏng là 4000 J/kg.K.

Cách giải dạng bài tập về Đồ thị nhiệt cực hay

Dùng bếp này để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 200C thì cần thời gian là:

20 phút

21,6 phút

22,4 phút

23,7 phút

Xem đáp án

Đáp án: C

- Ta thấy cứ 100s thì nhiệt lượng bếp cung cấp được là 50kJ. Hay trong 1s bếp cung cấp được nhiệt lượng là 0,5kJ.

- Nhiệt lượng nước nhận vào để tăng nhiệt độ lên đến 1000C là:

   Q = mc.∆t = 2.4200.(100 – 20) = 672000 (J) = 672 (kJ)

- Thời gian để đun sôi là:

   672 : 0,5 = 1344 (s) = 22,4 (phút)