Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 13)
Đề thi

Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 13)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT40 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {2; - 1;3} \right)\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\)

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\)

\(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây (ảnh 1)

\(y = {x^4} - 4{{\rm{x}}^2} + 2\)

\(y = {x^4} + 4{{\rm{x}}^2} + 2\)

y=−x4+4x2+2

\(y = {x^3} - 4{{\rm{x}}^2} + 2\)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta loại ngay D. Từ limx→−∞y=limx→+∞y=+∞⇒ Hệ số \(a > 0 \Rightarrow \) Loại C.

Hàm số có 3 điểm cực trị nên \(ab < 0 \Rightarrow \) Loại B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số (không nhất thiết khác nhau) được lập từ các số thuộc tập hợp A  

\({5^3}\)

\({3^5}\)

\(C_5^3\)

\(A_5^3\)

Xem đáp án

Đáp án A

Số cần lập có dạng \(\overline {abc} {\rm{ }}\left( {a,b,c \in {\rm{A}}} \right)\).

a, b, c không nhất thiết khác nhau nên a, b, c đều có 5 cách chọn.

Do đó \(5.5.5 = {5^3}\) số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \∫02fxdx=3 và ∫02gxdx=7, khi đó ∫02fx+3gxdx bằng

16

\( - 18\)

24

10

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có   I=∫02fxdx+3∫02gxdx=3+3.7=24

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{{x^2} + 2{\rm{x}}}} \le 8\)

\(\left( { - \infty ; - 3} \right]\)

\(\left[ { - 3;1} \right]\)

\(\left( { - 3;1} \right)\)

\(\left( { - 3;1} \right]\)

Xem đáp án

 Đáp án B

BPT ⇔2x2+2x≤23⇔x2+2x≤3⇔−3≤x≤1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón tròn xoay có độ dài đường sinh bằng đường kính đáy. Diện tích toàn phần của hình nón bằng 9π. Khi đó bán kính đáy của hình nón bằng

\(\sqrt 3 \)

\(3\sqrt 3 \)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có l=2rStp=9π=πr2+πrl⇒πr2+πr.2r=9π⇒r=3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn số phức liên hợp của \(z = 2 + i\)?

Một hình nón tròn xoay có độ dài đường sinh bằng đường kính đáy. Diện tích toàn phần của hình nón (ảnh 1)

N

P

M

Q

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có z=2+i⇒z¯=2−i⇒P2;−1 là điểm biểu diễn hình học của số phức \(\overline z \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\)\[\left( {SAC} \right)\] cùng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp biết \(SC = a\sqrt 3 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\)

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{9}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hai khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hai mặt bên  (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\\\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}\sqrt {S{C^2} - A{C^2}} .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Cho hàm số  y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

1

0

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Hàm số đã cho đạt cực trị tại \(x =  - 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm \(A\left( {1;0;3} \right),B\left( {2;3; - 4} \right),C\left( { - 3;1;2} \right)\). Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.

\(D\left( { - 4; - 2;9} \right)\)

\(D\left( { - 4;2;9} \right)\)

\(D\left( {4; - 2;9} \right)\)

\(D\left( {4;2; - 9} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Xét Dx;y;z⇒AD→=BC→⇔x−1=−5y=−2z−3=6⇒D−4;−2;9

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng đầu \({u_1}\) và công bội q của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 192\\{u_7} = 384\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\q = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\q = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\q = 3\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\q = 3\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 192\\{u_7} = 384\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{{{u_7}}}{{{u_6}}} = 2\\{u_6} = {u_1}{q^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 2\\{u_1} = 6\end{array} \right.\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục và có một nguyên hàm là hàm số \(F\left( x \right)\). Tìm nguyên hàm \(I = \int {\left[ {2f\left( x \right) + f'\left( x \right) + 1} \right]d{\rm{x}}} \).

\(I = 2F\left( x \right) + xf\left( x \right) + C\)

\(I = 2{\rm{x}}F\left( x \right) + x + 1\)

\(I = 2{\rm{x}}F\left( x \right) + f\left( x \right) + x + C\)

\(I = 2F\left( x \right) + f\left( x \right) + x + C\)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có I=2∫fxdx+∫f'xdx+∫dx=2Fx+fx+x+C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {3; - 1;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\)?

\(3{\rm{x}} - 2y + z + 12 = 0\)

\(x - 2y - 3{\rm{z}} - 2 = 0\)

\(3{\rm{x}} - 2y + z - 12 = 0\)

\(x - 2y + 3{\rm{z}} + 3 = 0\)

Xem đáp án

Đáp án C

Mặt phẳng cần tìm có một VTPT là n→=uΔ→=3;−2;1

Phương trình mặt phẳng cần tìm là \(3\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + z - 1 = 0\) hay \(3{\rm{x}} - 2y + z - 12 = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với ab là hai số thực dương tùy ý và \(a \ne 1\), \({\log _{{a^3}}}{b^5}\) bằng

\(15{\log _a}b\)

\(\frac{3}{5}{\log _a}b\)

\(\frac{5}{3}{\log _a}b\)

\(5 + 3{\log _a}b\)

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \({\log _{{a^3}}}{b^5} = \frac{5}{3}{\log _a}b\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số y=−2fx đồng biến trên khoảng nào dưới đây

Cho hàm số  y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số y=-2f(x) (ảnh 1)

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( { - 1;0} \right)\)

\(\left( {1; + \infty } \right)\)

\(\left( { - 1;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Xét gx=−2fx⇒g'x=−2f'x>0⇔f'x<0

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) suy raf'x<0⇔x<−10<x<1

Vậy hàm số y=−2fx đồng biến trên từng khoảng \(\left( {0;1} \right)\)\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

Cho hàm số  y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau.   Số nghiệm của phương trình  (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 2\)

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình ⇔fx=2fx=−2

Phương trình \(f\left( x \right) = 2\) có đúng 3 nghiệm phân biệt và phương trình fx=−2 có 1 nghiệm duy nhất.

Các nghiệm này không trùng nhau.

Vậy phương trình đã cho có đúng 4 nghiệm phân biệt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(z = 1 + 2i\), tìm mođun của số phức \[{\rm{w}} = \left( {1 + i} \right)z\].

\(\left| w \right| = 10\)

\(\left| w \right| = \sqrt {10} \)

\(\left| w \right| = \sqrt {13} \)

\(\left| w \right| = \sqrt 5 \)

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có w=1+iz=1+i1+2i=−1+3i⇒w=10

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^4} + 1} \right)\). Đạo hàm \(f'\left( 1 \right)\) bằng

\(\frac{1}{2}\)

1

\(\frac{{\ln 2}}{2}\)

2

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^4} + 1} \right) \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{4{{\rm{x}}^3}}}{{{x^4} + 1}} \Rightarrow f'\left( 1 \right) = 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi Mm lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\). Giá trị \(M - m\) bằng

Cho hàm số  y=f(x) liên tục trên đoạn [-3;4]  và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là  (ảnh 1)

3

1

2

5

Xem đáp án

Đáp án D

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\) là 5, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\) là 0.

Do đó \(M - m = 5 - 0 = 5\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^3},{\rm{ }}\forall {\rm{x}} \in \mathbb{R}\). Hỏi \(f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực đại?

2

0

1

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các nghiệm đơn là \(x =  - 1\)\(x = 2\).

Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm tại x =  - 1 nên có một cực đại x =  - 1

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(x,y,1 \ne a > 0\). Biết \({\log _a}x = 4\)\({\log _a}y = 1\), tính giá trị của biểu thức \(P = {\log _{{a^3}}}{\left( {\frac{{\sqrt x }}{y}} \right)^3}\)

\(P = 1\)

\(P = 9\)

\(P = \frac{1}{{27}}\)

\(P = \frac{9}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

P=loga3xy3=3.13logaxy=logax−logay=12logax−logay

= 0,5.4 - 1 = 1\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC{\rm{D}}.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi, biết \[{\rm{AA'}} = 4{\rm{a}},AC = 2{\rm{a}},B{\rm{D}} = a\]. Thể tích V của khối lăng trụ là

\(V = 8{{\rm{a}}^3}\)

\(V = 2{{\rm{a}}^3}\)

\(V = \frac{8}{3}{{\rm{a}}^3}\)

\(V = 4{{\rm{a}}^3}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(V = AA'.{S_{ABCD}} = AA'.\frac{1}{2}AC.BD = 4{a^3}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên \(SA = a\sqrt 6 \) vuông góc với đáy \(\left( {ABC{\rm{D}}} \right)\). Tính theo a diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

\(8\pi {a^2}\)

\(2\pi {a^2}\)

\(2{a^2}\)

\({a^2}\sqrt 2 \)

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên  SA=a căn bậc hai của 6 vuông  (ảnh 1)

Tâm của mặt cầu là trung điểm O của đoạn thẳng SC.

Ta có:

R=OA=OB=OC=OD=SO=12SC=12SA2+AC2=12SA2+AB2+BC2=a2

\( \Rightarrow S = 4\pi {R^2} = 8\pi {a^2}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3 - 2{\log _2}\left( {x - 4} \right)\)

1

2

3

0

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện \(x > 4\). Khi đó PT \( \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}8 - {\log _2}{\left( {x - 4} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {x{{\left( {x - 4} \right)}^2}} \right] = {\log _2}8 \Leftrightarrow x{\left( {x - 4} \right)^2} = 8 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3 \pm \sqrt 5 \end{array} \right. \Rightarrow x = 3 + \sqrt 5 \) thỏa mãn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng \(45^\circ \). Thể tích khối chóp đó là

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\)

\(\frac{{{a^3}}}{{36}}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Cho một hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt  (ảnh 1)

Kẻ \(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta có: tan45°=SHAH⇒SH=AH=AB3=a3

\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{a}{{\sqrt 3 }}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2{\rm{x}} + 4y - 4{\rm{z}} - m = 0\) có bán kính \(R = 5\). Tìm giá trị của m.

m =- 16

\(m = 16\)

\(m = 4\)

\(m =- 4\)

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = m + 9 \Rightarrow {R^2} = m + 9 = {5^2} \Rightarrow m = 16\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tộa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {0;1; - 2} \right)\)\(B\left( {3; - 1;1} \right)\). Tìm tọa độ của điểm M sao cho AM→=3AB→

\(M\left( {9; - 5;7} \right)\)

\(M\left( {9;5;7} \right)\)

\(M\left( { - 9;5; - 7} \right)\)

\(M\left( {9; - 5; - 5} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Xét Mx;y;z⇒AM→=x;y−1;z+2AB→=3;−2;3⇒AM→=3AB→⇔x=3.3y−1=3.−2z+2=3.3⇒M9;−5;7

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y=3x2+1−2xx2−3x+2

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}\).

Do bậc của tử bé hơn bậc của mẫu số nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = 0\) do đó đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).

Mặt khác y=3x2+1−2xx2−3x+2=3x2+1−4x23x2+1+2xx−1x−2=1−x23x2+1+2xx−1x−2

=1+x−3x2+1+2xx−2

Do đó đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = 2\).

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi S là diện tích phần gạch chéo trong hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho hàm số  y=f(x), y=g(x) liên tục trên  . Gọi S là diện tích phần gạch chéo trong hình vẽ. (ảnh 1)

\(S = \int\limits_{ - 2}^4 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|d{\rm{x}}} \)

\(S = \int\limits_{ - 2}^4 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]d{\rm{x}}} \)

S=∫−21fxdx+∫14gxdx

S=∫−21fxdx−∫14gxdx

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có S=∫−21fxdx+∫14gxdx=∫−21fxdx+∫14gxdx.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phức \({z^2} + b{\rm{z}} + c = 0{\rm{ }}\left( {b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có một nghiệm là \(1 + 2i\). Tính giá trị của biểu thức \(S = b + c\).

S = 7

S =- 1

S = 3

S =- 3

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có 1+2i2+b1+2i+c=0⇔−3+4i+b+2bi+c=0

⇔b+c−3+2b+4i=0⇔2b+4=0b+c−3=0⇔b=−2c=5⇒S=3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):2{\rm{x}} + 2y + z + 1 = 0\), \(\left( Q \right):2{\rm{x}} - y + 2{\rm{z}} - 1 = 0\). Phương trình đường thẳng d đi qua A, song song với cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\)

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 6}}\)

\(\frac{{x + 1}}{5} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{6}\)

\(\frac{{x + 1}}{5} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{{ - 6}}\)

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 6}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Các VTPT của \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;2;1} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 1;2} \right)\).

VTCP của d là: n→=n1→;n2→=5;−2;−6

Phương trình \(d:\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 6}}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết số phức \(z \ne 0\) và thỏa mãn điều kiện z−2+2i=22z+1z¯+i=1. Tính \(\left| {z + i} \right|\).

5

\(4\sqrt 2 \)

\(\sqrt {41} \)

\(\sqrt {29} \)

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt \(z = a + bi\) ta có:a−2+b+2i=22⇔a−22+b+22=8   (1)

Mặt khác z+1z¯+i=1⇔z+1=z¯+i⇔a+12+b2=a2+1−b2⇔2a=−2b⇔a=−b

Thế vào (1) ta được a−22=4⇔a=0⇒b=0a=4⇒b=−4

Do \(z \ne 0\) nên \(z = 4 - 4i\). Vậy \(\left| {z + i} \right| = 5\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên và có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số y=f(x)  có đạo hàm liên tục trên và có bảng biến thiên như sau.   (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2{\rm{x}}} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {2; + \infty } \right)\)

\(\left( {0;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn \(f'\left( x \right) = x\left( {x + 1} \right)\)

Khi đó \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2{\rm{x}}} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = \left( {2{\rm{x}} - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2{\rm{x}}} \right) = \left( {2{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{x^2} - 2{\rm{x}}} \right)\left( {{x^2} - 2{\rm{x}} + 1} \right)\)

Ta có bảng xét dấu

Cho hàm số y=f(x)  có đạo hàm liên tục trên và có bảng biến thiên như sau.   (ảnh 2)

Do đó hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên hàm ∫x−1x2−3x−4dx=alnx−4+blnx+1+C trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(T = 3{\rm{a}} + 2b\).

\(T = \frac{{13}}{5}\)

\(T = \frac{{12}}{5}\)

\(T = 0\)

\(T = 1\)

Xem đáp án

Đáp án A

Đồng nhất thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3{\rm{x}} - 4}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{A}{{x - 4}} + \frac{B}{{x + 1}}\).

Suy rax−1=Ax+1+Bx−4⇔A+B=1A−4B=−1⇔A=35B=25

Do đó ∫x−1x2−3x−4dx=∫35.1x−4+25.1x+1dx=35lnx−4+25lnx+1+C

Suy ra a=35,b=25⇒T=135

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) và thỏa mãn A=∫012x+1f'xdx=10, \(3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 12\). Tính \(I = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)d{\rm{x}}} \).

\(I = 1\)

I = - 2

\(I = 2\)

I =- 1

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2{\rm{x}} + 1\\dv = f'\left( x \right)d{\rm{x}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}du = 2{\rm{dx}}\\v = f\left( x \right)\end{array} \right.\).

\(A = \int\limits_0^1 {\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)f'\left( x \right)d{\rm{x}}} \)

\(A = \left. {\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)f\left( x \right)} \right|_0^1 - 2\int\limits_0^1 {f\left( x \right)d{\rm{x}}} \)

\(A = 3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) - 2\int\limits_0^1 {f\left( x \right)d{\rm{x}}} \).

\(A = 10;3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 12\). Từ đó suy ra: 12−2∫01fxdx=10⇔I=1

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số m để phương trình \({4^x} - \left( {2m + 3} \right){2^x} + 64 = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 24\) thuộc khoảng nào sau đây?

\(\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\)

\(\left( { - \frac{3}{2};0} \right)\)

\(\left( {\frac{{21}}{2};\frac{{29}}{2}} \right)\)

\(\left( {\frac{{11}}{2};\frac{{19}}{2}} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt \({2^x} = t > 0\). Theo hệ thức Vi-ét ta có \({2^{{x_1}}}{.2^{{x_2}}} = 64 \Rightarrow {2^{{x_1} + {x_2}}} = {2^6} \Rightarrow {x_1} + {x_2} = 6\).

Giả thiết tương đương \({x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 20 \Rightarrow {x_1}{x_2} = 8 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 6\\{x_1}{x_2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left( {{x_1};{x_2}} \right) = \left( {2;4} \right),\left( {4;2} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {{t_1};{t_2}} \right) = \left( {4;16} \right),\left( {16;4} \right) \Rightarrow {t_1} + {t_2} = 20 \Rightarrow 2m + 3 = 20 \Rightarrow m = 8,5\)

Ta chỉ có \({2^{{x_1}}}{.2^{{x_2}}} = {2^{{x_1} + {x_2}}}\), vì thế nếu quy các mũ này theo tích \({x_1},{x_2}\) là không thể, biểu thị theo logarit cũng không ổn. Khi đó hãy nhớ đến hệ phương trình ẩn \({x_1},{x_2}\) như trên.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối nón (N) đỉnh S, có chiều cao là \(a\sqrt 3 \) và độ dài đường sinh là 3a. Mặt phẳng (P) đi qua đỉnh S, cắt và tạo với mặt đáy một khối nón một góc \(60^\circ \). Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P) và khối nón (N).

\(2{{\rm{a}}^2}\sqrt 5 \)

\({a^2}\sqrt 3 \)

\(2{{\rm{a}}^2}\sqrt 3 \)

\({a^2}\sqrt 5 \)

Xem đáp án

Đáp án A

Cho khối nón (N) đỉnh S, có chiều cao là a căn bậc hai của 3  và độ dài đường sinh là 3a (ảnh 1)

Khối nón (N) có tâm đáy là O, chiều cao \(SO = h = a\sqrt 3 \) và độ dài đường sinh \(\ell  = 3{\rm{a}}\).

Giả sử mặt phẳng (P) cắt (N) theo thiết diện là tam giác SAB.

Do \(SA = SB = \ell  \Rightarrow \Delta SAB\) cân tại đỉnh S.

Gọi I là trung điểm của AB. Ta có: \(OI \bot AB,SI \bot AB\) và khi đó góc giữa mặt phẳng (P) và mặt đáy (N) là góc \(\widehat {SI{\rm{O}}} = 60^\circ \).

Trong tam giác SOI vuông tại O góc \(\widehat {SI{\rm{O}}} = 60^\circ \).

Ta có: \(SI = \frac{{SO}}{{\sin SIO}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sin 60^\circ }} = 2a\).

Trong tam giác SIA ta có: \(I{A^2} = S{A^2} - S{I^2} = 5{{\rm{a}}^2} \Rightarrow IA = a\sqrt 5 \).

\(AB = 2IA = 2{\rm{a}}\sqrt 5 \). Vậy diện tích thiết diện cần tìm là:

\({S_{t{\rm{d}}}} = {S_{SAB}} = \frac{1}{2}SI.AB = 2{{\rm{a}}^2}\sqrt 5 \).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B, \(\widehat C = 60^\circ ,AC = 2,SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = 1\). Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách d giữa SMBC

\(d = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)

\(d = \frac{{2\sqrt {21} }}{7}\)

\(d = \frac{{\sqrt {21} }}{3}\)

\(d = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B, góc C = 60 độ  ,  (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm AC, H là hình chiếu của A trên SM. Khi đó \(AH \bot \left( {SMN} \right)\). Lại có \({\rm{BC // }}\left( {SMN} \right)\) nên

\(d\left( {SM,BC} \right) = d\left( {B,(SMN)} \right) = d\left( {A,(SMN)} \right) = AH\).

Ta có \(AB = AC\sin C = \sqrt 3 ,{\rm{ }}AH = \frac{{SA.AM}}{{\sqrt {S{A^2} + A{M^2}} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \(d\left( {SM,BC} \right) = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = 2\sqrt x \) (có đồ thị là đường đậm hơn) và parabol \(y = a{x^2} + bx\) (a, b là các tham số thực), hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ \(x = 4\). Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích của 2 hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi \({S_2} = 4{{\rm{S}}_1}\) thì a thuộc khoảng nào sau đây

Cho đồ thị hàm số f(x)=2 căn bậc hai của x  (có đồ thị là đường đậm hơn) và parabol  (ảnh 1)

\(\left( { - 2;0} \right)\)

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: S1+S2=∫042xdx=2.23.x3204=323⇔S1+4S1=323⇒S1=3215⇔S2=12815

Mặt khác Parabol đi qua điểm \(\left( {4;4} \right)\) nên ta có: \(16{\rm{a}} + 4b = 4\).

Ta có:∫04ax2+bxdx=ax33+bx2204=643a+8b=12815⇔a=−120b=65

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\), \({d_2}:\frac{{x - 5}}{{ - 3}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3{\rm{z}} - 5 = 0\). Đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) cắt \({d_1}\)\({d_2}\) có phương trình là

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{3}\)

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z - 1}}{3}\)

\(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{3}\)

\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{1}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử đường thẳng d cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt tại M, N \( \Rightarrow M\left( {3 - {t_1};3 - 2{t_1}; - 2 + {t_1}} \right),{\rm{ N}}\left( {5 - 3{t_2}; - 1 + 2{t_2};2 + {t_2}} \right)\).

Ta có MN→=t1−3t2+2;2t1+2t2−4;−t1+t2+4

d vuông góc với \(\left( P \right)\) nên

MN→=knP→⇒t1−3t2+2=k2t1+2t2−4=2k−t1+t2+4=3k⇔t1=2t2=1k=1⇒M1;−1;0N2;1;3

Ta có MN→=1;2;3⇒d:x−11=y+12=z3

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức z thỏa mãnz−2i=3. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn số phức w thỏa mãn w=2z¯+2i−1 là một đường tròn có tâm là

\(I\left( { - 1;2} \right)\)

\(I\left( { - 1; - 2} \right)\)

\(I\left( {1;2} \right)\)

\(I\left( {2; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: z¯=w+1−2i2⇒z=w+1−2i2¯=w¯+1+2i2

Do đó z−2i=3⇔w¯+1+2i2−2i=3⇔w¯+1+2i−4i=6⇔w¯+1−2i=6

Đặt \[{\rm{w}} = x + yi \Rightarrow \left| {x - yi + 1 - 2i} \right| = 6 \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 36\].

Vậy tâm của đường tròn là \(I\left( { - 1; - 2} \right)\).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm, nhận giá trị dương trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và thỏa mãn \(2f'\left( {{x^2}} \right) = 9{\rm{x}}\sqrt {f\left( {{x^2}} \right)} \) với mọi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Biết \(f\left( {\frac{2}{3}} \right) = \frac{2}{3}\), tính giá trị \(f\left( {\frac{1}{3}} \right)\).

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \(2f'\left( {{x^2}} \right) = 9{\rm{x}}\sqrt {f\left( {{x^2}} \right)} \)

\( \Leftrightarrow \frac{{2{\rm{x}}f'\left( x \right)}}{{2\sqrt {f\left( {{x^2}} \right)} }} = \frac{9}{2}{x^2} \Leftrightarrow \frac{{{{\left[ {f\left( {{x^2}} \right)} \right]}^\prime }}}{{2\sqrt {f\left( {{x^2}} \right)} }} = \frac{9}{2}{x^2} \Leftrightarrow {\left[ {\sqrt {f\left( {{x^2}} \right)} } \right]^\prime } = \frac{9}{2}{x^2}\)

Do đó fx2=∫92x2dx=32x3+C

Mà f23=23⇒23=32.2323+C⇔C=0

Suy ra \(f\left( {{x^2}} \right) = \frac{9}{4}{x^6} \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{9}{4}{x^3} \Rightarrow f\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{9}{4}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{1}{{12}}\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và hàm \[y = f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ. Trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\) hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) - \ln \left( {{x^2} + 8{\rm{x}} + 16} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Cho hàm số  y=f(x) có đạo hàm trên  R và hàm y=f'(x)  có đồ thị như hình vẽ.  (ảnh 1)

1

2

0

3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) - \ln {\left( {x + 4} \right)^2} = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) - 2\ln \left( {x + 4} \right){\rm{ }}\left( {x \in \left[ { - 3;4} \right]} \right)\).

\(g'\left( x \right) = \frac{1}{2}f'\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) - \frac{2}{{x + 4}};{\rm{ g'}}\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) = \frac{4}{{x + 4}}\).

Đặt \(\frac{x}{2} + 1 = t \Rightarrow x = 2t - 2\), khi đó phương trình có dạng \(f'\left( t \right) = \frac{2}{{t + 1}}/\left[ { - \frac{1}{2};3} \right]\) (*):

Cho hàm số  y=f(x) có đạo hàm trên  R và hàm y=f'(x)  có đồ thị như hình vẽ.  (ảnh 2)

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) - \ln \left( {{x^2} + 8{\rm{x}} + 16} \right)\) là số nghiệm đơn (hay bội lẻ) của phương trình (*) trên \(\left[ { - \frac{1}{2};3} \right]\). Từ đồ thị hàm số trên ta suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a, b, c là các số thực khác 0 thỏa mãn \({6^a} = {9^b} = {24^c}\). Tính \(T = \frac{a}{b} + \frac{a}{c}\).

\( - 3\)

3

2

\(\frac{{11}}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt \(t = {6^a} = {9^b} = {24^c},\left( {0 < t \ne 1} \right)\).

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = {\log _6}t\\b = {\log _9}t\\c = {\log _{24}}t\end{array} \right.\).

\[ \Rightarrow T = \frac{{{{\log }_6}t}}{{{{\log }_9}t}} + \frac{{{{\log }_6}t}}{{{{\log }_{24}}t}} = {\rm{ }}\frac{{{{\log }_t}9}}{{{{\log }_t}6}} + \frac{{{{\log }_t}24}}{{{{\log }_t}6}} = {\log _6}9 + {\log _6}24 = 3\]

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( { - 2;2; - 2} \right)\)\(B\left( {3; - 3;3} \right)\). Lấy M là điểm thay đổi luôn thỏa mãn \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{2}{3}\). Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn OM bằng

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\)

\(5\sqrt 3 \)

\(6\sqrt 3 \)

\(12\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow 9M{A^2} - 4M{B^2} = 0\).

Gọi I là điểm thỏa mãn 9IA→−4IB→=0→⇒I−6;6;−6

Khi đó 9MA2−4MB2=0⇔9MI→+IA→2−4MI→+IB→2=0

⇔5MI2=−9IA2+4IB2=540⇒MI=63

Do đó tập hợp điểm biểu diễn M là mặt cầu tâm \(I\left( { - 6;6; - 6} \right)\) bán kính \(R = 6\sqrt 3 \).

Khi đó OMmax=OI+R=63+63=123

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số y=(f(x))^3-3(f(x))^2  nghịch biến  (ảnh 1)

Hàm số \(y = {\left( {f(x)} \right)^3} - 3{\left( {f(x)} \right)^2}\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( { - \infty ;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Đạo hàm hàm số hợp \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) = 3{f^2}\left( x \right).f'\left( x \right) - 6f\left( x \right).f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}f'\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = 2\end{array} \right.\).

+ \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

+ \(f\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = m < 1;x = 4\), trong đó \(x = 4\) là nghiệm kép.

+ \(f\left( x \right) = 1 \Rightarrow x = 3,{\rm{ }}x = p,{\rm{ }}1 < p < 2;{\rm{ }}x = q,{\rm{ }}q < 1;{\rm{ }}x = r,{\rm{ }}r > 4\), trong đó \(x = 3\) là nghiệm kép.

Dễ quan sát thấy \(m < q\). Bảng xét dấu đạo hàm của hàm số \(g\left( x \right)\):

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số y=(f(x))^3-3(f(x))^2  nghịch biến  (ảnh 2)

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;3} \right)\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có mặt đáy là tam giác đều cạnh bằng 2, hình chiếu của S lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm H nằm trong tam giác ABC sao cho \(\widehat {AHB} = 150^\circ ;\widehat {BHC} = 120^\circ ;\widehat {CHA} = 90^\circ \). Biết tổng diện tích mặt cầu ngoại tiếp các hình chóp S.HAB; S.HBC; S.HCA bằng \(\frac{{124\pi }}{3}\). Tính chiều cao SH của hình chóp.

\(SH = \frac{4}{3}\)

\(SH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)

\(SH = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

\(SH = \frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi \({r_1},{r_2},{r_3}\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta HAB,\Delta HBC,\Delta HCA\).

Theo định lí Sin, ta có \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {AHB}}} = 2{{\rm{r}}_1} \Rightarrow {r_1} = \frac{2}{{2.\sin 150^\circ }} = 2\); tương tự \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_2} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\\{r_3} = 1\end{array} \right.\).

Gọi \({R_1},{R_2},{R_3}\) lần lượt là bán kính mặt cầu ngoại tiếp các hình chóp S.HAB, S.HBC, S.HCA.

Đặt SH=2x→R1=r12+SH24=x2+4;R2=x2+43và R3=x2+1

Suy ra ∑S=S1+S2+S3=4πR12+4πR22+4πR32=4π3x2+193=124π3⇒x=233

Vậy thể tích khối chóp S.ABC\(V = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{4}{3}\).

Chú ý: “Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy và \({R_{\Delta ABC}}\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC \( \to R = \sqrt {R_{\Delta ABC}^2 + \frac{{S{A^2}}}{4}} \) là bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC”.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau.

Cho hàm số  y=f(x) có bảng biến thiên sau.   Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số  (ảnh 1)

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{\rm{x}}} \right) - \frac{1}{5}{x^5} + \frac{5}{3}{x^3} - 4{\rm{x}} - \frac{7}{{15}}\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\)?

\( - 19\)

\( - 20\)

\( - 21\)

\( - 22\)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {3{{\rm{x}}^2} - 3} \right)f'\left( {{x^3} - 3{\rm{x}}} \right) - {x^4} + 5{{\rm{x}}^2} - 4\)

\( = \left( {{x^2} - 1} \right)\left[ {3f'\left( {{x^3} - 3{\rm{x}}} \right) + 4 - {x^2}} \right]\).

Với \(x \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow {x^3} - 3{\rm{x}} \in \left[ { - 2;2} \right]\) nên \(f'\left( {{x^2} - 3{\rm{x}}} \right) > 0,\forall x \in \left[ { - 2;2} \right]\).

\(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) thì \(4 - {x^2} \ge 0\) nên \(f'\left( {{x^3} - 3{\rm{x}}} \right) + 4 - {x^2} > 0,\forall x \in \left[ { - 1;2} \right]\).

Do đó g'x=0⇔x2−1=0⇔x=−1x=1

Cho hàm số  y=f(x) có bảng biến thiên sau.   Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số  (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, ta được min−1;2gx=g1=f−2−3=−19

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương a, b, c thỏa mãn \(abc = 10\). Biết giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = 5\log a.\log b + 2\log b.\log c + \log c.\log a\) bằng \(\frac{m}{n}\) với m, n nguyên dương và \(\frac{m}{n}\) tối giản. Tính tổng \(m + n\) bằng

13

16

7

10

Xem đáp án

Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {3{{\rm{x}}^4} - 4{{\rm{x}}^3} - 12{{\rm{x}}^2} + m} \right|\). Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Giá trị nhỏ nhất của M bằng

\(\frac{{59}}{2}\)

\(\frac{5}{2}\)

16

\(\frac{{57}}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt \(g\left( x \right) = 3{{\rm{x}}^4} - 4{{\rm{x}}^3} - 12{{\rm{x}}^2} + m\).

Có g'x=12x3−12x2−24x;x=0⇔x=−1x=0x=2

Ta có: \(g\left( { - 1} \right) = m - 5;{\rm{ g}}\left( 0 \right) = m;{\rm{ g}}\left( 2 \right) = m - 32;{\rm{ g}}\left( 3 \right) = m + 27\).

Ta thấy: \(m - 32 < m - 5 < m < m + 27,\forall m\).

TH1: Nếu \m−32<m+27≤0⇔m≤−27 thì \(M = \left| {m - 32} \right|\)\(\min M = 59\).

TH2: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 32 < 0 < m + 27}\\{\left| {m - 32} \right| \le \left| {m + 27} \right|}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27 < m < 32}\\{ - m - 27 \le m - 32 \le m + 27}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27 < m < 32}\\{m \ge \frac{5}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \frac{5}{2} \le m < 32\] thì \(M = \left| {m + 27} \right|\)\(\min M = \frac{{59}}{2}\).

TH3: m−32<0<m+27m+27≤m−32⇔−27<m<32m−32≤m+27≤−m+32⇔−27<m<32m≤52⇔−27<m≤52 thì M=m−32 và minM=592

TH4: Nếu \(0 \le m - 32 < m + 27 \Leftrightarrow m \ge 32\) thì \(M = \left| {m + 27} \right|\)\(\min M = 59\).

Vậy \(\min M = \frac{{59}}{2}\) khi \(m = \frac{5}{2}\).