Các dạng toán nâng cao về cấu tạo nguyên tử
Đề thi

Các dạng toán nâng cao về cấu tạo nguyên tử

A
Admin
Hóa họcLớp 1068 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cation X+ có 5 hạt nhân của hai nguyên tố A, B ( ZA < ZB) và có 10 electron. Nhận định nào sau đây không đúng

Trong X+ có 11 proton

A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp

B có 7 electron lớp ngoài cùng

Phần trăm khối lượng của A trong X+ là 5,56 %

Xem đáp án

Đáp án C

X+ có 10 electron nên tổng số proton trong 5 hạt nhân của X+ là 11

→ số proton trung bình trong X+ là  = 2,2 > 1 → trong X+ chứa H (A)

Ta có bảng sau

Số ntử A

1

2

3

4

Số ntử B

4

2

3

1

Số p của B

(11-1)/4

=2,5

Loại

(11-2)/2

= 4,5

Loại

(11-3)/3

= 2,7

Loại

(11-4)/1

=7

Nitơ

→ Vậy A là Hidro và B là Nito → X là NH4+

Trong X+ có 7 + 4 = 11 proton → A đúng

Cấu hình của H là 1s1- chu kì 1 , cấu hình của N là 1s22s22p3 - chu kì 2 → B đúng

B có 5 electron lớp ngoài cùng → C sai

%H = 1/18.100%= 5,56% → D đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ion Y2- có bốn hạt nhân thuộc hai nguyên tố  A, B ( ZA < ZB) trong cùng một chu kì và đứng cách nhau một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số electron trong Y 2- là 32. Nhận định nào sau đây đúng

Công thức của Y2- là SO32-

A có 6 electron hóa trị

B có 6 proton

B thuộc chu kì 2

Xem đáp án

Đáp án D

Y 2- có 32 electron nên tổng số hạt proton trong 4 hạt nhân nguyên tử của Y2- là 30 → số roton trung bình của A, B là 30/4 = 7,5 → A, B thuộc chu kì 2.

Hai nguyên tố cách nhau 1 ô trong bảng tuần hoàn → pB = pA +2

Gọi số nguyên tử của A trong Y2- là x → số nguyên tử B trong Y2- là 4-x

Tổng số hạt proton trong 4 hạt nhân nguyên tử của Y2- là 30 → pA.x + (4-x). ( pA +2) = 30

Với x= 1 → pA = 6 ( C) → pB = 8 ( O)

Với x =2 → pA = 6,5 (loại)

Với x = 3 → → pA = 7 ( N) → pB = 9 ( F) → không có ion N3F2- ( loại)

Công thức của Y2- là CO32- → A sai

Cấu hình của A là 1s22s22p2 → có 4 electron hóa trị → B sai

Cấu hình của B là 1s22s22p4 → có 8 protom và B thuộc chu kì 2 → C sai, D đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và M lần lươt là 52 và 82. M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó tổng số pronton của các nguyên tử là 77.

Xác định công thức của MXa. Biết trong X có tỉ lệ notron: proton≤1,22.

FeCl3

AlCl3

FeBr3

AlBr3

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu số p, n, e trong nguyên tố X là Z, N, E

Theo đầu bài ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52

Với những nguyên tố bền (trừ hidro) :

Z ≤ N ≤ 1,52 Z → 3Z ≤ 2Z+ N ≤ 1,52Z + 2Z

→ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52Z → 14,77 ≤ Z ≤ 17,33

Với Z = 15 → N = 22 ; tỉ lệ N : Z = 22 : 15 = 1,47>1,22 (loại)

Với Z = 16 → N = 20 ; tỉ lệ N : Z = 20 : 16 = 1,25> 1,22 (loai)

Với Z = 17 → N = 18 ; tỉ lệ N : Z = 18 : 17 = 1,06. X là clo

Kí hiệu số p, n, e của M là Z’, N’, E’

Theo đầu bài ta có :

2Z’ + N’ = 82 → 3Z' < 82 < 3,52Z'

Ta có Z’ = 77 – 17a → 823,5277-17a823

→ 2,92 ≤ a ≤ 3,16 mà a nguyên → a= 3

→ Z' = 77-17.3 = 26 → M là Fe.

Công thức thức của hợp chất là FeCl3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Z tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt; còn trong hạt nhân R có số nơtron bằng số proton; tổng số hạt proton trong Z là 84 và a+b=4.

Khối lượng phân tử Z là

67

161

180

92

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

A, B, C là ba kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì ( ZA < ZB < ZC) có tổng số khối trong các nguyên tử chúng là 74. Nhận định nào sau đây đúng

A có 7 electron hóa trị

Số proton của B là 12

A không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

C có 1 electron lớp ngoaì cùng

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi ZA là số electron của nguyên tử A

Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là ZA + 1, ZA+2

Gọi NA, NB , NC, lần lượt là số nơtron của nguyên tử A, B, C

Tổng số khối trong các nguyên tử A, B, C là 74

→ (ZA+ NA )+ ( ZA + 1+ NB )+ ( ZA + 2+ NC) = 74 (*)

mà Z < N  < 1,52 Z

Thay vào (*) → (ZA+ ZA) + (ZA + 1+ ZA + 1) + (ZA + 2+ZA + 2) < 74

→ 6ZA < 68 → ZA < 11,3
Và (ZA+ 1,52ZA) + [ZA + 1+ 1,52.(ZA + 1)] + [ZA + 2+1,52. (ZA + 2)] > 74

→ 7,54ZA > 64,88 → ZA > 8,6

Vậy 8,6 < ZA < 11,3

→ ZA = 9, 10 hoặc 11 mà A là 1 kim loại

→ ZA= 11 ( Na),ZB= 12 (Mg), ZC= 13 (Al)

Cấu hình của A là [Ne]3s1 → A có 1 electron hóa trị → A sai

Số proton của B là 12 → B đúng

Na+ H2O → NaOH + H2 → C sai

Cấu hình của C là [Ne]3s23p1 →có 3 electron lớp ngoài cùng → D sai

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y  lần lượt là

Fe và S

S và O

C và O

Pb và Cl

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là ZX , Y là ZY ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là NX, Y là NY . Với XY2 , ta có các phương trình:

tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178

→ 2 ZX + 4 ZY + NX + 2 NY = 178 (1)

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54

→ 2 ZX + 4 ZY - NX 2 NY = 54 (2)

số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12

→ 4 ZY - 2 ZX = 12 (3)

→ ZY = 16 ; ZX = 26

Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh. XY2 là FeS2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất MX2 tạo ra từ các ion M2+ và X. Tổng số hạt trong phân tử MX2 là 116. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X là 29 hạt. Nguyên tử M có số proton bằng số nơtron. Nguyên tử X có số nơtron hơn số proton là 1 hạt.  

Viết công thức phân tử của hợp chất.

CaCl2

CaF2

CuCl2

FeCl2

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H có công thức MX2 trong đó M chiếm 140/3% về khối lượng, X là phi kim ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong 1 phân tử A là 58.

Cấu hình electron ngoài cùng của M là.

3d104s1.

3s23p4.

3d64s2.

2s22p4.

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt

→ ZM + 2.ZX = 58

Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt

→ -ZM + NM = 4

Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX

MA =ZM + NM + 2.ZX + 2.NX

= (ZM + 2.ZX ) + NM + 2NX

= 58 + NM + 58 - ZM = 116 + NM- ZM

M chiếm 46,67% về khối lượng

Cấu hình electron của M là [Ar]3d64s2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là 2 phi kim, trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Biết trong hợp chất XYn, X chiếm 15,0486% về khối lượng, tổng số proton là 100, tổng số notron là 106. Xác định số khối của X, Y lần lượt là

31 và 35

31 và 36

31 và 19

14 và 35

Xem đáp án

Đáp án A

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện của X là 14 → 2pX -nX = 14

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện của Y là 16 → 2pY -nY = 16

Tổng số proton là 100 → pX + n.pY=100

Tổng số notron là 106→ nX + n. nY = 106

→ (2pX + 2n.pY) - (nX + n. nY ) = 200-106 = 84

→ (2pX -nX) - (2n.pY- n. nY) = 84 → 14 + 16n = 84 → n = 5

→ AX = 0,1504856. (100+106) = 31 ( P)

Số khối của của Y là 206-315=35

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tạo bởi 3 nguyên tố A, B, C có công thức là ABC. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lấn số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Xác định công thức phân tử của X

HClO

KOH

NaOH

HBrO

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi tổng số proton và notron của phân tử X là p, n

Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c

A có số khối là 2 → pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương → pA =1 (H)

B có số khối là 37 → pB + nB = 37

Luôn có pB ≤ nB ≤ 1,5 pB; 2pB ≤pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

→ 14,8≤ pB ≤18,5 ,

→ pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

C có số khối là 17 → pC + nC = 37

Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5 pC; 2pC ≤pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

→ 6≤ pC ≤ 8,5

→ pC = 7 (N), 8 (O)

Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.