Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 12)
Đề thi

Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 12)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT52 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a là số thực dương tùy ý, \[{\log _2}\left( {8a} \right)\] bằng

\[3 + {\log _2}a\]

\[4 + {\log _2}a\]

\[8{\log _2}a\]

\[3{\log _2}a\]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \[{\log _2}\left( {8a} \right) = {\log _2}8 + {\log _2}a = 3 + {\log _2}a\]. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:3x−4y+5z−2=0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

n→=−4;5;−2

n→=3;−4;2

n→=3;−5;−2

n→=3;−4;5

Xem đáp án

Đáp án D

Mặt phẳng P:3x−4y+5z−2=0 có một VTPT là n→=3;−4;5. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số phức \[z = 2 - 3i\] có phần ảo bằng

2.

\[ - 3\]

\[ - 2\]

\[ - 3i\]

Xem đáp án

Đáp án B

Số phức \[z = 2 - 3i\] có phần ảo bằng \[ - 3\]. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_2} = 6,{u_5} = 21\]. Tính d.

\[d = 3\]

\[d = 2\]

\[d = 4\]

\[d = 5\]

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_5} = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 6\\{u_1} + 4d = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 5\end{array} \right. \Rightarrow \]Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số  f(x) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - 7;25} \right)\]

\[\left( { - \infty ; - 4} \right)\]

\[\left( { - 4;0} \right)\]

\[\left( {0; + \infty } \right)\]

Xem đáp án

Đáp án C

Hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên \[\left( { - 4;0} \right)\]. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho∫01fxdx=1∫01gxdx=−2. Tính I=∫01fx−2gxdx

I =- 3

I = 3

I =- 1

I = 5

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có I=∫01fx−2gxdx=∫01fxdx−2∫01gxdx=1+4=5. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón \[\left( N \right)\] có bán kính đáy bằng 3 và đường cao bằng 4. Tính diện tích xung quanh \[{S_{xq}}\] của hình nón \[\left( N \right)\].

\[{S_{xq}} = 15\pi \]

\[{S_{xq}} = 12\pi \]

\[{S_{xq}} = 20\pi \]

\[{S_{xq}} = 3\pi \sqrt 7 \]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{S_{xq}} = \pi rl\\r = 3;h = 4\\{l^2} = {h^2} + {R^2}\end{array} \right. \Rightarrow l = 5 \Rightarrow {S_{xq}} = 15\pi \]. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số  f(x) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho đạt cực đại tại (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực đại tại

\[x = 0\]

\[x = 9\]

x =- 7

x =- 2

Xem đáp án

Đáp án D

Hàm số f(x) đạt cực đại tại x = -2. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{\log _a}b = 2\]\[{\log _a}c = \frac{1}{4}\] với \[a,b,c\] là các số thực dương và \[ae1\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = {\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right)\]

\[\frac{{13}}{4}\]

\[\frac{{25}}{4}\]

4

7

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \[P = {\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right) = {\log _a}{b^3} + {\log _a}{c^4} = 3{\log _a}b + 4{\log _a}c = 3.2 + 4.\frac{1}{4} = 7\]. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 4x + \sin x\]

\[2{x^2} - \cos x + C\]

\[2{x^2} + \cos x + C\]

\[2{x^2} - \sin x + C\]

\[2{x^2} + \sin x + C\]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \[\int {\left( {4x + \sin x} \right)dx}  = 2{x^2} - \cos x + C\]. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\]. Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ nào dưới đây?

\[\left( { - 1;2; - 3} \right)\]

\[\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\]

\[\left( {1;2; - 3} \right)\]

\[\left( {1;2;3} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án D

Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ \[\left( {1;2;3} \right)\]. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 8 cuốn sách Vật Lý khác nhau và 6 cuốn sách Tiếng Anh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cuốn sách?

188

480

220

24

Xem đáp án

Đáp án D

Quy tắc cộng, ta có \[10 + 8 + 6 = 24\] cách chọn 1 cuốn sách. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có cạnh \[AB = 6,AA' = 8\]. Tính thể tích của khối trụ có hai đáy là hai đường tròn lần lượt ngoại tiếp tam giác ABC\[A'B'C'\]

\[96\pi \]

\[98\pi \]

\[94\pi \]

\[92\pi \]

Xem đáp án

Đáp án A

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C'  có cạnh AB=6, AA'=8. Tính thể tích của khối trụ có hai đáy  (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}V = \pi {r^2}h\\r = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \\h = A'A = 8\end{array} \right. \Rightarrow V = 96\pi \]. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu \[{z_1},{z_2}\] là hai nghiệm phức của phương trình \[{z^2} - 4z + 8 = 0\]. Giá trị của \[\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|\] bằng

\[2\sqrt 5 \]

\[4\sqrt 5 \]

\[2\sqrt 2 \]

\[4\sqrt 2 \]

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có \[{z^2} - 4z + 8 = 0 \Leftrightarrow 2 \pm 2i\]

⇒z1+z2=2+2i+2−2i=22+22+22+−22=42. Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ? (ảnh 1)

\[y = {x^4} - 3{x^2} - 3\]

y=−14x4+3x2−3

\[y = {x^4} - 2{x^2} - 3\]

\[y = {x^4} + 2{x^2} - 3\]

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có y1=−4⇒ Loại A, B, D. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \[y = {\log _2}\left( {2x + 3} \right)\]

\[y' = \frac{2}{{2x + 3}}\]

\[y' = \frac{1}{{2x + 3}}\]

\[y' = \frac{2}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]

\[y' = \frac{1}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \[y = {\log _2}\left( {2x + 3} \right) \Rightarrow y' = \frac{{{{\left( {2x + 3} \right)}^\prime }}}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}} = \frac{2}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]. Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SA = BC = a\]. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng

\[\frac{{{a^3}}}{6}\]

\[\frac{{{a^3}}}{2}\]

\[\frac{{{a^3}}}{{12}}\]

\[\frac{{{a^3}}}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án C

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Cạnh SA vuông góc với mặt  (ảnh 1)

Ta có \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}SA.\frac{1}{2}.AB.AC\]

Cạnh \[AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\]. Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo như hình vẽ được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo như hình vẽ được tính theo công thức nào  (ảnh 1)

∫cdfxdx−∫d0fxdx

−∫cdfxdx−∫d0fxdx

−∫cdfxdx+∫d0fxdx

∫cdfxdx+∫d0fxdx

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có S=∫cdfxdx+∫d0fxdx=∫cdfxdx−∫d0fxdxChọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x)  có bảng biến thiên như sau:   Phương trình  f(x)-2=0 có số nghiệm thực là (ảnh 1)

Phương trình \[f\left( x \right) - 2 = 0\] có số nghiệm thực là

1

2

3

0

Xem đáp án

Đáp án B

Đường thẳng \[y = 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại đúng 2 điểm phân biệt. Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - z + 3 = 0\] và điểm \[A\left( {1; - 2;2} \right)\]. Tính khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng \[\left( P \right)\].

\[d = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\]

\[d = \frac{5}{{\sqrt 6 }}\]

\[d = \frac{1}{3}\]

\[d = \frac{5}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \[d = \frac{{\left| {1 + 2.\left( { - 2} \right) - 2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\]. Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \[{2^{{x^2} - 3x + 6}} = {2^{x + 3}}\]

\[\left\{ {1;2} \right\}\]

\[\left\{ { - 1;2} \right\}\]

\[\left\{ {1;3} \right\}\]

\[\left\{ { - 1;3} \right\}\]

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có \[{2^{{x^2} - 3x + 6}} = {2^{x + 3}} \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 6 = x + 3 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right. \Rightarrow \] Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số phức \[{z_1} = 3 - 2i,{z_2} = 1 + i\]. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức \[{z_1}{z_2}\] có tọa độ là

\[\left( {5;1} \right)\]

\[\left( {1;5} \right)\]

\[\left( { - 5;1} \right)\]

\[\left( { - 1;5} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có \[{z_1}{z_2} = \left( {3 - 2i} \right)\left( {1 + i} \right) = 5 + i\].

Điểm biểu diễn số phức \[{z_1}{z_2}\] có tọa độ là \[\left( {5;1} \right)\]. Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh \[BC = 2a\]\[A'B = a\sqrt 3 \]. Tính thể tích V của khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]

\[V = 3{a^3}\]

\[V = {a^3}\]

\[V = 4{a^3}\]

\[V = 2{a^3}\]

Xem đáp án

Đáp án B

Cho lăng trụ đứng  ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh BC=2a (ảnh 1)

Cạnh AB=AC=BC2=a2

⇒A'A=A'B2−AB2=3a2−2a2=a

⇒V=A'A.SABC=A'A.12AB2=a3. Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{{\ln }^3}x}}{x}\]

\[\frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]

\[ - \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]

\[\ln x + \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]

\[\ln x - \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có ∫ln3xxdx=∫ln3xdlnx=14ln4x+C. Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \[M\left( {1;2; - 3} \right)\] trên trục Oy có tọa độ là

\[\left( {1;0; - 3} \right)\]

\[\left( { - 1;0;3} \right)\]

\[\left( {0; - 2;0} \right)\]

\[\left( {0;2;0} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án D

Điểm cần tìm là H với \[\left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 0\\{y_H} = {y_M}\\{z_H} = 0\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {0;2;0} \right)\]. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh \[AB = a,SA = a\sqrt 3 \]SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] bằng

\[90^\circ \]

\[45^\circ \]

\[30^\circ \]

\[60^\circ \]

Xem đáp án

Đáp án C

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh AB=a (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BA \bot AC\\BA \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAC} \right)\]

\[ \Rightarrow \left( {\widehat {SB;\left( {SAC} \right)}} \right) = \widehat {BSA}\]

\[\tan \widehat {BSA} = \frac{{AB}}{{SA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {BSA} = 30^\circ \]. Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 35\] trên đoạn \[\left[ { - 4;4} \right]\] bằng

\[ - 41\]

15

8

40

Xem đáp án

Đáp án D

Hàm số đã cho xác định và liên tục trên \[\left[ { - 4;4} \right]\]

Ta có x∈−4;4y'=3x2−6x−9=0⇔x=−1x=3

Tính y−4=−41;y4=15;y−1=40;y3=8⇒max−4;4y=40

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[{\log _2}\left( {x + 2} \right) = 1 + {\log _2}\left( {x - 2} \right)\]

\[x = 2\]

\[x = 4\]

\[x = 6\]

\[x = 8\]

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện \[x > 2\left( * \right)\]. Phương trình \[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 2} \right) - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 2 \Leftrightarrow x + 2 = 2\left( {x - 2} \right) \Leftrightarrow x = 6\] thỏa mãn (*). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^3} - 3{x^2} + 2x}}\]

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có y=x−1x+1xx−1x−2=x+1xx−2⇒ Tiệm cận đứng \[x = 0;x = 2\].

Từ limx→+∞y=0⇒TCN:y=0limx→−∞y=0⇒TCN:y=0⇒Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\] đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây?

x = -3

x = -2

\[x = 1\]

\[x = 0\]

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có

y=x+4x+1⇒y'=1−4x+12=0⇔x=1x=−3Hàm số y=(x^2+x+4)/(x+1)  đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1. Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y + 6z - 5 = 0\] và điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\] đi qua A và song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\]

\[3x - 2y - 2z - 10 = 0\]

\[2x - 3y + 6z - 19 = 0\]

\[3x + 4y + z + 5 = 0\]

\[4x - 6y + 12z - 19 = 0\]

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có

Q//P:2x−3y+6z−5=0⇒Q:2x−3y+6z+m=0m≠−5

Lại có (Q) qua A2;−3;1⇒2.2−3.−3+6.1+m=0⇔m=−19, thỏa mãn m≠−5

⇒Q:2x−3y+6z−19=0 Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hình trụ \[\left( T \right)\] có chiều cao bằng 7cm và bán kính đáy bằng 5cm. Mặt phẳng α song song với trục của \[\left( T \right)\] và cách trục một khoảng bằng 3cm. Tính diện tích thiết diện của hình trụ với mặt phẳng α

48cm2

54 cm2

42 cm2

56 cm2

Xem đáp án

Đáp án D

Trong không gian, cho hình trụ  (T) có chiều cao bằng 7cm và bán kính đáy bằng 5cm (ảnh 1)

Thiết diện là hình chữ nhật MNPQ như hình vẽ.

Kẻ \[O'H \bot MN \Rightarrow O'H = 3cm\].

HN=O'N2−O'H2=52−32=4⇒MN=8cm

\[QM = h = 7cm \Rightarrow {S_{MNPQ}} = QM.MN = 56c{m^2}\]. Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức z  thỏa mãn \[z - 4 = \left( {1 + i} \right)\left| z \right| - \left( {4 + 3z} \right)i\]. Môđun của z bằng

\[\frac{1}{2}\]

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử \[z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\]

Ta có \[z - 4 = \left( {1 + i} \right)\left| z \right| - \left( {4 + 3z} \right)i \Leftrightarrow \left( {1 + 3i} \right)z = \left| z \right| + 4 + \left( {\left| z \right| - 4} \right)i\]

\[ \Rightarrow \left| {\left( {1 + 3i} \right)z} \right| = \left| {\left| z \right| + 4 + \left( {\left| z \right| - 4} \right)i} \right| \Leftrightarrow \sqrt {10} \left| z \right| = \sqrt {{{\left( {\left| z \right| + 4} \right)}^2} + {{\left( {\left| z \right| - 4} \right)}^2}} \]

\[ \Leftrightarrow 10{\left| z \right|^2} = 2{\left| z \right|^2} + 32 \Leftrightarrow \left| z \right| = 2\]. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] thỏa mãn ∫012x.f2xdx=1f1=−2. Tích phân∫01x2.f'xdx bằng

6

\[ - 6\]

10

\[ - 10\]

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có ∫01x2.f'xdx=∫01x2dfx=x2.fx−∫01fxdx2

=f1−∫012x.fxdx=−2−2∫01x.fxdx

Xét ∫012x.f2xdx=1, đặt

2x=t⇒1=∫01t2.ftd12=14∫01t.ftdt=14∫01x.fxdx

⇒∫01x.fxdx=4⇒∫01x2.f'xdx=−2−2.4=−10. Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=−13x3+mx2+4m−5x. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\]?

7

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án A

YCBT⇔y'=−x2+2mx+4m−5≤0,∀x∈ℝ

⇔x2−2mx−4m+5≥0,∀x∈ℝ⇔a=1>0Δ'=m2−−4m+5≤0⇔−5≤m≤1. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, cạnh \[AC = 2a\sqrt 2 \]. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh AB. Thể tích khối chóp S.ABC bằng \[\frac{{2{a^3}}}{3}\]. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

\[2a\sqrt 2 \]

\[a\sqrt 2 \]

\[\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\]

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, cạnh  AC= 2a căn bậc hai 2.  (ảnh 1)

Cạnh \[AB = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = 2a\]

Gọi H là trung điểm của cạnh \[AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\]

\[ \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}SH.\frac{1}{2}.2a.2a = \frac{{2{a^3}}}{3} \Rightarrow SH = a\].

Kẻ \[HP \bot SB \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBC} \right)} \right) = 2HP\]

\[\frac{1}{{H{P^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{HB2}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow HP = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\]. Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm \[A\left( {1; - 2;1} \right)\] và vuông góc với hai đường thẳng \[{d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1},{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\]

d:x=1y=−2−tz=1+tt∈ℝ

d:x=1y=−2+tz=1+tt∈ℝ

\[d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\]

\[d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\]

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có d nhận ud1→;ud2→ là một VTCP.

ud1→=1;−1;1ud2→=1;1;−1⇒ud1→;ud2→=0;2;2⇒d nhận u→=0;1;1 là một VTCP.

Kết hợp với d qua A1;−2;1⇒d:x=1y=−2+tz=1+tt∈ℝ. Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \[y = {x^2},y = 0,x = 0,x = 4\]. Đường thẳng \[y = k\left( {0 < k < 16} \right)\] chia hình \[\left( H \right)\] thành hai phần có diện tích \[{S_1},{S_2}\]  như hình vẽ. Tìm k để \[{S_1} = {S_2}\]

Cho hình phẳng (H)  giới hạn bởi các đường y=x^2, y=0, x=0, x=4 .  (ảnh 1)

\[k = 8\]

\[k = 4\]

\[k = 5\]

\[k = 3\]

Xem đáp án

Đáp án B

Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số \[y = {x^2}\]\[y = k\]\[x = \sqrt k \]

Do đó S1=∫k4x2−kdxS2=∫04x2dx−S1

Ta có S1=S2⇔∫k4x2−kdx=12∫04x2dx⇔x33−kx4k=323

⇔643−4k−k33+k3=323⇔k=2+23k=2−23k=2⇒k=4 thỏa mãn \0<k<16. Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC\[A\left( {1;2;1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 4;7;5} \right)\]. Độ dài đường phân trong tam giác trong góc của B

\[\frac{{2\sqrt {74} }}{3}\]

\[2\sqrt {74} \]

\[\frac{{3\sqrt {76} }}{2}\]

\[3\sqrt {76} \]

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có AB→=1;−3;2⇒AB=14,AC→=−5;5;4⇒AC=66,BC→=−6;8;2⇒BC=226.

Độ dài đường phân giác trong góc B là \[AD = \frac{{2\sqrt {bc.p.\left( {p - a} \right)} }}{{b + c}},p = \frac{{a + b + c}}{2}\]. Suy ra \[AD = \frac{{2\sqrt {74} }}{3}\]. Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một tấm tôn dạng hình tròn với bán kính \[R = 50cm\], một anh thợ cần cắt một tấm tôn có dạng hình chữ nhật nội tiếp hình tròn trên. Anh ta gò tấm tôn hình chữ nhật này thành một hình trụ không đáy (như hình vẽ) để thả gà vào trong. Thể tích lớn nhất của khối trụ thu được gần nhất với kết quả nào dưới đây?

Từ một tấm tôn dạng hình tròn với bán kính \[R = 50cm\], một anh thợ cần cắt một tấm tôn (ảnh 1)

0,28m3

0,02m3

0,29m3

0,03m3

Xem đáp án

Đáp án D

Khối trụ thu được có thể tích là \[V = \pi {r^2}h\].

Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \[b \Rightarrow {b^2} + {h^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 1m\left( {R = 0,5m} \right)\]

Ta có

2rπ=b⇒r=b2π=1−h22π⇒V=π.1−h24π2.h=h−h34π=fh

Lại có \[{h^3} + {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^3} \ge 3h.\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = h \Rightarrow h - {h^3} \le \frac{2}{{3\sqrt 3 }}\]

\[ \Rightarrow V \le \frac{2}{{4\pi .3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{6\pi \sqrt 3 }} \approx 0,03{m^3}\]. Chọn D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực \[a,b > 1\] sao cho tồn tại số thực \[x\left( {x > 0,x \ne 1} \right)\] thỏa mãn \[{a^{{{\log }_b}}}x = {b^{{{\log }_a}{x^2}}}\]. Khi biểu thức \[P = {\ln ^2}a + {\ln ^2}b - \ln \left( {ab} \right)\] đạt giá trị nhỏ nhất thì \[a + b\] thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( {2;\frac{5}{2}} \right)\]

\[\left( {3;\frac{7}{2}} \right)\]

\[\left( {\frac{7}{2};4} \right)\]

\[\left( {\frac{5}{2};3} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án B

Từ \[{a^{{{\log }_b}x}} = {b^{{{\log }_a}{x^2}}} \Rightarrow {\log _a}\left( {{a^{{{\log }_b}x}}} \right) = {\log _a}\left( {{b^{{{\log }_a}{x^2}}}} \right)\]

\[ \Rightarrow {\log _b}x = {\log _a}{x^2}.{\log _a}b = 2{\log _a}x.{\log _a}b \Rightarrow \frac{{\ln x}}{{\ln b}} = 2.\frac{{\ln x}}{{\ln a}}.\frac{{\ln b}}{{\ln a}} \Rightarrow {\left( {\ln a} \right)^2} = 2{\left( {\ln b} \right)^2}\]

\[a,b > 1 \Rightarrow \ln a > 0;\ln b > 0 \Rightarrow \ln a = \sqrt 2 \ln b\]

\[ \Rightarrow P = {\ln ^2}a + {\ln ^2}b - \ln a - \ln b = 3{\ln ^2}b - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)\ln b\]

=3lnb−1+2232−1+223≥−3+2212

Dấu “=” xảy ra ⇔lnb=1+26⇔b=e1+26⇒lna=2+26⇒a=e2+26 Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số  \[y = f\left( x \right)\]. Hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y=f(x)  . Hàm số y=f'(x)  có bảng biến thiên như sau:   (ảnh 1)

Bất phương trình \[f\left( x \right) > {2^x} + m\] đúng với mọi \[x \in \left( { - 1;1} \right)\] khi và chỉ khi

\[m < f\left( 1 \right) - 2\]

\[m \le f\left( 1 \right) - 2\]

\[m \le f\left( { - 1} \right) - \frac{1}{2}\]

\[m < f\left( { - 1} \right) - \frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án B

Xét hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - {2^x},x \in \left( { - 1;1} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - {2^x}\ln 2\]

Với mọi \[x \in \left( { - 1;1} \right)\] thì \[f'\left( x \right) < 0 \Rightarrow g'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\]

\[ \Rightarrow g\left( x \right)\] nghịch biến trên \[\left( { - 1;1} \right)\]

Khi đó \[m < g\left( x \right),\forall x \in \left( { - 1;1} \right) \Leftrightarrow m \le g\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \le f\left( 1 \right) - 2\]. Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\] đạt cực đại tại điểm \[x =  - 3,f\left( { - 3} \right) = 28\] và đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. Tính \[S = {a^2} + {b^2} - {c^2}\]

\[S = \frac{{225}}{4}\]

\[S = \frac{{619}}{8}\]

\[S = 89\]

\[S = 91\]

Xem đáp án

Đáp án C

Do đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên \[c = 1\].

Ta có f'x=3x2+2ax+b

Hàm số đạt cực đại tại điểm x = -3 nên \[ - 27 - 6a + b = 0\]

Do \[f\left( { - 3} \right) = 28\] nên \[ - 27 + 9a - 3b + c = 28\].

Khi đó ta có hệ phương trình

c=1−27−6a+b=0−27+9a−3b+c=28⇔c=16a−b=−279a−3b=−54⇔a=−3b=9c=1

Vậy \[S = {a^2} + {b^2} - {c^2} = {\left( { - 3} \right)^2} + {9^2} - 1 = 89\].

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\] thỏa mãn \[{\left[ {x.f\left( x \right)} \right]^2} + \left( {2x - 1} \right).f\left( x \right) = x.f'\left( x \right) - 1\] và f2=−34. Tích phân \[\int\limits_1^9 {f\left( x \right)dx} \] bằng

\[\frac{8}{9} - 2\ln 3\]

\[ - \frac{8}{9} - 2\ln 3\]

\[\frac{2}{9} - \ln 3\]

\[ - \frac{2}{9} - \ln 3\]

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có x.fx+12=fx+x.f'x⇒x.fx+12=x.fx+1'

Đặt gx=x.fx+1⇒gx2=g'x⇒∫g'xgx2dx=x+C1

⇒∫1gx2dgx=x+C1⇒−1gx=x+C2⇒−1x.fx+1=x+C2

⇒x.fx=−1x−1⇒fx=−1x2−1x

⇒∫19fxdx=∫19−1x2−1xdx=1x−lnx91=19−ln9−1=−89−2

Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có dạng \[\overline {abcdef} \], trong đó \[a,b,c,d,e,f\] đôi một khác nhau và thuộc tập \[T = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\]. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Tính xác suất để số được chọn thỏa mãn \[a + b = c + d = e + f\]

\[\frac{4}{{135}}\]

\[\frac{5}{{158}}\]

\[\frac{4}{{85}}\]

\[\frac{3}{{20}}\]

Xem đáp án

Đáp án A

Có tất cả \[6.6.5.4.3.2 = 4320\] số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ T.

Số lập được thỏa mãn \[a + b = c + d = e + f\], ta xét các trường hợp sau:

+ TH1. Xét các cặp \[\left\{ {0;6} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\}\]

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {0;6} \right\}\] thì có 1 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {1;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {2;4} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nên có tất cả \[1.8 + 2.8 + 2.8 = 40\] số thỏa mãn.

+ TH2. Xét các cặp \[\left\{ {0;5} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {2;3} \right\}\] tương tự TH1 có 40 số thỏa mãn.

+ TH3. Xét các cặp \[\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {3;4} \right\}\]

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {1;6} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {2;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {3;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.

Nên có tất cả \[2.8 + 2.8 + 2.8 = 48\] số thỏa mãn.

Vậy xác suất cần tìm là \[\frac{{40 + 40 + 48}}{{4320}} = \frac{4}{{135}}\]. Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương tình \[{3^x} = \sqrt {a{{.3}^x}\cos \left( {\pi x} \right) - 9} \]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a thuộc đoạn \[\left[ { - 6;12} \right]\]  để phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực?

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có 3x=a.3xcosπx−9⇔9x=a.3xcosπx−9⇔3x+32−x=a.cosπx (1)

Nếu (1) có nghiệm duy nhất \[{x_0}\] thì ta thấy rằng \[2 - {x_0}\] cũng là nghiệm của (1).

Do dó \[{x_0} = 2 - {x_0} \Leftrightarrow {x_0} = 1\]. Thay vào (1) ta được \[a =  - 6\].

Với \[a =  - 6\] thì (1) thành 3x+32−x=−6cosπx⇔3x+32−x+6cosπx=0.

Ta có 3x+32−x+6cosπx≥2.3x.32−x+−6=0

Dấy xảy ra⇔3x=32−x=3cosπx=−1⇔x=1.

Vậy có duy nhất \[a =  - 6\] thỏa mãn bài toán. Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng \[\left( P \right):x - 2y + z - 1 = 0,\left( Q \right):x - 2y + z + 8 = 0,\left( R \right):x - 2y + z - 4 = 0\]. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng \[\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\] lần lượt tại \[A,B,C\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của \[T = A{B^2} + \frac{{144}}{{A{C^2}}}\]

24

36

72

144

Xem đáp án

Đáp án C

Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng (P): x-2y+z-1=0, (Q):x-2y+z+8=0 (ảnh 1)

Ta có \[\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\] đôi một song song và \[\left( P \right)\] nằm giữa \[\left( Q \right),\left( R \right)\].

Kẻ \[BH \bot \left( P \right),BK \bot \left( R \right) \Rightarrow B,H,K\] thẳng hàng.

Điểm \[M\left( {0;0; - 8} \right) \in \left( Q \right).BH = d\left( {M;\left( P \right)} \right) = 3;BK = d\left( {M;\left( R \right)} \right) = 4 \Rightarrow HK = 1\]

Ta có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{HK}} = 3 \Rightarrow AB = 3AC\]

⇒T=9AC2+144AC2≥29AC2.144AC2=72

Dấu “=” xảy ra \[ \Leftrightarrow AC = 2\](thỏa mãn \[AC > HK = 1\]). Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để có đúng hai số phức z thỏa mãn \[\left| {z - 2m + 1 - i} \right| = 10\]z−1+i=z¯−2+3i?

40

41

165

164

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử \[z = x + yi\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\]

Ta có \[\left| {z - 2m + 1 - i} \right| = 10\]

\[ \Leftrightarrow \left| {x - 2m + 1 + \left( {y - 1} \right)i} \right| = 10 \Leftrightarrow {\left( {x - 2m + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 100\]

Tập hợp các điểm biểu diễn số phưc z là đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {2m - 1;1} \right)\] và bán kính \[R = 10\].

Lại có z−1+i=z¯−2+3i⇔x−1+y+1i=x−yi−2+3i

\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {3 - y} \right)^2} \Leftrightarrow 2 - 2x + 2y = 13 - 4x - 6y \Leftrightarrow 2x + 8y - 11 = 0\]

Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng \[\Delta :2x + 8y - 11 = 0\]

Để có đúng hai số phức z thỏa mãn bài toán thì \[\Delta \] phải cắt \[\left( C \right)\] tại 2 điểm phân biệt

⇔dI;Δ<R⇔22m−1+8−1122+82<10⇔4m−5<2017

⇔−2017<4m−5<2017⇔5−2074<m<5+2074

\[m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 19; - 18; - 17;...;0;1;2;...;21} \right\}\]. Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  và có bảng biến thiên như sau:   (ảnh 1)

Xác định số nghiệm của phương trình \[\left| {f\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)} \right| = \frac{3}{2}\], biết \[f\left( { - 4} \right) = 0\]

6

9

10

7

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt \[t = {x^3} - 3{x^2}\], ta có \[t' = 3{x^2} - 6x;t' = 0\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên (1):

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  và có bảng biến thiên như sau:   (ảnh 2)

Phương trình đã cho trở thành ft=32⇔ft=32ft=−32

Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên (2) của hàm số \[y = f\left( x \right)\]:

Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên R  và có bảng biến thiên như sau:   (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên (2), ta có

+) ft=32⇔t=t1t1<−41.1t=t2t2>21.2. Dựa vào bảng biến thiên (1), ta có phương trình (1.1) có 1 nghiệm và phương trình (1.2) có 1 nghiệm (các nghiệm này không trùng nhau).

ft=−32⇔t=t3−4<t3<−2,2.1t=t4−2<t4<0,2.2t=t50<t5<2,2.3t=t6t6>2,2.4

Dựa vào bảng biến thiên (1), ta có phương trình (2.1) có 3 nghiệm; phương trình (2.2) có 3 nghiệm; phương trình (2.3) có 1 nghiệm; phương trình (2.4) có 1 nghiệm (các nghiệm này không trùng nhau và không trùng với các nghiệm của phương trình \[f\left( t \right) = \frac{3}{2}\]).

Vậy phương trình đã cho có 10 nghiệm.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] thỏa mãn f−2=f1=−12. Hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \[y = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số  y=f(x) thỏa mãn f(-2)= f(1)=-1/2. Hàm số  y=f'(x) (ảnh 1)

\[\left( {0;1} \right)\]

\[\left( { - 3;0} \right)\]

\[\left( {1; + \infty } \right)\]

\[\left( { - \infty ; - 3} \right)\]

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] ta lập được bảng biến thiên của \[y = f\left( x \right)\] như sau:

Cho hàm số  y=f(x) thỏa mãn f(-2)= f(1)=-1/2. Hàm số  y=f'(x) (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta thấy fx≤−12,∀x∈ℝ

Khi đó y'=2fx.f'x>0⇒f'x<0⇔−2<x<0x>1⇒ Chọn C.