Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 16)
Đề thi

Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 16)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT56 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án B

Đường thẳng \[d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\] có một VTCP là \[\overrightarrow u = \left( {1;2;3} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a là số thực dương tùy ý, \(\ln \left( {8a} \right) - \ln \left( {3a} \right)\) bằng

\(\ln \frac{8}{3}\).

\(\ln \frac{3}{8}\).

\(\frac{{\ln 8}}{{\ln 3}}\).

\(\frac{{\ln \left( {8a} \right)}}{{\ln \left( {3a} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \(\ln \left( {8a} \right) - \ln \left( {3a} \right) = \ln \frac{{8a}}{{3a}} = \ln \frac{8}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\(x\)

\( - \infty \)

 

-2

 

0

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

-

0

+

0

-

 

\(f\left( x \right)\)

\( + \infty \)

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

\( - \infty \)

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

x = -2.

x = 0.

x = 1.

x = 4.

Xem đáp án

Đáp án A

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;3;2} \right),{\rm{ }}\overrightarrow b = \left( {1;2;0} \right)\)\(\overrightarrow c = \left( {0;1;2} \right)\). Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow w = \overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow w = \left( {2;6;4} \right)\).

\(\overrightarrow w = \left( {0;2;4} \right)\).

\(\overrightarrow w = \left( {0;4;6} \right)\).

\(\overrightarrow w = \left( {0;2;6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có \(\overrightarrow w = \overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c = \left( {1 - 1 + 0;3 - 2 + 1;2 - 0 + 2} \right) = \left( {0;2;4} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 5\). Tính phân \(\int\limits_0^1 {\left[ {2 + f\left( x \right)} \right]dx} \) bằng

4.

3.

7.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(I = \int\limits_0^1 {\left[ {2x + f\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_0^1 {2xdx} + \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = \left. {{x^2}} \right|_0^1 + 5 = 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm M như hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây

Điểm M như hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây? (ảnh 1)

\(z = 3 + 2i\).

\(z = - 3 + 2i\).

\(z = - 3 - 2i\).

\(z = 3 - 2i\).

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(M\left( {3; - 2} \right) \Rightarrow z = 3 - 2i\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_2} + {u_5} = 19\). Tổng 6 số hạng đầu tiên bằng

38.

76.

57.

95.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \({u_2} + {u_5} = \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 2{u_1} + 5d = 19\).

Khi đó \({S_6} = \frac{6}{2}\left( {{u_1} + {u_6}} \right) = \frac{6}{2}\left( {{u_1} + {u_1} + 5d} \right) = 3.19 = 57\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón \(\left( N \right)\) có đường cao bằng 4 và đường sinh bằng 5. Tính diện tích toàn phần \({S_{tp}}\) của hình nón \(\left( N \right)\).

\({S_{tp}} = 21\pi \).

\({S_{tp}} = 24\pi \).

\({S_{tp}} = 29\pi \).

\({S_{tp}} = 27\pi \).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2}\\h = 4;{\rm{ }}l = 5\\{l^2} = {h^2} + {r^2}\end{array} \right. \Rightarrow r = 3 \Rightarrow {S_{tp}} = 24\pi \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số phức liên hợp của số phức \(z = 1 - 3i + {i^3}\)

\( - 1 + 4i\).

\( - 1 - 4i\).

\(1 + 4i\).

\( - 4 + i\).

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \(z = 1 + 3i + {i^3} = 1 - 4i\).

Số phức liên hợp của số phức \(1 - 4i\)\(1 + 4i\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\(x\)

\( - \infty \)

 

0

 

2

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

-

0

+

0

-

 

\(f\left( x \right)\)

\( + \infty \)

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-2

 

 

 

\( - \infty \)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án C

Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0;2} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương x, y tùy ý, đặt \({\log _2}x = a,{\rm{ }}{\log _2}y = b\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\({\log _8}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = \frac{1}{2}a + b\).

\({\log _8}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = a + \frac{1}{2}b\).

\({\log _8}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = \frac{1}{2}a - b\).

\({\log _8}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = a - \frac{1}{2}b\).

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \({\log _8}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = {\log _{{2^3}}}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3} = \frac{3}{2}{\log _2}\frac{{\sqrt x }}{y} = {\log _2}\sqrt x - {\log _2}y\)

\( = \frac{1}{2}{\log _2}x - {\log _2}y = \frac{1}{2}a - b\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {5^x}\)

\({5^x}\ln 5 + C\).

\(\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\({5^x} + C\).

\(x{.5^{x - 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có \(\int {{5^x}dx} = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD với \(AC = 2\sqrt 3 a\)\(\widehat {ACB} = 45^\circ \). Tính diện tích toàn phần của hình trụ, nhận được khi quay hình chữ nhật ABCD xung quanh trục AB.

\(12\pi {a^2}\).

\(8\pi {a^2}\).

\(24\pi {a^2}\).

\(16\pi {a^2}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD với AC=2 căn 3 *a   (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi .BC\left( {AB + BC} \right)\\AB = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 6 \end{array} \right. \Rightarrow {S_{tp}} = 24\pi {a^2}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu \[{z_1},{z_2}\] là hai nghiệm phức của phương trình \[{z^2} - 2z + 3 - 0\]. Giá trị của \[z_1^4 + z_2^4\] bằng

14.

-14.

12.

-12.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{z_1} + {z_2} = 2\\{z_1}{z_2} = 3\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow z_1^4 + z_2^4 = {\left( {z_1^2 + z_2^2} \right)^2} - 2z_1^2z_2^2 = {\left[ {{{\left( {{z_1} + {z_2}} \right)}^2} - 2{z_1}{z_2}} \right]^2} - 2{\left( {{z_1}{z_2}} \right)^2} = - 14\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\(x\)

\( - \infty \)

 

0

 

4

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

-

0

+

0

-

 

\(f\left( x \right)\)

\( + \infty \)

 

 

 

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-7

 

 

 

\( - \infty \)

Phương trình \(2f\left( x \right) + 17\) có số nghiệm thực là

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án A

Đường thẳng \(y = - \frac{{17}}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - 6x + 8} \right)\).

\(D = \left[ {2;4} \right]\).

\(D = \left[ {4; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right]\).

\(D = \left( {2;4} \right)\).

\[D = \left( {4; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án D

Hàm số \(y - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - 6x + 8} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\x < 2\end{array} \right.\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = {f_1}\left( x \right),{\rm{ }}y = {f_2}\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) và hai đường thẳng \(x = a,{\rm{ }}x = b\) (như hình vẽ). Công thức tính diện tích của hình \(\left( H \right)\)

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số  y=f1(x) (ảnh 1)

\(\int\limits_a^b {\left| {{f_1}\left( x \right) - {f_2}\left( x \right)} \right|dx} \).

\[\int\limits_a^b {\left[ {{f_1}\left( x \right) - {f_2}\left( x \right)} \right]dx} \].

\(\int\limits_a^b {\left| {{f_1}\left( x \right) + {f_2}\left( x \right)} \right|dx} \).

\(\int\limits_a^b {{f_2}\left( x \right)dx} - \int\limits_a^b {{f_1}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \(S = \int\limits_a^b {\left| {{f_1}\left( x \right) - {f_2}\left( x \right)} \right|dx} \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 4;5} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3z - 2 = 0\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\). Tính bán kính R của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(R = \sqrt {14} \).B. \(R = \frac{7}{5}\).

\(R = \frac{{14}}{{\sqrt {10} }}\).

\(R = \frac{{12}}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3z - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow d\left( {I;\left( P \right)} \right) = R \Rightarrow R = \frac{{\left| {3 - 3.5 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {10} }}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ     (ảnh 1)

\(y = {x^4} - 2{x^2} + 2\).

\(y = {x^4} - 2{x^2} - 2\).

\(y = {x^4} - 4{x^2} + 2\).

\(y = {x^4} - 4{x^2} - 2\).

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \(y\left( 0 \right) = 2\) Þ Loại B và D. Mà \(y\left( {\sqrt 2 } \right) = - 2\)Þ Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 8 cuốn sách Vật Lý khác nhau và 6 cuốn sách Tiếng Anh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn hai cuốn sách khác nhau?

188.

480.

220.

24.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo quy tắc nhân, ta có

10.8 = 80 cách chọn 1 cuốn sách Toán và 1 cuốn sách Vật Lý.

10.6 = 60 cách chọn 1 cuốn sách Toán và 1 cuốn sách Tiếng Anh.

8.6 = 48 cách chọn 1 cuốn sách Vật Lý và 1 cuốn sách Tiếng Anh.

Theo quy tắc cộng, ta có 80 + 60 + 48 = 188 cách chọn 2 cuốn sách khác nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 6\) trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) bằng

51.

6.

2.

123.

Xem đáp án

Đáp án A

Hàm số đã cho đã xác định và liên tục trên \(\left[ { - 2;3} \right]\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - 2;3} \right)\\y' = 4{x^3} - 8x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\)

Tính \(y\left( { - 2} \right) = 6;{\rm{ }}y\left( 3 \right) = 51;{\rm{ }}y\left( {\sqrt 2 } \right) = 2;{\rm{ }}y\left( { - \sqrt 2 } \right) = 2 \Rightarrow {\max _{\left[ { - 2;3} \right]}}y = 51\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({2^{{x^2} - x + 9}} = {16^{x + 1}}\).

\(x = \frac{{1 \pm \sqrt 3 }}{2}\).

\(x = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2}\).

\(x = \frac{{3 \pm \sqrt 3 }}{2}\).

\(x = \frac{{5 \pm \sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \({2^{{x^2} - x + 9}} = {16^{x + 1}} = {\left( {{2^4}} \right)^{x + 1}} = {2^{4\left( {x + 1} \right)}} \Rightarrow {x^2} - x + 9 = 4\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow x = \frac{{5 \pm \sqrt 5 }}{2}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ là

\(\left( {1;2;0} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2;0} \right)\).

\(\left( {0;0; - 3} \right)\).

\(\left( {0;0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án A

Điểm cần tìm là H với \(\left\{ \begin{array}{l}{x_H} = {x_M}\\{y_H} = {y_M}\\{z_H} = 0\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {1;2;0} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy và \(AB = a,{\rm{ }}SB = a\sqrt 2 \). Thể tích của khối chóp S.ABC bằng

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

Ta có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.SA.\frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Cạnh \(SA = \sqrt {S{B^2} - S{A^2}} = a \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - \sqrt {4x - 3} }}{{{x^2} - 5x + 6}}\)

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \[y = \frac{{{x^2} - \left( {4x - 3} \right)}}{{\left( {{x^2} - 5x + 6} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}\]

Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng là \[x = 2\].

Từ \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}} = 0 \Rightarrow TCN:y = 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}} = 0 \Rightarrow TCN:y = 0\end{array} \right.\]Þ Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} + 4} \right) - {\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\)

\(\left\{ {2;6} \right\}\).

\(\left\{ {4;6} \right\}\).

\(\left\{ 8 \right\}\).

\(\left\{ {10} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện \(x > 1{\rm{ }}\left( * \right)\). Phương trình \( \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{{x^2} + 4}}{{x - 1}} = 3\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4}}{{x - 1}} = {2^3} \Leftrightarrow {x^2} + 4 = 8\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\end{array} \right.\) thỏa mãn (*). Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - \left( {m + n} \right){x^2} + \left( {2n - m} \right)x - 1\) (m, n là tham số thực) đạt cực trị tại \(x = 1\)\(x = 5\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(3 < \frac{m}{n} \le 6\).

\(1 < \frac{m}{n} \le 3\).

\(\frac{m}{n} > 6\).

\(\frac{m}{n} \le 1\).

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(y' = 3{x^2} - 2\left( {m + n} \right)x + 2n - m\).

Bài ta thì \(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 1 \right) = 0\\y'\left( 5 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - 2m - 2n + 2n - m = 0\\75 - 10\left( {m + n} \right) + 2n - m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 1\\n = 8\end{array} \right. \Rightarrow \frac{m}{n} = 0,125\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\int\limits_0^1 {\frac{{2{x^2} + 3x + 4}}{{x + 1}}dx} = a + b\ln 2\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(S = {a^4} + {b^4}\).

\(S = 162\).

\(S = 82\).

\(S = 337\).

\(S = 97\).

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(\int\limits_0^1 {\frac{{2{x^2} + 3x + 4}}{{x + 1}}dx} = \int\limits_0^1 {\frac{{2x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + 3}}{{x + 1}}} = \int\limits_0^1 {\left( {2x + 1 + \frac{3}{{x + 1}}} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {{x^2} + x + 3\ln \left| {x + 1} \right|} \right)} \right|_0^1 = 2 + 3\ln 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right. \Rightarrow S = 97\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| z \right| = \left| {z + \overline z } \right| = 1\)?

0.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử \[z = a + bi{\rm{ }}\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow \overline z = a - bi \Rightarrow z + \overline z = 2a\].

Từ \[\left| z \right| = \left| {z + \overline z } \right| = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{a^2} + {b^2}} = 1\\\left| {2a} \right| = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {b^2} = 1\\a = \pm \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2};{\rm{ }}b = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\a = - \frac{1}{2};{\rm{ }}b = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = m{x^3} + m{x^2} - x + 2\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có ngay m = 0 thỏa mãn.

Với

\(y' = 3m{x^2} + 2mx - 1 \le 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3m < 0\\\Delta ' = {m^2} + 3m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 \le m < 0\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

 

 

\(x\)

\( - \infty \)

 

1

 

3

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

+

0

-

0

+

 

\(f\left( x \right)\)

 

 

3

 

 

 

\( + \infty \)

 

 

 

 

 

 

 

\( - \infty \)

 

 

 

-4

 

 

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 6;12} \right)\) của tham số m để bất phương trình \(f\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right) \le m\) có nghiệm?

16.

17.

9.

8.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt \(t = \sqrt {x + 1} + 1 \ge 1\), ta được \(f\left( t \right) \le m\).

BPT \(f\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right) \le m\) có nghiệm \( \Leftrightarrow f\left( t \right) \le m\) có nghiệm \(t \ge 1\)

\( \Leftrightarrow m \ge {\min _{\left[ {1; + \infty } \right]}}f\left( t \right) \Leftrightarrow m \ge - 4 \Rightarrow m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2;...;11} \right\}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác đều. Cạnh \(AA' = a\sqrt 6 \) và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\)\(a\sqrt 2 \). Tính thể tích V của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

\(V = {a^3}\sqrt 2 \).

\(V = 2{a^3}\sqrt 2 \).

\(V = 3{a^3}\sqrt 2 \).

\(V = 4{a^3}\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án C

Cho hình lăng trụ đứng  ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot BC,AP \bot A'H \Rightarrow d\left( {A';\left( {A'BC} \right)} \right) = AP = a\sqrt 2 \].

\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{P^2}}} - \frac{1}{{A'{A^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 3 \].

\[\Delta ABC\] đều \[ \Rightarrow AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AB = 2a\]

\[ \Rightarrow V = AA'.{S_{ABC}} = AA' - \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{a^3}\sqrt 2 \].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Tam giác SAB vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Côsin của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Tam giác SAB vuông cân tại S  (ảnh 1)

Kẻ \(SH \bot AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {\widehat {SC;\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SCH} \Rightarrow \cos \left( {\widehat {SC;\left( {ABC} \right)}} \right) = \cos \widehat {SCH} = \frac{{HC}}{{HS}}\)

Cạnh \(SH = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\)\(HC = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow SC = \sqrt {S{H^2} + C{H^2}} = a \Rightarrow \frac{{HC}}{{SC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( P \right):y - 2z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\). Mặt phẳng \(\left( Q \right):ax + by + cz - 7 = 0\) đi qua điểm \(A\left( {2;3; - 1} \right)\), đồng thời vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và song song với đường thẳng d. Tính \(a + b + c\).

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một VTPT là \(\overrightarrow n = \left( {0;1; - 2} \right)\).

Đường thẳng d có một VTCP là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( Q \right) \bot \left( P \right)\\\left( Q \right)//d\end{array} \right. \Rightarrow \left( Q \right)\] sẽ nhận \(\left[ {\overrightarrow n ;\overrightarrow u } \right] = \left( { - 1; - 2; - 1} \right)\) là một VTPT

\( \Rightarrow \left( Q \right)\) nhận \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2;1} \right)\) là một VTPT.

Kết hợp với \(\left( Q \right)\) qua \(A\left( {2;3; - 1} \right) \Rightarrow \left( Q \right):1.\left( {x - 2} \right) + 2.\left( {y - 3} \right) + 1.\left( {z + 1} \right) = 0\)

\( \Rightarrow \left( Q \right):x + 2y + z - 7 = 0\).

Đường thẳng d qua \(M\left( {1;2;0} \right)\), rõ ràng \(m \notin \left( Q \right):x + 2y + z - 7 = 0\)

\( \Rightarrow \left( Q \right):x + 2y + z - 7 = 0\) thỏa mãn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {m - 4x} \right) + 2{\log _2}\left( {x + 2} \right) = 0\). Giá trị của m để phương trình có nghiệm trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\)

\(m \in \left[ {24;69} \right]\).

\(m \in \left[ {20;69} \right]\).

\(m \in \left( {10;70} \right)\).

\(m \in \left[ {10;70} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \(PT \Leftrightarrow - {\log _2}\left( {m - 4x} \right) + {\log _2}{\left( {x + 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {x + 2} \right)^2} = {\log _2}\left( {m - 4x} \right)\)

\( \Leftrightarrow m = {x^2} + 8x + 4{\rm{ }}\left( {x \in \left[ {2;5} \right]} \right)\). Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 8x + 4\) trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 2x + 8 > 0{\rm{ }}\left( {\forall x \in \left[ {2;5} \right]} \right)\). Mặt khác \(f\left( 2 \right) = 24;{\rm{ }}f\left( 5 \right) = 69\).

Vậy với \(m \in \left[ {20;69} \right]\) thì PT đã cho có nghiệm trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)\(f\left( 3 \right) = - \frac{{25}}{3}\)\(f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {x + 1} - 1}}\). Khi đó \(\int\limits_3^8 {f\left( x \right)dx} \) bằng

\(\frac{{68}}{5}\).

\(\frac{{25}}{3}\).

\(\frac{{13}}{{30}}\).

10.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {x + 1} - 1}} = \frac{{x\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt {x + 1} - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right)}} = \sqrt {x + 1} + 1\)

\[ \Rightarrow f\left( x \right) = \int {\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right)dx} = \frac{2}{3}\sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} + x + C\]

Do \[f\left( 3 \right) = - \frac{{25}}{3} \Rightarrow \frac{2}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^3}} } \right) + 3 + C = - \frac{{25}}{3} \Leftrightarrow C = - \frac{{50}}{3}\].

Từ đó: \[f\left( x \right) = \frac{2}{3}\sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} + x - \frac{{50}}{3}\]

\[ \Rightarrow \int\limits_8^8 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_3^8 {\left[ {\frac{2}{3}\sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} + x - \frac{{50}}{3}} \right]dx} = \left. {\left( {\frac{4}{{15}}\sqrt[3]{{{{\left( {x + 1} \right)}^5}}} + \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{50}}{3}} \right)} \right|_3^8 = \frac{{13}}{{30}}\].

Vậy \[\int\limits_3^8 {f\left( x \right)dx} = \frac{{13}}{{30}}\].

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C, cạnh \(AC = 3,{\rm{ }}BC = 4\). Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ trọng tâm của tam giác SAB đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

\(\frac{{5\sqrt 7 }}{7}\).

\(\frac{{5\sqrt 7 }}{{14}}\).

\(\frac{{10\sqrt 7 }}{7}\).

\(\frac{{6\sqrt 7 }}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C (ảnh 1)

Gọi I là trọng tâm của \[\Delta SAB\]\(H = SI \cap AB \Rightarrow d\left( {I;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {H;\left( {SBC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HK \bot BC,{\rm{ }}HP \bot SK \Rightarrow d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HP\)

\[ \Rightarrow d\left( {I;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{2}{3}HP\]. Cạnh \[HK = \frac{{AC}}{2} = \frac{3}{2}\]\[SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{{H{P^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} \Rightarrow HP = \frac{{15\sqrt 7 }}{{28}}\]

\[ \Rightarrow d\left( {I;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{5\sqrt 7 }}{{14}}\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1; - 1;3} \right)\] và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\), \({d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\). Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A, vuông góc với đường thẳng \[{d_1}\] và cắt đường thẳng \[{d_2}\].

\(d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\).

\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\).

\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

\(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi \(M = d \cap {d_2}\) ta có \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow M\left( {t + 2; - t - 1;t + 1} \right)\).

Đường thẳng d nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {t + 1; - t;t - 2} \right)\) là một VTCP.

Đường thẳng \({d_1}\) có một VTCP là \(\overrightarrow u = \left( {1;4; - 2} \right)\)

Ta có:

\(d \bot {d_1} \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right) - 4t - 2\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Đường thẳng d đi qua \(A\left( {1; - 1;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\) là một VTCP

\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón \(\left( N \right)\) có đường cao bằng \(\frac{{3a}}{2}\), đáy của \(\left( N \right)\) có bán kính bằng a. Thiết diện qua đỉnh của \(\left( N \right)\) là một tam giác nằm trong mặt phẳng cách tâm đáy của \(\left( N \right)\) một khoảng bằng \(\frac{{3a}}{4}\). Tính theo a diện tích S của tam giác này.

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{3}\).

\(S = \frac{{3{a^2}}}{2}\).

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\(S = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Cho hình nón  (N) có đường cao bằng 3a/2 , đáy của (N) có bán kính bằng a (ảnh 1)

Thiết diện qua đỉnh \(\left( N \right)\)\(\Delta SCD\) như hình vẽ.

Kẻ \(OK \bot CD,{\rm{ }}OP \bot SK \Rightarrow d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right) = OP = \frac{{3a}}{4}\).

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} - \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{{16}}{{9{a^2}}} - \frac{4}{{9{a^2}}} = \frac{{12}}{{9{a^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow C{K^2} = \sqrt {O{C^2} - O{K^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{4}} = \frac{a}{2} \Rightarrow CD = 2CK = a\).

Ta có \(SK = \frac{{SO.OK}}{{OP}} = \frac{{\frac{{3a}}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{3a}}{4}}} = a\sqrt 3 \).

Từ \(CD \bot \left( {SOK} \right) \Rightarrow CD \bot SK\)

\( \Rightarrow {S_{SCD}} = \frac{1}{2}CD.SK = \frac{1}{2}a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xạ thủ \({A_1},{A_2},{A_3}\) độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là 0,7; 0,6 và 0,5. Tính xác suất đề có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu.

0,45.

0,21.

0,75.

0,94.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi \[{A_i}\] là biến cố: “Xạ thủ thứ i bắn trúng mục tiêu” với \[i \in \left\{ {1;2;3} \right\}\].

Khi đó \[\overline {{A_i}} \] là biến cố: “Xạ thủ thứ i bắn không trúng mục tiêu”.

\[P\left( {{A_1}} \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 0,3;{\rm{ }}P\left( {{A_2}} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( {{A_3}} \right) = 0,5 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_3}} } \right) = 0,5\].

Gọi B là biến cố: “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.

Khi đó \[\overline B \] là biến cố: “Cả ba xạ thủ bắn không trúng mục tiêu”.

Ta có \[P\left( {\overline B } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {\overline {{A_2}} } \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right) = 0,3.0,4.0,5 = 0,06\].

Vậy xác suất cần tìm là \[P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,06 = 0,94\].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số \(y = f\left( x \right),{\rm{ }}y = f\left( {f\left( x \right)} \right),{\rm{ }}y = f\left( {4 - 2x} \right)\) có đồ thị lần lượt là \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right)\). Đường thẳng \(x = 1\) cắt \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right)\) lần lượt tại M, N, P. Biết tiếp tuyến của \(\left( {{C_1}} \right)\) tại M có phương trình là \(y = 3x - 1\), tiếp tuyến của \(\left( {{C_2}} \right)\) tại N có phương trình là \(y = x + 1\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( {{C_3}} \right)\) tại P

\(y = - 2x - 4\).

\(y = - \frac{2}{3}x - \frac{8}{3}\).

\(y = - \frac{2}{3}x + \frac{8}{3}\).

\(y = - 2x + 4\).

Xem đáp án

Đáp án C

Tiếp tuyến của \[\left( {{C_1}} \right)\] tại M có phương trình là \(d:y = f'\left( 1 \right).\left( {x - 1} \right) + f\left( 1 \right)\).

Bài ra ta có \(d:y = 3x - 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3\\f\left( 1 \right) - f'\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3\\f\left( 1 \right) = 2\end{array} \right.\)

Từ \(y = f\left( {f\left( x \right)} \right) \Rightarrow y' = f'\left( x \right).f'\left( {f\left( x \right)} \right)\).

Tiếp tuyến của \(\left( {{C_2}} \right)\) tại N có phương trình là

\(d':y = f'\left( 1 \right).f'\left( {f\left( 1 \right)} \right).\left( {x - 1} \right) + f\left( {f\left( 1 \right)} \right) \Rightarrow y = 3'\left( 2 \right).\left( {x - 1} \right) + f\left( 2 \right)\).

Bài ra \(d:y = x + 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3f'\left( 2 \right) = 1\\f\left( 2 \right) - 3f'\left( 2 \right) = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 2 \right) = \frac{1}{3}\\f\left( 2 \right) = 2\end{array} \right.\)

Từ \(y = f\left( {4 - 2x} \right) \Rightarrow y' = - 2f'\left( {4 - 2x} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( {{C_3}} \right)\) tại P\[y = - 2f'\left( 2 \right).\left( {x - 1} \right) + f\left( 2 \right)\]

\[ \Rightarrow y = - 2.\frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) + 2 \Rightarrow y = - \frac{2}{3}x + \frac{8}{3}\].

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 1 và chiều cao bằng 2. Kí hiệu \(\left( H \right)\) là khối đa điện có các đỉnh là trung điểm tất cả các cạnh của hình chóp đã cho. Tính thể tích của \(\left( H \right)\).

\(2\sqrt 3 \).

4.

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án D

Xét hình chóp tứ giác đều S.ABCD \( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{.2.1^2} = \frac{2}{3}\).

Gọi M, N, P, Q, E, F, G, H là trung điểm tất cả các cạnh của hình chóp (như hình vẽ).

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 1 và chiều cao bằng 2. Kí hiệu (ảnh 1)

Ta có \({V_{MNPQGFEH}} = {V_{S.ABCD}} - \left( {{V_{S.EFGH}} + {V_{F.MBQ}} + {V_{G.QCP}} + {V_{H.PDN}} + {V_{E.MAN}}} \right)\)

\({V_{S.EFGH}} = \frac{1}{3}d\left( {S;\left( {EFGH} \right)} \right).{S_{EFGH}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right).E{F^2} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{12}}\)

\({V_{S.EFGH}} = {V_{F.MBQ}} = {V_{G.QCP}} = {V_{H.PDN}} = {V_{E.MAN}}\)

\( = \frac{1}{3}d\left( {E;\left( {AMN} \right)} \right).{S_{AMN}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right).\frac{1}{2}AM.AN = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.2.\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{24}}\)

Vậy thể tích cần tính \({V_{MNPQGFEH}} = \frac{2}{3} - \frac{1}{{12}} - \frac{4}{{24}} = \frac{5}{{12}}\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số f(x)  có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = 7f\left( {\ln x - x} \right) + 2020\)

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

\(g'\left( x \right) = 7\left( {\frac{1}{x} - 1} \right)f'\left( {\ln x - x} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\ln x - x = - 2{\rm{ }}\left( 1 \right)\\\ln x - x = - 1{\rm{ }}\left( 2 \right)\\\ln x - x = 1{\rm{   }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\)

Xét hàm \(h\left( x \right) = \ln x - x,{\rm{ }}x \in \left( {0; + \infty } \right)\)

Cho hàm số f(x)  có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

Từ đây ta có: (1) có hai nghiệm phân biệt, (2) có nghiệm kép x = 1, (3) vô nghiệm

Vậy \(g'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm đơn và một nghiệm bội ba nên hàm số \(g\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cổng chào có dạng parabol chiều cao 18m, chiều rộng chân đế 12m. Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bới parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau (xem hình vẽ bên). Tỉ số \(\frac{{AB}}{{CD}}\) bằng

Một cổng chào có dạng parabol chiều cao 18m, chiều rộng chân đế 12m. Người ta căng  (ảnh 1)

\(\frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

\(\frac{3}{{1 + 2\sqrt 2 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Một cổng chào có dạng parabol chiều cao 18m, chiều rộng chân đế 12m. Người ta căng  (ảnh 2)

Parabol có dạng \(y = a{x^2}\), do \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(\left( {6;18} \right) \Rightarrow a = \frac{1}{2}\).

Diện tích thiết diện của cổng trào là: \({S_0} = \int\limits_{ - 6}^6 {\left( {18 - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)dx} = 144\)

Để diện tích 3 phần bằng nhau thì diện tích mỗi phần là \(\frac{{{S_0}}}{3} = 48\).

Gọi \(B\left( {b;\frac{{{b^2}}}{2}} \right);{\rm{ }}D\left( {d;\frac{{{d^2}}}{2}} \right)\), khi đó \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{b}{d}\)

Ta có: \(\int\limits_0^b {\left( {\frac{{{b^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)dx} = 24 \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{{{b^2}x}}{2} - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_0^b = 24 \Rightarrow {b^3} = 72\).

Tương tự ta có \(\int\limits_0^d {\left( {\frac{{{d^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)dx} = 48 \Rightarrow {d^3} = 144\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A\left( {2;0;0} \right),{\rm{ }}B\left( {0;4;0} \right),{\rm{ }}C\left( {0;0;6} \right)\). Điểm M thay đổi trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)N là điểm trên tia \(OM.ON = 12\). Biết rằng khi M thay đổi, điểm N luôn thuộc một mặt cầu cố định. Tính bán kính của mặt cầu đó.

\(\frac{7}{2}\).

\(3\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 3 \).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\].

Bài ra N là điểm trên tia OM sao cho \(OM.ON = 12\).

Phân tích \(\overrightarrow {OM} = k.\overrightarrow {ON} \) với \(k = \frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{\frac{{12}}{{ON}}}}{{ON}} = \frac{{12}}{{O{N^2}}} \Rightarrow \overrightarrow {OM} = \frac{{12}}{{O{N^2}}}.\overrightarrow {ON} \)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{{12x}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}};\frac{{12y}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}};\frac{{12z}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}} \right)\) với \(N\left( {x;y;z} \right)\).

Mặt khác \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow 6.\frac{{12x}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} + 3.\frac{{12y}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} + 2.\frac{{12z}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - \left( {{x^2} + {y^2} + {x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{49}}{4}\).

Vậy N luôn thuộc mặt cầu cố định \[\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{49}}{4}\].

Mặt cầu này có tâm \[I\left( {3;\frac{3}{2};1} \right)\] và bán kính \[R = \frac{7}{2}\].

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) cho như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x + 1} \right)^2}\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  có đồ thị y=f'(x)  cho như hình vẽ (ảnh 1)

\({\min _{\left[ { - 3;3} \right]}}g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).

\({\max _{\left[ { - 3;3} \right]}}g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).

\({\min _{\left[ { - 3;3} \right]}}g\left( x \right) = g\left( 0 \right)\).

\({\max _{\left[ { - 3;3} \right]}}g\left( x \right) = g\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x + 1} \right)^2}\)

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 2f'\left( x \right) - \left( {2x + 2} \right) = 0 \Rightarrow f'\left( x \right) = x + 1\)

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  có đồ thị y=f'(x)  cho như hình vẽ (ảnh 2)

Quan sát trên đồ thị ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - 3;3} \right)\\f'\left( x \right) = x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Ta loại ngay đáp án C, ta cần so sánh \(g\left( { - 3} \right),{\rm{ }}g\left( 3 \right),{\rm{ }}g\left( 1 \right)\).

Xét bảng sau:

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  có đồ thị y=f'(x)  cho như hình vẽ (ảnh 3)

Tính \(g'\left( 2 \right) = 2f'\left( 2 \right) - 6 < 0;{\rm{ }}g'\left( 0 \right) = 2f'\left( 0 \right) - 2 = 2.2 - 2 = 2 > 0\).

Từ đó \({\max _{\left[ { - 3;3} \right]}}g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) và thỏa mãn \(4x.f\left( {{x^2}} \right) + 3f\left( {1 - x} \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

Tính \[I = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \].

\(I = \frac{{2\sqrt 2 - 1}}{5}\).

\(I = \frac{{2\sqrt 2 - 1}}{{10}}\).

\(I = \frac{{\sqrt 2 - 1}}{5}\).

\[I = \frac{{\sqrt 2 - 1}}{{10}}\].

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \[\int\limits_0^1 {4x.f\left( {{x^2}} \right)dx} + \int\limits_0^1 {3f\left( {1 - x} \right)dx} = \int\limits_0^1 {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}dx} \]

\[\int\limits_0^1 {4x.f\left( {{x^2}} \right)dx} = 2\int\limits_0^1 {f\left( {{x^2}} \right)d\left( {{x^2}} \right) = 2\int\limits_0^1 {f\left( u \right)du} = 2\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} } \].

\[\int\limits_0^1 {3f\left( {1 - x} \right)dx} = 3\int\limits_0^1 {f\left( v \right)f\left( {1 - v} \right)} = 3\int\limits_0^1 {f\left( v \right)dv} = 3\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \].

Do đó \[5\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^1 {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}dx} = \frac{1}{2}\int\limits_0^1 {\frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}d\left( {{x^2} + 1} \right)} = \left. {\frac{1}{2}.2\sqrt {{x^2} + 1} } \right|_0^1 = \sqrt {2 - 1} \]

\[ \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = \frac{{\sqrt 2 - 1}}{5}\].

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\)\(d':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 2 = 0\) chứa d và tạo với \(d'\) một góc lớn nhất. Tính a + b + c.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Lấy \(A\left( {1; - 2;1} \right) \in d\), qua A kẻ \(d''//d' \Rightarrow d'':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Lấy \(I\left( {0; - 3;0} \right) \in d''\), kẻ \(IH \bot \left( P \right),{\rm{ }}IK \bot d\) (K cố định và H thay đổi).

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng   d: x-1/1=y+2/-1=z-1/1 (ảnh 1)

Ta có \(\left( {\widehat {d';\left( P \right)}} \right) = \left( {\widehat {d'';\left( P \right)}} \right) = \widehat {IAH}\)\(\sin \widehat {IAH} = \frac{{IH}}{{IA}} \le \frac{{IK}}{{IA}}\left( {const} \right)\).

Dấu “=” xảy ra \(H \equiv K{\rm{ hay }}IK \bot \left( P \right)\).

Điểm \(K \in \left( d \right) \Rightarrow K\left( {t + 1; - t - 2;t + 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IK} = \left( {t + 1;1 - t;t + 1} \right)\).

Khi đó

\(IK \bot d \Rightarrow \overrightarrow {IK} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right) - \left( {1 - t} \right) + \left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{3} \Rightarrow \overrightarrow {IK} = \left( {\frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow {IK} = \left( {\frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right)\) là một VTPT nên nhận \(\overrightarrow n \left( {1;2;1} \right)\) là một VTPT.

Kết hợp \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1; - 2;1} \right) \Rightarrow \left( P \right):\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 2} \right) + \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + z + 2 = 0\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b > 0\) thỏa mãn \({\log _{2a + 3b + 1}}\left( {25{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{10ab + 1}}\left( {2a + 3b + 1} \right) = 2\). Giá trị của \(a + 4b\) bằng

5.

6.

\(\frac{{357}}{{50}}\).

\(\frac{{407}}{{50}}\).

Xem đáp án

Đáp án C

Với \(a,b > 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}25{a^2} + {b^2} + 1 > 1\\2a + 3b + 1 > 1\\10ab + 1 > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _{2a + 3b + 1}}\left( {25{a^2} + {b^2} + 1} \right) > 0\\{\log _{10ab + 1}}\left( {2a + 3b + 1} \right) > 0\end{array} \right.\)

Ta có \(P = {\log _{2a + 3b + 1}}\left( {25{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{10ab + 1}}\left( {2a + 3b + 1} \right)\)

\( \ge {\log _{2a + 3b + 1}}\left( {10ab + 1} \right) + {\log _{10ab + 1}}\left( {2a + 3b + 1} \right)\)

\( \ge 2\sqrt {{{\log }_{2a + 3b + 1}}\left( {10ab + 1} \right).{{\log }_{10ab + 1}}\left( {2a + 3b + 1} \right)} = 2\).

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5a = b\\{\log _{2a + 3b + 1}}\left( {10ab + 1} \right) = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5a = b\\10ab + 1 = 2a + 3b + 1\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow 50{a^2} = 2a + 15a \Rightarrow a = \frac{{17}}{{50}} \Rightarrow b = \frac{{17}}{{10}}\).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức z thỏa mãn \(\left| {z - 1 - i} \right| = 2\). Biết rằng giá trị nhỏ nhất của \({\left| {z + 3 + i} \right|^2} + {\left| {z - 3 + 3i} \right|^2}\) có dạng \(a + b\sqrt {10} \) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(a + b\).

35.

25.

46.

30.

Xem đáp án

Đáp án D

Tập hợp các điểm M biểu diễn z là đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;1} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

Cho số phức z thỏa mãn |z-1-i|=2 . Biết rằng giá trị nhỏ nhất của  (ảnh 1)

Xét \(A\left( { - 3; - 1} \right),{\rm{ }}B\left( {3; - 3} \right),{\rm{ }}H\left( {0; - 2} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Ta có \(P = {\left| {z + 3 + i} \right|^2} + {\left| {z - 3 + 3i} \right|^2} = M{A^2} + M{B^2} = 2M{H^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\)\(MH \ge \left| {IH - IM} \right|\).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 2} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {10} \\\overrightarrow {IH} = \left( { - 1; - 3} \right) \Rightarrow IH = \sqrt {10} \\IM = R = 2\end{array} \right. \Rightarrow P \ge 38 - 8\sqrt {10} \).

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow M \equiv M' \Rightarrow a + b = 30\).