Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)
Đề thi

Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT68 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường bộ nào sau đây nối Đà Lạt với Phan Rang-Tháp Chàm? 

Đường số 28.

Đường số 27.

Đường số 26.

Đường số 20

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Cách giải: Tuyến đường bộ nối Đà Lạt với Phan Rang - Tháp Chàm là đường số 27

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất? 

Quy Nhơn.

Huế.

Đà Nẵng.

Quảng Ngãi.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21

Cách giải: Trung tâm có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất là Đà Nẵng

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đèo Ngang nằm trên dãy núi nào sau đây? 

Hoành Sơn.

Tam Điệp.

Bạch Mã.

Con Voi.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13

Cách giải: Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có số dân đông nhất? 

Vĩnh Long.

Sa Đéc

Trà Vinh.

Cần Thơ

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Cách giải: Đô thị có dân số đông nhất là Cần Thơ.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ? 

Thanh Hóa.

Hải Phòng.

Nam Định.

Hạ Long.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27

Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh nào sau đây? 

Nghệ An.

Hà Tĩnh.

Quảng Bình.

Quảng Trị.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27

Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng là do 

ngăn chặn phá rừng.

phòng chống cháy rừng.

khắc phục sạt lở đất.

đẩy mạnh trồng rừng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên

Cách giải: Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng do nước ta đẩy mạnh trồng rừng.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhà máy thủy điện Cần Đơn nằm trên sông nào sau đây? 

Sông Sài Gòn.

Sông Bé.

Sông Tiền.

Sông Đồng Nai.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29

Cách giải: Nhà máy thủy điện Cần Đơn năm trên sông Bé. 

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là 

giao thông vận tải.

nguồn nguyên liệu.

nguồn lao động.

cơ sở năng lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Cách giải: Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là cơ sở năng lượng. Bởi tất cả các ngành công nghiệp muốn phát triển đều cần có cơ sở năng lượng. 

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào sau đây? 

Ninh Thuận.

Bình Thuận.

Bến Tre

Khánh Hòa

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4- 5

Cách giải: Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Bình Thuận

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là 

mở rộng các vườn quốc gia

củng cố công trình để biển.

xây dựng công trình thủy lợi.

dự báo tình trạng khô hạn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Cách giải: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là xây dựng công trình thủy lợi.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình nằm trên 2800mm? 

Huế.

TP. Hồ Chí Minh

Lũng Cú.

Hà Nội.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9 

Cách giải: Địa điểm có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm là Huế.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW? 

Uông Bí.

Ninh Bình.

Phả Lại.

Na Dương.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Cách giải: Nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000 MW là Phả Lại.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở 

Cao Bằng.

Quảng Ninh.

Hải Phòng.

Hà Giang.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

Cách giải: Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninh. 

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng gia cầm lớn nhất? 

Thanh Hóa

Điện Biên

Sơn La

Lai Châu.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19

Cách giải: Tỉnh có số lượng gia cầm lớn nhất là Thanh Hóa.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây có trung tâm du lịch Cần Thơ? 

Thắng cảnh.

Vườn quốc gia

Du lịch biển.

Nước khoáng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25

Cách giải: Tài nguyên du lịch có ở trung tâm du lịch Cần Thơ là thắng cảnh.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vịnh Vân Phong thuộc tỉnh nào sau đây? 

Phú Yên.

Khánh Hòa

Ninh Thuận.

Bình Định.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28 

Cách giải: Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh nào sau đây? 

Thái Bình.

Nam Định.

Hải Phòng.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26

Cách giải: Khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Long Đại đổ ra biển qua cửa nào sau đây? 

Cửa Hội.

Cửa Gianh.

Cửa Tùng.

Cửa Nhật Lệ.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10 

Cách giải: Sông Long Đại đổ ra biển qua của Nhật Lệ. 

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là 

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Cách giải: Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là: Đông Nam Bộ.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là 

cơ sở chế biến hải sản còn nhiều hạn chế.

nhiều cơn bão và gió mùa Đông Bắc

người dân còn thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.

Xem đáp án

Cách giải: Chú ý từ khóa: khó khăn tự nhiên Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là: có nhiều cơn bão và gió mùa Đông Bắc làm hạn chế số ngày ra khơi. 

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về tổng dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2010-2019

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đay? 

Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta

Cơ cấu dân số và số dân thành thị của nước ta

Chuyển dịch cơ cấu dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.

Tốc độ tăng trưởng dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Cách giải:

Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và đã phủ kín các vùng.

Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống

Loại C: vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á

Loại D: vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng lưới đường bộ ở nước ta hiện nay 

được mở rộng và đã phủ kín các vùng.

gắn liền với việc vận chuyển dầu khí.

chưa hội nhập vào mạng đường xuyên Á.

chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc 

Cách giải: Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và đã phủ kín các vùng.

Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống

Loại C: vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á

Loại D: vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Hạn chế tác hại của thiên tai, giữ nước ngầm.

Phân bố lại dân cư, phổ biến kinh nghiệp sản xuất.

Khai thác tốt tài nguyên, bảo vệ môi trường.

Giải quyết việc làm, tạo tập quán sản xuất mới.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên 

Cách giải: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là giúp khai thác tốt tài nguyên (địa hình, đất, khí hậu), đồng thời giúp bảo vệ môi trường, hạn chế các tác động của thiên tai lũ quét, sạt lở đất vùng núi. 

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2016-2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan giai đoạn 2016-2018? 

Giá trị xuất siêu thấp nhất là năm 2016.

Từ năm 2016 đến 2018 luôn nhập siêu.

Từ năm 2016 đến 2018 luôn xuất siêu.

Giá trị xuất siêu cao nhất là năm 2018.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải:

Nhận xét:

- Loại A: vì giá trị xuất siêu thấp nhất là năm 2018

- Loại B: vì từ 2016 – 2018 luôn xuất siêu

- Loại D: vì giá trị xuất siêu cao nhất là năm 2016

- C đúng: vì từ năm 2016 – 2018 luôn xuất siêu (giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu) 

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là 

người dân thiếu kinh nghiệm.

cơ sở chế biến còn hạn chế.

giống cây trồng chưa đa dạng.

thị trường có nhiều biến động.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải:

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là: thị trường có nhiều biến động. Khi nhu cầu giảm -> nguồn cung dư thừa, sản xuất bị trì trệ, thua lỗ và ngược lại. 

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

GDP VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GDP/người của các quốc gia năm 2018? 

Cam-pu-chia thấp hơn Lào.

Mi-an-ma cao hơn Lào.

Cam-pu-chia thấp nhất.

Mi-an-ma cao nhất.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

GDP/người = GDP / Dân số (USD/ người) 

=> Kết quả tính: 

- A đúng: GDP/người của Cam-pu-chia thấp hơn Lào

- B sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp hơn Lao

 - C, D sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp nhất 

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là 

thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển tuyến đường sắt.

đầu tư về kĩ thuật, vốn và xây dựng cơ sở năng lượng

khai thác nhiên liệu, nguyên liệu và đào tạo lao động.

quy hoạch các điểm dân cư, tìm kiếm nhiều thị trường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Cách giải:

Bắc Trung Bộ có hạn chế chủ yếu là thiếu vốn và kĩ thuật cho phát triển công nghiệp 

=> Do vậy, vấn đề quan trọng cần giải quyết là đầu tư về kĩ thuật, vốn và xây dựng cơ sở năng lượng.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số nước ta đông và tăng nhanh thuận lợi để 

chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

khai thác hiệu quả tài nguyên.

mở rộng thị trường tiêu thụ.

cải thiện chất lượng cuộc sống.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Cách giải: Dân số nước ta đông và tăng nhanh, đem lại nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tạo động lực phát triển chủ yếu cho ngành 

khai thác, chế biến thủy sản.

khai thác, chế biến lâm sản.

khai thác, chế biến khoáng sản.

chế biến lương thực, thực phẩm.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du miền núi Bắc Bộ 

Cách giải:

Công nghiệp là ngành kinh tế cần sử dụng nhiều nguồn năng lượng điện nhất. 

–> Do vậy, việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ sẽ cung cấp nguồn điện năng lớn, tạo động lực chủ yếu cho sự phát triển ngành khai thác và chế biến khoảng sản ở vùng này.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của 

hình dáng lãnh thổ và sự phân hóa của khí hậu.

chế độ gió theo mùa và sự thay đổi của nhiệt độ.

vị trí địa lí và tính phân bậc rõ rệt của địa hình.

độ dốc địa hình và sự phân hóa của lượng mưa

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải:

Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và sự phân hóa của khí hậu.

- Lãnh thổ hẹp ngang khiến phần lớn sông ngòi nhỏ, ngắn (điển hình là các con sông ở miền Trung)

- Khí hậu có sự phân mùa mưa – khô -> khiến chế độ nước sông cũng phân mùa lũ – cạn theo sát nhịp điệu mưa 

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng do 

phát triển giao thông ở các đô thị.

đô thị hóa và công nghiệp hóa

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

cơ giới hóa và thu hút lao động.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa

Cách giải: Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng là do tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển đã thu hút đông đảo dân cư – lao động về khu vực thành thị để sinh sống, làm việc. 

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do 

trình độ lao động thấp, dịch vụ chưa đa dạng.

dân số đông, kinh tế còn chậm chuyển dịch.

đô thị phát triển, tài nguyên bị xuống cấp.

dân số trẻ, nông nghiệp còn kém phát triển.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Cách giải: Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở ĐB sông Hồng chủ yếu do vùng có dân số đông nên lao động dồi dào, nhu cầu việc làm rất lớn, trong khi nền kinh tế còn chậm chuyển dịch, không đáp ứng đủ yêu cầu về việc làm cho lao động 2 thất nghiệp, thiếu việc làm tăng cao. 

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do 

nhu cầu sử dụng hàng hóa nước ngoài.

hàng hóa đa dạng và chất lượng tốt.

giá cả phù hợp với thu nhập người dân.

nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch

Cách giải: Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn. Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa nên phần lớn các mặt hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị phụ tùng và nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất trong nước; ngoài ra còn có các mặt hàng tiêu dùng. 

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? 

Khai thác tốt ngư trường xa bờ, phát triển giao thông.

Mang lại hiệu quả kinh tế cao, khẳng định chủ quyền.

Đẩy mạnh giao lưu, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.

Bảo vệ môi trường nước ven bờ, phát triển du lịch biển.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải: Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời khẳng định chủ quyền của đất nước trên vùng biển ngoài khơi. 

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

giữ mực nước ngầm, ngăn chặn nước biển dâng cao

khắc phục sạt lở, hạn chế ảnh hưởng biến đổi khí hậu.

đảm bảo cân bằng sinh thái, góp phần phát triển kinh tế.

cung cấp gỗ củi, phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đb sông Cửu Long

Cách giải:

Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở ĐB sông Cửu Long là: đảm bảo cân bằng sinh thái và góp phần phát triển kinh tế.

Đáp án C là ý nghĩa chủ yếu nhất và bao quát đầy đủ nhất 

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta? 

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.

Giảm nhanh tỉ trọng kinh tế Nhà nước

Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

Hình thành các vùng chuyên canh.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cách giải:

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là hình thành các vùng chuyên canh

Loại A, C: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Loại B: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2019

(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 2010-2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?  

Tròn.

Miền.

Đường.

Cột.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải: Đề bài yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng ở biểu đồ đường là thích hợp nhất

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là 

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi kinh tế nông thôn.

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở DH Nam Trung Bộ

Cách giải:

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là: tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu và cả tiêu dùng trong nước; đồng thời giải quyết vấn đề việc làm cho lao động của vùng.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có 

Tài nguyên sinh vật phong phú.

tài nguyên khoáng sản dồi dào.

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

khí hậu phân hóa đa dạng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Cách giải:

- A đúng: Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

- Loại B: khoáng sản dồi dào là do vị trí gần vành đai sinh khoáng

- Loại C: thiên nhiên xanh tốt là do vị trí giáp biển Đông

- Loại D: khí hậu phân hóa đa dạng là do vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và gió mùa, đặc điểm địa hình 

Chọn A.