Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 2)
Đề thi

Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 2)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị của nước ta hiện nay 

toàn bộ trực thuộc tỉnh, tạo nhiều việc làm.

có sức hút với ở ầu tư, thị trường tiêu thụ lớn.

chủ yếu quy mô rất lớn, mạng lưới dày đặc.

phân bố đồng đều, có cơ sở hạ tầng hiện đại.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa

Cách giải:

- B đúng: Các đô thị của nước ta hiện nay có sức hút đối với đầu tư nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại, tập trung lao động dồi dào, đồng thời đô thị cũng là các thị trường tiêu thụ rộng lớn.

- Loại A: bên cạnh các đô thị trực thuộc tỉnh, nước ta còn có 5 đô thị trực thuộc TW

- Loại C: các đô thị có quy mô từ nhỏ, đến trung bình, lớn và rất lớn

- Loại D: các đô thị nước ta phân bố không đều. 

Chọn B. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay 

có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc.

tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp.

chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa.

toàn bộ là các ngành có công nghệ cao.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cách giải: Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa: tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lao động nước ta hiện nay 

thất nghiệp nhiều, phần lớn ở miền núi.

số lượng đông, tinh thần kỉ luật rất cao.

giàu kinh nghiệm, chủ yếu trình độ cao.

Do số lượng tăng, chất lượng được nâng lên.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Cách giải:

- Loại A: thất nghiệp chủ yếu ở thành thị

- Loại B: lao động nước ta có tính kỉ luật và tác phong công nghiệp thấp

- Loại C: phần lớn lao động nước ta có trình độ thấp

- D đúng: Lao động nước ta hiện nay số lượng tăng lên, chất lượng lao động cũng được nâng lên nhờ đẩy mạnh giáo dục và đào tạo.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động khai thác hải sản của nước ta hiện nay 

toàn bộ phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

chỉ tiến hành ở các vùng biển gần bờ.

tập trung ở các ngư trường trọng điểm.

phát triển rất đồng đều giữa các tỉnh.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải:

- Loại A: thủy sản nước ta vừa phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước và cả xuất khẩu

- Loại B: hiện nay nước ta đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

- Loại D: khai thác hải sản phát triển không đều, tập trung mạnh nhất ở các khu vực có ngư trường lớn

- C đúng: khai thác hải sản tập trung ở các ngư trường trọng điểm như Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Thuận - Bình Thuận, Hoàng Sa – Trường Sa, Cà Mau - Kiên Giang

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng nhỏ nhất? 

Đắk Lắk.

Gia Lai.

Quảng Nam.

Lâm Đồng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19

Cách giải: Tỉnh có diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng nhỏ nhất là Quảng Nam (dưới 10%) 

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 2010 và năm 2018:

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Cơ cấu sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm.

Quy mô sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm.

Chuyển dịch cơ cấu sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

Biểu đồ cột ghép => thể hiện quy mô sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm nước ta.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 

(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)

Theo bảng số liệu, để so sánh giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Miền

Kết hợp.

Cột.

Đường.

Xem đáp án

Phương pháp: KĨ năng nhận dạng biểu đồ

Cách giải:

Đề bài yêu cầu “so sánh giá trị xuất khẩu” 

=>Biểu đồ cột (cột ghép) có khả năng thể hiện tương quan so sánh giá trị độ lớn giữa các đối tượng có cùng đơn vị 

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Tiền đổ ra biển qua cửa nào sau đây? 

Cửa Soi Rạp.

Cửa Bát Xắc.

Cửa Cung Hầu.

Cửa Định An.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Cách giải: Sông Tiền đổ ra biển qua cửa Cung Hầu.

Chọn C. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất lúa của nước ta tăng do 

khai hoang các diện tích đất chưa sử dụng.

nâng cao hệ số sử dụng đất ở nhiều vùng.

áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh.

chuyển đổi nhanh cơ cấu cây lương thực

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải: Năng suất lúa của nước ta tăng do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh (sử dụng giống lúa mới cho năng suất cao, bón phân, áp dụng kĩ thuật canh tác hiện đại...) 

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế? 

Đà Nẵng.

Pleiku.

Phù Cát.

Rạch Giá.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Cách giải: Sân bay Đà Nẵng là sân bay quốc tế Các sân bay còn lại là sân bay nội địa

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu là do tác động kết hợp của 

vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình.

hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, hướng núi và gió đông bắc.

vĩ độ độ lí, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, cấu trúc địa hình.

hướng các dãy núi chính, độ cao địa hình, gió hướng tây nam, Tín phong.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 11 – 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Cách giải:

- A đúng: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của: vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình:

+ Lãnh thổ hẹp ngang kéo dài kết hợp hoạt động của gió mùa Đông Bắc khiến khí hậu nước ta phân hóa Bắc – Nam

+ Vị trí giáp biển, cùng với hoạt động của các loại gió như Tín phong bắc bán cầu thổi hướng đông bắc, gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông kết hợp bức chắn địa hình khiến khí hậu có sự phân hóa và đối lập theo hướng Đông - Tây (giữa Đông Bắc với Tây Bắc, Đông Trường Sơn với Tây Nguyên và Nam Bộ).

+ Địa hình núi cao cũng tạo nên sự phân hóa đai cao của khí hậu

- Loại B: vì hướng nghiêng địa hình không đúng, gió đông bắc chưa đủ (còn có các hướng gió tây nam)

- Loại C: vì thiếu các loại gió đông bắc (Tín phong và gió mùa Đông Bắc)

- Loại D: vì thiếu gió mùa mùa đông, hình dáng lãnh thổ 

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với địa điểm nào sau đây? 

Vị Thanh.

Châu Đốc.

Cao Lãnh.

Long Xuyên.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29

Cách giải: Kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với Châu Đốc

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây? 

Tây Ninh

Biên Hòa

Bảo Lộc

Phan Thiết

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Cách giải: Trung tâm có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là Biên Hòa.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ? 

Hải Dương.

Phúc Yên.

Hưng Yên.

Thái Nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26

Cách giải: Trung tâm công nghiệp Thái Nguyên thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ. Các trung tâm công nghiệp Hải Dương, Phúc Yên, Hưng Yên đều thuộc ĐB sông Hồng.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa? 

Biên Hòa.

Quy Nhơn.

Vũng Tàu.

Nha Trang.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Cách giải: Trung tâm kinh tế thuộc Khánh Hòa là Nha Trang. 

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là 

lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đô thị.

lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thông lớn.

cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở ĐB sông Hồng

Cách giải:

Các ngành công nghệ cao đòi hỏi lao động có trình độ và tay nghề cao và cần nguồn vốn đầu tư lớn, khoa học công nghệ hiện đại. 

=>Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghệ cao ở ĐB sông Hồng là: lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài giúp tập trung nhiều nguồn vốn đầu tư và khoa học công nghệ hiện đại.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên các nhân tố nào sau đây? 

Giống có năng suất cao, công tác vận chuyển đổi mới, hoa màu nhiều.

Dịch vụ thú y tiến bộ, lao động nhiều kinh nghiệm, các đồng cỏ rộng.

Thức ăn chế biến công nghiệp nhiều, đầu tư cơ sở vật chất, vốn tăng.

Nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến, nhu cầu thị trường tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ

Cách giải:

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên các nhân tố: nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến và nhu cầu thị trường tăng.

 - Nguồn thức ăn là nhân tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo cho chăn nuôi phát triển, chăn nuôi bò sữa ở vùng TDMN Bắc Bộ có cơ sở thức ăn phong phú từ đồng cỏ, thức ăn công nghiệp..

 - Bên cạnh đó, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ có vai trò rất quan trọng giúp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, tạo đầu ra tốt cho sữa và các sản phẩm từ sữa => thúc đẩy chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất? 

Hà Nội.

Hà Tiên.

Lũng Cú.

Huế.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9

Cách giải:

Địa điểm có lượng mưa trung bình năm lớn nhất là Huế (lượng mưa trên 2000mm/năm)

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay 

đã kết nối với tuyến đường xuyên Á.

gắn với sự phát triển ngành dầu khí.

chuyên chở được nhiều hàng hóa nhất.

tập trung chủ yếu ở các tỉnh Nam Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Cách giải: 

- A đúng: Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay: đã kết nối với tuyến đường xuyên Á.

- Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống

- Loại C: vì đường ô tô mới là loại hình chở được nhiều hàng hóa nhất (khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất)

- Loại D: đường sắt phát triển chủ yếu ở miền Bắc 

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MA-LAI-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây Ma-lai-xi-a có giá trị xuất siêu lớn nhất?

Năm 2012.

Năm 2010.

Năm 2014.

Năm 2015.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Cán cân xuất nhập khẩu =Xuất khẩu - Nhập khẩu

- Xuất khẩu > Nhập khẩu => Cán cân (+) => xuất siêu

- Xuất khẩu < Nhập khẩu => Cán cân (- )=> nhập siêu

Tính được cán cân XNK các năm như sau: 

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

sự phân mùa khí hậu rất rõ rệt.

lượng mưa trung bình năm lớn.

cân bằng ẩm luôn luôn dương.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9– Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2015?

Điện tăng liên tục, dầu thô giảm.

Dầu thô giảm nhanh, điện giảm.

Dầu thô giảm liên tục, điện tăng.

Điện tăng, dầu thô tăng nhanh.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải:

- A đúng: điện tăng liên tục từ 67,7 tỉ kWh lên 82,4 tỉ kWh; dầu thô nhìn chung giảm từ 486 nghìn tấn xuống 376 nghìn tấn.

- B sai: điện giảm là sai

- C sai: dầu thô giảm nhưng không liên tục

- D sai: dầu thô tăng là sai 

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm Phúc Yên? 

Luyện kim màu.

Cơ khí.

Luyện kim đen.

Đóng tàu.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21

Cách giải: Ngành công nghiệp có ở trung tâm Phúc Yên là cơ khí

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay 

có ngành trọng điểm.

tập trung ở đồi núi.

phân bố đồng đều.

chỉ phục vụ xuất khẩu.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp

Cách giải:

Công nghiệp nước ta hiện nay đã hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thể mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển các ngành khác. 

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống 

ngập lụt.

rét hại.

động đất.

lũ quét.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 15 - Vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

Cách giải:

Vùng đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống ngập lụt. Vì bão đem lại mưa lớn, rất dễ gây ngập lụt kéo dài ở vùng đồng bằng có địa hình thấp, khó thoát nước. 

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là 

trồng rừng lấy gỗ củi.

đầu tư cho thủy lợi.

lập các vườn quốc gia.

phòng chống thiên tai.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Vấn để sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cách giải: Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là thành lập các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh chế biến các sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? 

Thu hút dân cư từ các vùng khác, tạo nhiều việc làm.

Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, tăng giá trị kinh tế.

Đa dạng cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư.

Tăng chất lượng sản phẩm, tăng cường xuất khẩu.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Cách giải: Việc đẩy mạnh chế biến các sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là: giúp tạo nhiều sản phẩm hàng hóa, đa dạng hóa các mặt hàng, đồng thời nâng cao chất lượng, tăng giá trị kinh tế.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ 

nhiệt điện than và điện gió.

điện mặt trời và điện khí.

điện gió và điện nhân.

thủy điện và nhiệt điện.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm 

Cách giải: Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ thủy điện và nhiệt điện.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần

khai thác tốt nguồn lợi, bảo vệ chủ quyền.

tránh bão, tăng nhanh sản lượng khai thác.

nâng cao thu nhập, phòng tránh các thiên tai.

hạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải: Việc đánh bắt xa bờ ở nước ta góp phần khai thác tốt nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp khẳng định, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trên vùng biển. 

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là 

góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo ra việc làm.

khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống.

đa dạng hóa thị trường, thu hút đầu tư, nâng cao vị thế đất nước trên thế giới.

mở rộng sản xuất, kích thích đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch

Cách giải:

Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là: giúp khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh, đem lại nguồn thu ngoại tệ, giúp đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống.

Lưu ý: với những câu hỏi về ý nghĩa chủ yếu của một ngành kinh tế – lựa chọn đáp án có ý nghĩa lớn nhất về mặt kinh tế (tăng trưởng kinh tế, mang lại hiệu quả kinh tế cao, hoặc khai thác tốt thế mạnh....)

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ hiện nay dẫn đầu cả nước về 

diện tích trồng cao su.

nuôi trồng thủy sản.

chăn nuôi gia súc lớn.

sản xuất lúa hàng hoá.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 40 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ 

Cách giải:

Đông Nam Bộ hiện nay dẫn đầu cả nước về: diện tích trồng cao su. Loại B: dẫn đầu về nuôi trồng thủy sản là đb sông Cửu Long Loại C: dẫn đầu về chăn nuôi gia súc lớn là Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ. Loại D: dẫn đầu về sản xuất lúa là ĐB sông Cửu Long

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây? 

Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.

Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.

Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ 

Cách giải: Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu là: tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.

- Yếu tố cơ bản và quan trọng nhất là tài nguyên du lịch phong phú, vùng có điều kiện để phát triển kết hợp du lịch biển - đảo, ven biển có nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo ven bờ có giá trị du lịch cao.

- Vùng cũng thu hút nhiều vốn đầu tư cho ngành du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú được đầu tư hiện đại, thu hút nhiều du khách trong và cả ngoài nước.

- Nhu cầu của du khách (thị trường) ngày càng lớn và đa dạng, đặc biệt du khách nước ngoài, đây là nhân tố thúc đẩy ngành du lịch DH Nam Trung Bộ chú trọng đa dạng hơn nữa các loại hình du lịch, cải thiện chất lượng phục vụ để thu hút đông đảo du khách, kéo dài thời gian lưu trú. Các đáp án A, B, C chưa đầy đủ

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Lâm Viên? 

Núi Chư Pha.

Núi Nam Decbri.

Núi Lang Bian.

Núi Kon Ka Kinh.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14

Cách giải: Núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để ứng phó với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là 

bố trí mùa vụ hợp lí, xây dựng các công trình để biển.

tăng cường công tác dự báo, sử dụng các giống mới.

dự trữ đủ nước ngọt, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.

phát triển thủy lợi hợp lí, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đb sông Cửu Long 

Cách giải: Để ứng phó với xâm nhập mặn ở đb sông Cửu Long, giải pháp chủ yếu nhất hiện nay là:phát triển thủy lợi hợp lí để đảm bảo nguồn nước ngọt cho thau chua rửa mặn, cải tạo đất; đồng thời cần chủ động ứng phó bằng việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế (đẩy mạnh phát trồng cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị cao, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến).

-Loại A: vì việc xây dựng để biển ở vùng đb sông Cửu Long là không hợp lí

-Loại B: vì biện pháp dự báo thôi chưa đủ, cần có các biện pháp khác để ứng phó, giảm tác động của xâm nhập mặn

-Loại C: biện pháp này chưa đủ, cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế cả về cây trồng và vật nuôi

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết hồ Sông Hinh thuộc tỉnh nào sau đây? 

Bình Định.

Phú Yên.

Khánh Hòa.

Quảng Ngãi.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28

Cách giải: Sông Hình thuộc tỉnh Phú Yên

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có đường biên giới trên bộ dài nhất? 

Quảng Trị.

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Cách giải: Tỉnh có đường biên giới trên bộ dài nhất là Nghệ An (tiếp giáp Lào ở phía tây lãnh thổ)

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là 

tăng vai trò trung chuyển Bắc - Nam, thu hút khách du lịch, hình thành các khu kinh tế.

hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư, tăng khả năng vận chuyển hàng hóa, phân bố lại dân cư.

hình thành mạng lưới đô thị mới, tăng cường giao thương, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

thu hút đầu tư, khai thác tốt các thế mạnh, thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế-xã hội ở Bắc Trung Bộ

Cách giải:

Ý nghĩa chủ yếu là ý nghĩa lớn nhất, mang tính bao quát nhất. 

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ, cụ thể là xây dựng các tuyến đường bắc - nam, đông - tây, hệ thống sân bay, cảng biển và các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển sẽ giúp thu hút đầu tư, giúp khai thác tốt các thế mạnh và thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế của vùng. 

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh Hà Tĩnh có khu kinh tế ven biển nào sau đây? 

Nghi Sơn.

Chân Mây - Lăng Cô.

Hòn La.

Vũng Áng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27

Cách giải: Tỉnh Hà Tĩnh có khu kinh tế ven biển Vũng Áng

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số thấp nhất trong các tỉnh sau đây? 

Vĩnh Phúc.

Hải Dương.

Bắc Kạn.

Bắc Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Cách giải: Tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là Bắc Kạn. Đây là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có tài nguyên du lịch biển? 

Thiên Cầm.

Pù Mát.

Bến En.

Suối Bang.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25

Cách giải:

Điểm du lịch có tài nguyên du lịch biển là bãi biển Thiên Cầm (Hà Tĩnh)

Các địa điểm còn lại là các vườn quốc gia và khu suối nước nóng trên đất liền.

Chọn A.