Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 1)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết đảo nào sau đây có vườn quốc gia?
Cồn Cỏ.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Lý Sơn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Cách giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 25, đảo có vườn quốc gia là đảo Phú Quốc.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên (năm 2007)?
Kon Tum.
Buôn Ma Thuột.
Đà Lạt.
Pleiku.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải: Đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên (2007) là Buôn Ma Thuật
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
(Đơn vị: triệu người)
(Nguồn: Thống kê từ Liên Hợp Quốc 2020, https://danso.org)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019?
In-đô-nê-xi-a cao nhất.
Phi-lip-pin thấp nhất.
Phi-lip-pin cao hơn In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam ít hơn Ma-lai-xi-a.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A đúng: In-đô-nê-xi-a có số dân thành thị cao nhất (273 triệu người)
- B sai: Phi-lip-pin có số dân thành thị cao thứ 2 (109 triệu người)
- C sai: Phi-lip-pin có số dân thành thị thấp hơn In-đô-nê-xi-a (273 < 109)
- D sai: Việt Nam có số dân thành thị cao hơn Ma-lai-xi-a (97 > 32)
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hạ Long
Việt Trì
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26
Cách giải: Trung tâm công nghiệp Hải Phòng không thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tỉnh có mỏ sắt lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Thanh Hóa.
Quảng Bình.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Tỉnh có mỏ sắt lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là: mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào sau đây đã thành lập hai khu kinh tế cửa khẩu (tính đến năm 2007)?
Tây Ninh.
An Giang.
Đồng Tháp.
Bình Phước.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
Cách giải: Tỉnh Tây Ninh đã thành lập hai khu kinh tế cửa khẩu (tính đến năm 2007): Xa Mát và Mộc Bài
Chọn A.
Cho biểu đồ:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2015
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2015?
Tỉ trọng khu vực dịch vụ của Thái Lan cao hơn Việt Nam
Tỉ trọng khu vực dịch vụ của Lào cao nhất trong 3 nước
Tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản của Việt Nam cao hơn Lào
Tỉ trong khu vực công nghiệp - xây dựng của Thái Lan cao nhất
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- Loại A: vì tỉ trọng khu vực dịch vụ của Thái Lan thấp hơn Việt Nam
- Loại B: vì tỉ trọng khu vực dịch vụ của Thái Lan thấp nhất, Lào cao thứ 2
- Loại C: vì tỉ trọng khu vực nông lâm ngư của Việt Nam thấp hơn Lào
- D đúng: vì tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng của Thái Lan cao nhất (56%) 0
Chọn D.
Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta thuộc loại rừng nào sau đây?
Rừng phòng hộ.
Rừng đầu nguồn.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải: Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta thuộc loại rừng đặc dụng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc?
Lạng Sơn
Bắc Kạn
Thái Nguyên
Tuyên Quang
Phương pháp: Sửu dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải: Tỉnh tiếp giáp Trung Quốc là Lạng Sơn (biên giới phía Bắc)
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong số các tỉnh sau, tỉnh nào có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò (năm 2007)?
Hà Tĩnh.
Thanh Hóa
Hà Giang
Nghệ An
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải:
- Tỉnh có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò (năm 2007) là Hà Giang. Do trâu thích nghi tốt với khí hậu lạnh, ưa âm.
- Ngược lại bò thích hợp với khí hậu khô nóng, nhiệt độ cao.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến lương thực có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây (năm 2007)?
Vũng Tàu.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Đà Nẵng.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải: Ngành chế biến lương thực có trung tâm công nghiệp (năm 2007) là Đà Nẵng.
Chọn D.
Vùng đồi núi nước ta thường xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Cát bay.
Sóng thần.
Lũ quét.
Ngập mặn.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Vùng đồi núi nước ta thường xảy ra thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
Chọn C.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là ngành
sử dụng nhiều lao động và nhiều nguyên, nhiên liệu
truyền thống lâu đời, sản xuất dựa trên kinh nghiệm
tác động và thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành khác
cần lượng vốn đầu tư ít nhưng hiệu quả phải thật cao
Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp
Cách giải:
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm:
- Là ngành có thế mạnh lâu dài
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Có sự tác động và thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành khác
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là ngành có sự tác động và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Trạm khí tượng Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta?
Sông Mê Công.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Sông Đồng Nai.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là sông Hồng.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa có sân bay (năm 2007)?
Phú Yên
Bình Định
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải: Tỉnh chưa có sân bay (năm 2007) là Quảng Ngãi.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết luyện kim màu có ở tỉnh nào sau đây?
Cao Bằng.
Thái Nguyên
Hà Giang
Lai Châu
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Cách giải: Luyện kim màu có ở tỉnh Cao Bằng.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi Lang Bian nằm trên cao nguyên nào sau đây?
Kon Tum
Đăk Lăk
Pleiku
Lâm Viên
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải: Núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, điểm hướng dẫn bay ở khu vực phía Bắc nước ta là
Điện Biên Phủ
Mộc Châu
Nà Sán
Cát Bi
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Cách giải: Điểm hướng dẫn bay ở khu vực phía Bắc nước ta là Mộc Châu. (kí hiệu tam giác màu xanh)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉ trọng khu vực dịch vụ của trung tâm kinh tế nào sau đây chiếm cao nhất trong cơ cấu GDP (năm 2007)
Nha Trang.
Vũng Tàu.
Huế.
Vinh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải: Tỉ trọng khu vực dịch vụ của trung tâm kinh tế Huế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP (2007)
Chọn C.
Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do
dân cư tập trung, có thu nhập và mức sống cao
kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh
quân cư đô thị có nhiều hơn quân cư nông thôn
thu hút được nguồn lực đầu tư nước ngoài lớn
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải: Hoạt động kinh tế phát triển thì tổng sản phẩm trong nước (quy mô GDP) càng lớn. Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do các đô thị là có hoạt động kinh tế và công nghiệp phát triển mạnh.
Chọn B.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.
chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.
người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải: Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu thị trường lớn và có giá trị kinh tế cao hơn nhờ vai trò cung cấp nông sản cho xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chọn A.
Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo của nước ta sẽ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giảm bớt áp lực khai thác tài nguyên trên phần đất liền
Tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho ngư dân
Phát huy tối đa hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường biển
Khẳng định chủ quyền biển và thúc đẩy hợp tác quốc tế
Phương pháp:
Kiến thức bài 42 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng biển – đảo
Cách giải:
Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo của nước ta đem lại ý nghĩa chủ yếu là phát huy tối đa hiệu quả kinh tế nhờ việc khai thác tổng hợp, đồng thời giúp bảo vệ môi trường biển (bởi sự phát triển của một ngành sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường của các ngành còn lại, chỉ có khai thác tổng hợp mới giúp nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường biển - đảo chung)
Chọn C.
Việc đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bở ở nước ta không hưởng tới mục tiêu nào sau đây?
Nâng cao sản lượng khai thác thủy hải sản.
Bảo vệ thủy sản ven bờ đang dần bị cạn kiệt.
Khẳng định chủ quyền biển đảo của quốc gia.
Khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường biển đảo.
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải: Việc đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bờ ở nước ta giúp nâng cao sản lượng khai thác hải sản, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và khẳng định chủ quyền biển đảo của quốc gia 2 loại A, B, C Khai thác thủy sản xa bờ không hướng tới mục tiêu là khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường biển đảo
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta là
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ
cơ sở hạ tầng ngày càng được hoãn thiện
đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp nước ta là do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: cụ thể là việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp điều này khiến tỉ trọng lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp.
Chọn A.
Phát biểu não sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của nước ta hiện nay?
Mạng lưới giao thông đường bộ lan tỏa khắp cả nước
Mạng lưới giao thông đường sắt tập trung ở phía Bắc
Hệ thống sân bay có mặt ở khắp các tỉnh và thành phố
Nhiều tuyến giao thông đường biển quốc tế được mở ra
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải: Phát biểu không đúng về tình hình phát triển ngành GTVT nước ta hiện nay là hệ thống sân bay có mặt ở khắp các tỉnh và thành phố. Vì ở nước ta mới chỉ có 22 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.
Chọn C.
Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do
sự phân bố dân cư và nguồn lao động còn nhiều bất hợp lí.
lịch sử khai thác lãnh thổ và những hậu quả của chiến tranh.
sự phân hóa về các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
chuyển dịch cơ cấu ngành đã phát huy thế mạnh từng vùng.
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải: Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu ngành, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp và dịch vụ đã mang lại giá trị kinh tế lớn, giúp phát huy thế mạnh từng vùng.
Chọn D.
Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới do
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
nằm trong vùng nội chí tuyển có nền nhiệt độ cao.
nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.
có đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh, cửa sông.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa của vị trí địa lí
Cách giải: Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới nhờ vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Chọn A.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp ở nước ta trong tình hình hiện nay?
Đẩy mạnh liên kết đào tạo, tăng cường việc xuất khẩu lao động.
Định hướng, phân luồng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa công nghiệp ở các vùng nông thôn.
Giảm tỉ suất sinh và kiểm soát tốt việc gia tăng nguồn lao động.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Tỉ lệ thất nghiệp phổ biến nhất ở khu vực thành thị. Nguyên nhân chủ yếu do lao động đồng nhưng không đáp ứng được yêu cầu về công việc trong các ngành hiện đại, sự đa dạng ngành nghề hiện nay.
Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp là định hướng, phân luồng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu nghề nghiệp hiện đại.
Chọn B.
Nhiệm vụ trọng tâm trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
phát triển, hiện đại hóa công nghiệp khai thác.
quy hoạch, hình thành nhiều khu công nghiệp.
phát triển và mở rộng các sơ sở năng lượng.
Phương pháp: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đb sông Hồng
Cách giải: Nhiệm vụ trọng tâm trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở đb sông Hồng là hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, đây là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chọn A.
Khách du lịch nội địa đang chiếm số đông và tiếp tục tăng hàng năm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Việc điều chỉnh có nhiều ngày nghỉ lễ trong năm.
Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao.
Các chính sách ưu tiên đối với khách trong nước.
Dân số đông, cơ cấu trẻ, thời gian nhàn rỗi nhiều.
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Cách giải: Khách du lịch nội địa đang chiếm số đông và tiếp tục tăng hằng năm, nguyên nhân chủ yếu do chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, nhu cầu về du lịch, nghỉ dưỡng cho đời sống tinh thần ngày càng lớn.
Chọn B.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay diễn ra gay gắt?
Nước từ thượng nguồn đồn về giảm mạnh
Những điễn biến thất thường của khí hậu
Kĩ thuật canh tác nông nghiệp còn lạc hậu
Thủy triều ngày càng lấn sâu vào đất liền
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long
Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long là do những diễn biến thất thường của khí hậu như khô hạn kéo dài kết hợp với triều cường khiến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Chọn B.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu đã giúp Đông Nam Bộ từng bước giải quyết được nhu cầu về năng lượng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế?
Tăng cường hợp tác quốc tế trong các dự án năng lượng
Tận dụng triệt để nguồn điện năng từ đường dây 500 kV
Phát triển nguồn điện tại chỗ và thạ thg lưới truyền tải điện
Giảm tiêu hao tụt uồn điện và chủ trong năng lượng tái sinh
Phương pháp: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Giải pháp chủ yếu giúp Đông Nam Bộ từng bước giải quyết được nhu cầu về năng lượng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế là: phát triển nguồn điện tại chỗ và mạng lưới truyền tải điện.
Chọn C.
Cho biểu đồ về một số mặt hàng xuất khẩu ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2014:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2015)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Giá trị một số mặt hàng xuất khẩu
Quy mô và cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu
Chuyển dịch cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải: Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng
Chọn D.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng vùng hậu phương cho các hải cảng?
Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các đô thị ven biển
Cải tạo, mở rộng các tuyến giao thông Đông-Tây
Thành lập thêm nhiều khu công nghiệp tập trung
Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông Bắc-Nam
Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Cách giải: Hoạt động chủ yếu giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng vùng hậu phương cho các hải cảng là: cải tạo, mở rộng các tuyến giao thông Đông - Tây, giúp nối liền các cửa khẩu phía Tây với cảng biển phía Đông.
Chọn B.
Hoạt động nào sau đây đang có những tác động mạnh tới sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên?
Khai thác vi chế biến lâm sản.
Khai thác, chế biển quảng bôxit.
Tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái.
Chuyên canh cây công nghiệp.
Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Cách giải: Hoạt động khai thác và chế biến quặng bô-xit đã đem lại những thay đổi trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên.
Chọn B.
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 – 2018 dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đường
Miền
Cột
Kết hợp
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện diện tích và sản lượng Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
–> Lựa chọn biểu đồ kết hợp (cột + đường) là thích hợp nhất
Chọn D
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ và theo nghinh
tăng cường các mối giao thương với nhiều nước láng giềng
tăng khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
tạo bước phát triển trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Cách giải:
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là tạo bước phát triển trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. Bởi việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải sẽ giúp nâng cấp, hiện đại hệ thống cơ sở hạ tầng của vùng, tăng cường vai trò trung chuyển, tạo thế mở cửa, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế.
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là
Gió mùa Đông Bắc, đại hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam, gió Tây, áp thấp nhiệt đới, gió đông bắc
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới và bão
Gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt tỏi, gió đông bắc, bão
Phương pháp: Kiến thức bài 9- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho vùng đồng bằng Bắc Bộ là:
+ Gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào nguồn gốc chính là gió mùa Tây Nam bị chuyển hướng)
+ Gió mùa Đông Bắc vào nửa cuối mùa đông di chuyển qua biển được tăng ẩm, gây mưa phùn
+ Dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Loại A: vì chưa đủ nhân tố
Loại B, C: vì gió Tây là gió phơn khô nóng, không gây mưa
Chọn D.
Biện pháp hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hằng hóa
đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
đẩy mạnh phát triển chung nghiệp năng lượng
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Cách giải: Biện pháp hàng đầu thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung du miền núi Bắc Bộ là: đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải, đẩy mạnh giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, giúp việc vận chuyển nguyên nhiên liệu về thị trường tiêu thụ được dễ dàng hơn.
Chọn C.








