Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường bộ nào sau đây nối Đà Lạt với Phan Rang-Tháp Chàm?
Đường số 28.
Đường số 27.
Đường số 26.
Đường số 20
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Cách giải: Tuyến đường bộ nối Đà Lạt với Phan Rang - Tháp Chàm là đường số 27
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Quy Nhơn.
Huế.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Cách giải: Trung tâm có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất là Đà Nẵng
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đèo Ngang nằm trên dãy núi nào sau đây?
Hoành Sơn.
Tam Điệp.
Bạch Mã.
Con Voi.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Cách giải: Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có số dân đông nhất?
Vĩnh Long.
Sa Đéc
Trà Vinh.
Cần Thơ
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải: Đô thị có dân số đông nhất là Cần Thơ.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa.
Hải Phòng.
Nam Định.
Hạ Long.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh nào sau đây?
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.
Chọn C.
Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng là do
ngăn chặn phá rừng.
phòng chống cháy rừng.
khắc phục sạt lở đất.
đẩy mạnh trồng rừng.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên
Cách giải: Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng do nước ta đẩy mạnh trồng rừng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhà máy thủy điện Cần Đơn nằm trên sông nào sau đây?
Sông Sài Gòn.
Sông Bé.
Sông Tiền.
Sông Đồng Nai.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29
Cách giải: Nhà máy thủy điện Cần Đơn năm trên sông Bé.
Chọn B.
Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
giao thông vận tải.
nguồn nguyên liệu.
nguồn lao động.
cơ sở năng lượng.
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là cơ sở năng lượng. Bởi tất cả các ngành công nghiệp muốn phát triển đều cần có cơ sở năng lượng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào sau đây?
Ninh Thuận.
Bình Thuận.
Bến Tre
Khánh Hòa
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4- 5
Cách giải: Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Bình Thuận
Chọn B
Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là
mở rộng các vườn quốc gia
củng cố công trình để biển.
xây dựng công trình thủy lợi.
dự báo tình trạng khô hạn.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là xây dựng công trình thủy lợi.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình nằm trên 2800mm?
Huế.
TP. Hồ Chí Minh
Lũng Cú.
Hà Nội.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải: Địa điểm có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm là Huế.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW?
Uông Bí.
Ninh Bình.
Phả Lại.
Na Dương.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải: Nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000 MW là Phả Lại.
Chọn C.
Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở
Cao Bằng.
Quảng Ninh.
Hải Phòng.
Hà Giang.
Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải: Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninh.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng gia cầm lớn nhất?
Thanh Hóa
Điện Biên
Sơn La
Lai Châu.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải: Tỉnh có số lượng gia cầm lớn nhất là Thanh Hóa.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây có trung tâm du lịch Cần Thơ?
Thắng cảnh.
Vườn quốc gia
Du lịch biển.
Nước khoáng.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Cách giải: Tài nguyên du lịch có ở trung tâm du lịch Cần Thơ là thắng cảnh.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vịnh Vân Phong thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Khánh Hòa
Ninh Thuận.
Bình Định.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải: Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh nào sau đây?
Thái Bình.
Nam Định.
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26
Cách giải: Khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Long Đại đổ ra biển qua cửa nào sau đây?
Cửa Hội.
Cửa Gianh.
Cửa Tùng.
Cửa Nhật Lệ.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Sông Long Đại đổ ra biển qua của Nhật Lệ.
Chọn D.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là: Đông Nam Bộ.
Chọn D.
Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là
cơ sở chế biến hải sản còn nhiều hạn chế.
nhiều cơn bão và gió mùa Đông Bắc
người dân còn thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.
Cách giải: Chú ý từ khóa: khó khăn tự nhiên Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là: có nhiều cơn bão và gió mùa Đông Bắc làm hạn chế số ngày ra khơi.
Chọn B.
Cho biểu đồ về tổng dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2010-2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đay?
Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta
Cơ cấu dân số và số dân thành thị của nước ta
Chuyển dịch cơ cấu dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.
Tốc độ tăng trưởng dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải:
Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và đã phủ kín các vùng.
Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống
Loại C: vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á
Loại D: vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chọn A.
Mạng lưới đường bộ ở nước ta hiện nay
được mở rộng và đã phủ kín các vùng.
gắn liền với việc vận chuyển dầu khí.
chưa hội nhập vào mạng đường xuyên Á.
chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải: Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và đã phủ kín các vùng.
Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống
Loại C: vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á
Loại D: vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chọn A.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Hạn chế tác hại của thiên tai, giữ nước ngầm.
Phân bố lại dân cư, phổ biến kinh nghiệp sản xuất.
Khai thác tốt tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Giải quyết việc làm, tạo tập quán sản xuất mới.
Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Cách giải: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là giúp khai thác tốt tài nguyên (địa hình, đất, khí hậu), đồng thời giúp bảo vệ môi trường, hạn chế các tác động của thiên tai lũ quét, sạt lở đất vùng núi.
Chọn C.
Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2016-2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan giai đoạn 2016-2018?
Giá trị xuất siêu thấp nhất là năm 2016.
Từ năm 2016 đến 2018 luôn nhập siêu.
Từ năm 2016 đến 2018 luôn xuất siêu.
Giá trị xuất siêu cao nhất là năm 2018.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Nhận xét:
- Loại A: vì giá trị xuất siêu thấp nhất là năm 2018
- Loại B: vì từ 2016 – 2018 luôn xuất siêu
- Loại D: vì giá trị xuất siêu cao nhất là năm 2016
- C đúng: vì từ năm 2016 – 2018 luôn xuất siêu (giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu)
Chọn C.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
người dân thiếu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến còn hạn chế.
giống cây trồng chưa đa dạng.
thị trường có nhiều biến động.
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là: thị trường có nhiều biến động. Khi nhu cầu giảm -> nguồn cung dư thừa, sản xuất bị trì trệ, thua lỗ và ngược lại.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
GDP VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GDP/người của các quốc gia năm 2018?
Cam-pu-chia thấp hơn Lào.
Mi-an-ma cao hơn Lào.
Cam-pu-chia thấp nhất.
Mi-an-ma cao nhất.
Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
GDP/người = GDP / Dân số (USD/ người)
=> Kết quả tính:
- A đúng: GDP/người của Cam-pu-chia thấp hơn Lào
- B sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp hơn Lao
- C, D sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp nhất
Chọn A.
Để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là
thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển tuyến đường sắt.
đầu tư về kĩ thuật, vốn và xây dựng cơ sở năng lượng
khai thác nhiên liệu, nguyên liệu và đào tạo lao động.
quy hoạch các điểm dân cư, tìm kiếm nhiều thị trường.
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Cách giải:
Bắc Trung Bộ có hạn chế chủ yếu là thiếu vốn và kĩ thuật cho phát triển công nghiệp
=> Do vậy, vấn đề quan trọng cần giải quyết là đầu tư về kĩ thuật, vốn và xây dựng cơ sở năng lượng.
Chọn B.
Dân số nước ta đông và tăng nhanh thuận lợi để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Cách giải: Dân số nước ta đông và tăng nhanh, đem lại nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chọn C.
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tạo động lực phát triển chủ yếu cho ngành
khai thác, chế biến thủy sản.
khai thác, chế biến lâm sản.
khai thác, chế biến khoáng sản.
chế biến lương thực, thực phẩm.
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du miền núi Bắc Bộ
Cách giải:
Công nghiệp là ngành kinh tế cần sử dụng nhiều nguồn năng lượng điện nhất.
–> Do vậy, việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ sẽ cung cấp nguồn điện năng lớn, tạo động lực chủ yếu cho sự phát triển ngành khai thác và chế biến khoảng sản ở vùng này.
Chọn C.
Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của
hình dáng lãnh thổ và sự phân hóa của khí hậu.
chế độ gió theo mùa và sự thay đổi của nhiệt độ.
vị trí địa lí và tính phân bậc rõ rệt của địa hình.
độ dốc địa hình và sự phân hóa của lượng mưa
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và sự phân hóa của khí hậu.
- Lãnh thổ hẹp ngang khiến phần lớn sông ngòi nhỏ, ngắn (điển hình là các con sông ở miền Trung)
- Khí hậu có sự phân mùa mưa – khô -> khiến chế độ nước sông cũng phân mùa lũ – cạn theo sát nhịp điệu mưa
Chọn A.
Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng do
phát triển giao thông ở các đô thị.
đô thị hóa và công nghiệp hóa
xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
cơ giới hóa và thu hút lao động.
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải: Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng là do tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển đã thu hút đông đảo dân cư – lao động về khu vực thành thị để sinh sống, làm việc.
Chọn B.
Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
trình độ lao động thấp, dịch vụ chưa đa dạng.
dân số đông, kinh tế còn chậm chuyển dịch.
đô thị phát triển, tài nguyên bị xuống cấp.
dân số trẻ, nông nghiệp còn kém phát triển.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải: Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở ĐB sông Hồng chủ yếu do vùng có dân số đông nên lao động dồi dào, nhu cầu việc làm rất lớn, trong khi nền kinh tế còn chậm chuyển dịch, không đáp ứng đủ yêu cầu về việc làm cho lao động 2 thất nghiệp, thiếu việc làm tăng cao.
Chọn B.
Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do
nhu cầu sử dụng hàng hóa nước ngoài.
hàng hóa đa dạng và chất lượng tốt.
giá cả phù hợp với thu nhập người dân.
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Cách giải: Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn. Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa nên phần lớn các mặt hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị phụ tùng và nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất trong nước; ngoài ra còn có các mặt hàng tiêu dùng.
Chọn D.
Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Khai thác tốt ngư trường xa bờ, phát triển giao thông.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, khẳng định chủ quyền.
Đẩy mạnh giao lưu, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Bảo vệ môi trường nước ven bờ, phát triển du lịch biển.
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải: Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời khẳng định chủ quyền của đất nước trên vùng biển ngoài khơi.
Chọn B.
Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
giữ mực nước ngầm, ngăn chặn nước biển dâng cao
khắc phục sạt lở, hạn chế ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
đảm bảo cân bằng sinh thái, góp phần phát triển kinh tế.
cung cấp gỗ củi, phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đb sông Cửu Long
Cách giải:
Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở ĐB sông Cửu Long là: đảm bảo cân bằng sinh thái và góp phần phát triển kinh tế.
Đáp án C là ý nghĩa chủ yếu nhất và bao quát đầy đủ nhất
Chọn C.
Ý nào sau đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Giảm nhanh tỉ trọng kinh tế Nhà nước
Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Hình thành các vùng chuyên canh.
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải:
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là hình thành các vùng chuyên canh
Loại A, C: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Loại B: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2019
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 2010-2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải: Đề bài yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng ở biểu đồ đường là thích hợp nhất
Chọn C.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi kinh tế nông thôn.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở DH Nam Trung Bộ
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là: tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu và cả tiêu dùng trong nước; đồng thời giải quyết vấn đề việc làm cho lao động của vùng.
Chọn C.
Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có
Tài nguyên sinh vật phong phú.
tài nguyên khoáng sản dồi dào.
thiên nhiên xanh tốt quanh năm.
khí hậu phân hóa đa dạng.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
- A đúng: Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.
- Loại B: khoáng sản dồi dào là do vị trí gần vành đai sinh khoáng
- Loại C: thiên nhiên xanh tốt là do vị trí giáp biển Đông
- Loại D: khí hậu phân hóa đa dạng là do vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và gió mùa, đặc điểm địa hình
Chọn A.








