Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 12)
50 câu hỏi
Với a là số thực dương tùy ý, \[{\log _2}\left( {8a} \right)\] bằng
\[3 + {\log _2}a\]
\[4 + {\log _2}a\]
\[8{\log _2}a\]
\[3{\log _2}a\]
Đáp án A
Ta có \[{\log _2}\left( {8a} \right) = {\log _2}8 + {\log _2}a = 3 + {\log _2}a\]. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:3x−4y+5z−2=0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?
n→=−4;5;−2
n→=3;−4;2
n→=3;−5;−2
n→=3;−4;5
Đáp án D
Mặt phẳng P:3x−4y+5z−2=0 có một VTPT là n→=3;−4;5. Chọn D.
Số phức \[z = 2 - 3i\] có phần ảo bằng
2.
\[ - 3\]
\[ - 2\]
\[ - 3i\]
Đáp án B
Số phức \[z = 2 - 3i\] có phần ảo bằng \[ - 3\]. Chọn B.
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_2} = 6,{u_5} = 21\]. Tính d.
\[d = 3\]
\[d = 2\]
\[d = 4\]
\[d = 5\]
Đáp án D
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_5} = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 6\\{u_1} + 4d = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 5\end{array} \right. \Rightarrow \]Chọn D
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( { - 7;25} \right)\]
\[\left( { - \infty ; - 4} \right)\]
\[\left( { - 4;0} \right)\]
\[\left( {0; + \infty } \right)\]
Đáp án C
Hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên \[\left( { - 4;0} \right)\]. Chọn C.
Cho∫01fxdx=1 và ∫01gxdx=−2. Tính I=∫01fx−2gxdx
I =- 3
I = 3
I =- 1
I = 5
Đáp án D
Ta có I=∫01fx−2gxdx=∫01fxdx−2∫01gxdx=1+4=5. Chọn D.
Cho hình nón \[\left( N \right)\] có bán kính đáy bằng 3 và đường cao bằng 4. Tính diện tích xung quanh \[{S_{xq}}\] của hình nón \[\left( N \right)\].
\[{S_{xq}} = 15\pi \]
\[{S_{xq}} = 12\pi \]
\[{S_{xq}} = 20\pi \]
\[{S_{xq}} = 3\pi \sqrt 7 \]
Đáp án A
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{S_{xq}} = \pi rl\\r = 3;h = 4\\{l^2} = {h^2} + {R^2}\end{array} \right. \Rightarrow l = 5 \Rightarrow {S_{xq}} = 15\pi \]. Chọn A.
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại
\[x = 0\]
\[x = 9\]
x =- 7
x =- 2
Đáp án D
Hàm số f(x) đạt cực đại tại x = -2. Chọn D.
Cho \[{\log _a}b = 2\] và \[{\log _a}c = \frac{1}{4}\] với \[a,b,c\] là các số thực dương và \[ae1\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = {\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right)\]
\[\frac{{13}}{4}\]
\[\frac{{25}}{4}\]
4
7
Đáp án D
Ta có \[P = {\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right) = {\log _a}{b^3} + {\log _a}{c^4} = 3{\log _a}b + 4{\log _a}c = 3.2 + 4.\frac{1}{4} = 7\]. Chọn D.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 4x + \sin x\] là
\[2{x^2} - \cos x + C\]
\[2{x^2} + \cos x + C\]
\[2{x^2} - \sin x + C\]
\[2{x^2} + \sin x + C\]
Đáp án A
Ta có \[\int {\left( {4x + \sin x} \right)dx} = 2{x^2} - \cos x + C\]. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\]. Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ nào dưới đây?
\[\left( { - 1;2; - 3} \right)\]
\[\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\]
\[\left( {1;2; - 3} \right)\]
\[\left( {1;2;3} \right)\]
Đáp án D
Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ \[\left( {1;2;3} \right)\]. Chọn D.
Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 8 cuốn sách Vật Lý khác nhau và 6 cuốn sách Tiếng Anh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cuốn sách?
188
480
220
24
Đáp án D
Quy tắc cộng, ta có \[10 + 8 + 6 = 24\] cách chọn 1 cuốn sách. Chọn D.
Cho lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có cạnh \[AB = 6,AA' = 8\]. Tính thể tích của khối trụ có hai đáy là hai đường tròn lần lượt ngoại tiếp tam giác ABC và \[A'B'C'\]
\[96\pi \]
\[98\pi \]
\[94\pi \]
\[92\pi \]
Đáp án A

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}V = \pi {r^2}h\\r = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \\h = A'A = 8\end{array} \right. \Rightarrow V = 96\pi \]. Chọn A.
Kí hiệu \[{z_1},{z_2}\] là hai nghiệm phức của phương trình \[{z^2} - 4z + 8 = 0\]. Giá trị của \[\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|\] bằng
\[2\sqrt 5 \]
\[4\sqrt 5 \]
\[2\sqrt 2 \]
\[4\sqrt 2 \]
Đáp án D
Ta có \[{z^2} - 4z + 8 = 0 \Leftrightarrow 2 \pm 2i\]
⇒z1+z2=2+2i+2−2i=22+22+22+−22=42. Chọn D.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

\[y = {x^4} - 3{x^2} - 3\]
y=−14x4+3x2−3
\[y = {x^4} - 2{x^2} - 3\]
\[y = {x^4} + 2{x^2} - 3\]
Đáp án C
Ta có y1=−4⇒ Loại A, B, D. Chọn C.
Tính đạo hàm của hàm số \[y = {\log _2}\left( {2x + 3} \right)\]
\[y' = \frac{2}{{2x + 3}}\]
\[y' = \frac{1}{{2x + 3}}\]
\[y' = \frac{2}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]
\[y' = \frac{1}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]
Đáp án C
Ta có \[y = {\log _2}\left( {2x + 3} \right) \Rightarrow y' = \frac{{{{\left( {2x + 3} \right)}^\prime }}}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}} = \frac{2}{{\left( {2x + 3} \right)\ln 2}}\]. Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SA = BC = a\]. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
\[\frac{{{a^3}}}{6}\]
\[\frac{{{a^3}}}{2}\]
\[\frac{{{a^3}}}{{12}}\]
\[\frac{{{a^3}}}{3}\]
Đáp án C

Ta có \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}SA.\frac{1}{2}.AB.AC\]
Cạnh \[AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\]. Chọn C.
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo như hình vẽ được tính theo công thức nào dưới đây?

∫cdfxdx−∫d0fxdx
−∫cdfxdx−∫d0fxdx
−∫cdfxdx+∫d0fxdx
∫cdfxdx+∫d0fxdx
Đáp án A
Ta có S=∫cdfxdx+∫d0fxdx=∫cdfxdx−∫d0fxdxChọn A.
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Phương trình \[f\left( x \right) - 2 = 0\] có số nghiệm thực là
1
2
3
0
Đáp án B
Đường thẳng \[y = 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại đúng 2 điểm phân biệt. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - z + 3 = 0\] và điểm \[A\left( {1; - 2;2} \right)\]. Tính khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng \[\left( P \right)\].
\[d = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\]
\[d = \frac{5}{{\sqrt 6 }}\]
\[d = \frac{1}{3}\]
\[d = \frac{5}{2}\]
Đáp án A
Ta có \[d = \frac{{\left| {1 + 2.\left( { - 2} \right) - 2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\]. Chọn A.
Tập nghiệm của phương trình \[{2^{{x^2} - 3x + 6}} = {2^{x + 3}}\] là
\[\left\{ {1;2} \right\}\]
\[\left\{ { - 1;2} \right\}\]
\[\left\{ {1;3} \right\}\]
\[\left\{ { - 1;3} \right\}\]
Đáp án C
Ta có \[{2^{{x^2} - 3x + 6}} = {2^{x + 3}} \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 6 = x + 3 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right. \Rightarrow \] Chọn C.
Cho hai số phức \[{z_1} = 3 - 2i,{z_2} = 1 + i\]. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức \[{z_1}{z_2}\] có tọa độ là
\[\left( {5;1} \right)\]
\[\left( {1;5} \right)\]
\[\left( { - 5;1} \right)\]
\[\left( { - 1;5} \right)\]
Đáp án A
Ta có \[{z_1}{z_2} = \left( {3 - 2i} \right)\left( {1 + i} \right) = 5 + i\].
Điểm biểu diễn số phức \[{z_1}{z_2}\] có tọa độ là \[\left( {5;1} \right)\]. Chọn A.
Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh \[BC = 2a\] và \[A'B = a\sqrt 3 \]. Tính thể tích V của khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]
\[V = 3{a^3}\]
\[V = {a^3}\]
\[V = 4{a^3}\]
\[V = 2{a^3}\]
Đáp án B

Cạnh AB=AC=BC2=a2
⇒A'A=A'B2−AB2=3a2−2a2=a
⇒V=A'A.SABC=A'A.12AB2=a3. Chọn B.
Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{{\ln }^3}x}}{x}\]
\[\frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]
\[ - \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]
\[\ln x + \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]
\[\ln x - \frac{1}{4}{\ln ^4}x + C\]
Đáp án A
Ta có ∫ln3xxdx=∫ln3xdlnx=14ln4x+C. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \[M\left( {1;2; - 3} \right)\] trên trục Oy có tọa độ là
\[\left( {1;0; - 3} \right)\]
\[\left( { - 1;0;3} \right)\]
\[\left( {0; - 2;0} \right)\]
\[\left( {0;2;0} \right)\]
Đáp án D
Điểm cần tìm là H với \[\left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 0\\{y_H} = {y_M}\\{z_H} = 0\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {0;2;0} \right)\]. Chọn D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh \[AB = a,SA = a\sqrt 3 \]và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] bằng
\[90^\circ \]
\[45^\circ \]
\[30^\circ \]
\[60^\circ \]
Đáp án C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BA \bot AC\\BA \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAC} \right)\]
\[ \Rightarrow \left( {\widehat {SB;\left( {SAC} \right)}} \right) = \widehat {BSA}\]
\[\tan \widehat {BSA} = \frac{{AB}}{{SA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {BSA} = 30^\circ \]. Chọn C.
Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 35\] trên đoạn \[\left[ { - 4;4} \right]\] bằng
\[ - 41\]
15
8
40
Đáp án D
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên \[\left[ { - 4;4} \right]\]
Ta có x∈−4;4y'=3x2−6x−9=0⇔x=−1x=3
Tính y−4=−41;y4=15;y−1=40;y3=8⇒max−4;4y=40
Giải phương trình \[{\log _2}\left( {x + 2} \right) = 1 + {\log _2}\left( {x - 2} \right)\]
\[x = 2\]
\[x = 4\]
\[x = 6\]
\[x = 8\]
Đáp án C
Điều kiện \[x > 2\left( * \right)\]. Phương trình \[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 2} \right) - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 2 \Leftrightarrow x + 2 = 2\left( {x - 2} \right) \Leftrightarrow x = 6\] thỏa mãn (*). Chọn C.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^3} - 3{x^2} + 2x}}\] là
3
4
2
5
Đáp án A
Ta có y=x−1x+1xx−1x−2=x+1xx−2⇒ Tiệm cận đứng \[x = 0;x = 2\].
Từ limx→+∞y=0⇒TCN:y=0limx→−∞y=0⇒TCN:y=0⇒Chọn A.
Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\] đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây?
x = -3
x = -2
\[x = 1\]
\[x = 0\]
Đáp án C
Ta có
y=x+4x+1⇒y'=1−4x+12=0⇔x=1x=−3
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y + 6z - 5 = 0\] và điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\] đi qua A và song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\]
\[3x - 2y - 2z - 10 = 0\]
\[2x - 3y + 6z - 19 = 0\]
\[3x + 4y + z + 5 = 0\]
\[4x - 6y + 12z - 19 = 0\]
Đáp án B
Ta có
Q//P:2x−3y+6z−5=0⇒Q:2x−3y+6z+m=0m≠−5
Lại có (Q) qua A2;−3;1⇒2.2−3.−3+6.1+m=0⇔m=−19, thỏa mãn m≠−5
⇒Q:2x−3y+6z−19=0 Chọn B.
Trong không gian, cho hình trụ \[\left( T \right)\] có chiều cao bằng 7cm và bán kính đáy bằng 5cm. Mặt phẳng α song song với trục của \[\left( T \right)\] và cách trục một khoảng bằng 3cm. Tính diện tích thiết diện của hình trụ với mặt phẳng α
48cm2
54 cm2
42 cm2
56 cm2
Đáp án D

Thiết diện là hình chữ nhật MNPQ như hình vẽ.
Kẻ \[O'H \bot MN \Rightarrow O'H = 3cm\].
HN=O'N2−O'H2=52−32=4⇒MN=8cm
\[QM = h = 7cm \Rightarrow {S_{MNPQ}} = QM.MN = 56c{m^2}\]. Chọn D.
Cho số phức z thỏa mãn \[z - 4 = \left( {1 + i} \right)\left| z \right| - \left( {4 + 3z} \right)i\]. Môđun của z bằng
\[\frac{1}{2}\]
2
4
1
Đáp án B
Giả sử \[z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\]
Ta có \[z - 4 = \left( {1 + i} \right)\left| z \right| - \left( {4 + 3z} \right)i \Leftrightarrow \left( {1 + 3i} \right)z = \left| z \right| + 4 + \left( {\left| z \right| - 4} \right)i\]
\[ \Rightarrow \left| {\left( {1 + 3i} \right)z} \right| = \left| {\left| z \right| + 4 + \left( {\left| z \right| - 4} \right)i} \right| \Leftrightarrow \sqrt {10} \left| z \right| = \sqrt {{{\left( {\left| z \right| + 4} \right)}^2} + {{\left( {\left| z \right| - 4} \right)}^2}} \]
\[ \Leftrightarrow 10{\left| z \right|^2} = 2{\left| z \right|^2} + 32 \Leftrightarrow \left| z \right| = 2\]. Chọn B.
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] thỏa mãn ∫012x.f2xdx=1 và f1=−2. Tích phân∫01x2.f'xdx bằng
6
\[ - 6\]
10
\[ - 10\]
Đáp án D
Ta có ∫01x2.f'xdx=∫01x2dfx=x2.fx−∫01fxdx2
=f1−∫012x.fxdx=−2−2∫01x.fxdx
Xét ∫012x.f2xdx=1, đặt
2x=t⇒1=∫01t2.ftd12=14∫01t.ftdt=14∫01x.fxdx
⇒∫01x.fxdx=4⇒∫01x2.f'xdx=−2−2.4=−10. Chọn D.
Cho hàm số y=−13x3+mx2+4m−5x. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\]?
7
5
6
4
Đáp án A
YCBT⇔y'=−x2+2mx+4m−5≤0,∀x∈ℝ
⇔x2−2mx−4m+5≥0,∀x∈ℝ⇔a=1>0Δ'=m2−−4m+5≤0⇔−5≤m≤1. Chọn A.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, cạnh \[AC = 2a\sqrt 2 \]. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh AB. Thể tích khối chóp S.ABC bằng \[\frac{{2{a^3}}}{3}\]. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng
\[2a\sqrt 2 \]
\[a\sqrt 2 \]
\[\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\]
\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]
Đáp án B

Cạnh \[AB = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = 2a\]
Gọi H là trung điểm của cạnh \[AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\]
\[ \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}SH.\frac{1}{2}.2a.2a = \frac{{2{a^3}}}{3} \Rightarrow SH = a\].
Kẻ \[HP \bot SB \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBC} \right)} \right) = 2HP\]
\[\frac{1}{{H{P^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{HB2}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow HP = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\]. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm \[A\left( {1; - 2;1} \right)\] và vuông góc với hai đường thẳng \[{d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1},{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\]
d:x=1y=−2−tz=1+tt∈ℝ
d:x=1y=−2+tz=1+tt∈ℝ
\[d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\]
\[d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\]
Đáp án B
Ta có d nhận ud1→;ud2→ là một VTCP.
Mà ud1→=1;−1;1ud2→=1;1;−1⇒ud1→;ud2→=0;2;2⇒d nhận u→=0;1;1 là một VTCP.
Kết hợp với d qua A1;−2;1⇒d:x=1y=−2+tz=1+tt∈ℝ. Chọn B.
Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \[y = {x^2},y = 0,x = 0,x = 4\]. Đường thẳng \[y = k\left( {0 < k < 16} \right)\] chia hình \[\left( H \right)\] thành hai phần có diện tích \[{S_1},{S_2}\] như hình vẽ. Tìm k để \[{S_1} = {S_2}\]

\[k = 8\]
\[k = 4\]
\[k = 5\]
\[k = 3\]
Đáp án B
Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số \[y = {x^2}\] và \[y = k\] là \[x = \sqrt k \]
Do đó S1=∫k4x2−kdx và S2=∫04x2dx−S1
Ta có S1=S2⇔∫k4x2−kdx=12∫04x2dx⇔x33−kx4k=323
⇔643−4k−k33+k3=323⇔k=2+23k=2−23k=2⇒k=4 thỏa mãn \0<k<16. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có \[A\left( {1;2;1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 4;7;5} \right)\]. Độ dài đường phân trong tam giác trong góc của B là
\[\frac{{2\sqrt {74} }}{3}\]
\[2\sqrt {74} \]
\[\frac{{3\sqrt {76} }}{2}\]
\[3\sqrt {76} \]
Đáp án A
Ta có AB→=1;−3;2⇒AB=14,AC→=−5;5;4⇒AC=66,BC→=−6;8;2⇒BC=226.
Độ dài đường phân giác trong góc B là \[AD = \frac{{2\sqrt {bc.p.\left( {p - a} \right)} }}{{b + c}},p = \frac{{a + b + c}}{2}\]. Suy ra \[AD = \frac{{2\sqrt {74} }}{3}\]. Chọn A.
Từ một tấm tôn dạng hình tròn với bán kính \[R = 50cm\], một anh thợ cần cắt một tấm tôn có dạng hình chữ nhật nội tiếp hình tròn trên. Anh ta gò tấm tôn hình chữ nhật này thành một hình trụ không đáy (như hình vẽ) để thả gà vào trong. Thể tích lớn nhất của khối trụ thu được gần nhất với kết quả nào dưới đây?
![Từ một tấm tôn dạng hình tròn với bán kính \[R = 50cm\], một anh thợ cần cắt một tấm tôn (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid13-1653317243.png)
0,28m3
0,02m3
0,29m3
0,03m3
Đáp án D
Khối trụ thu được có thể tích là \[V = \pi {r^2}h\].
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \[b \Rightarrow {b^2} + {h^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 1m\left( {R = 0,5m} \right)\]
Ta có
2rπ=b⇒r=b2π=1−h22π⇒V=π.1−h24π2.h=h−h34π=fh
Lại có \[{h^3} + {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^3} \ge 3h.\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = h \Rightarrow h - {h^3} \le \frac{2}{{3\sqrt 3 }}\]
\[ \Rightarrow V \le \frac{2}{{4\pi .3\sqrt 3 }} = \frac{1}{{6\pi \sqrt 3 }} \approx 0,03{m^3}\]. Chọn D.
Cho hai số thực \[a,b > 1\] sao cho tồn tại số thực \[x\left( {x > 0,x \ne 1} \right)\] thỏa mãn \[{a^{{{\log }_b}}}x = {b^{{{\log }_a}{x^2}}}\]. Khi biểu thức \[P = {\ln ^2}a + {\ln ^2}b - \ln \left( {ab} \right)\] đạt giá trị nhỏ nhất thì \[a + b\] thuộc khoảng nào dưới đây?
\[\left( {2;\frac{5}{2}} \right)\]
\[\left( {3;\frac{7}{2}} \right)\]
\[\left( {\frac{7}{2};4} \right)\]
\[\left( {\frac{5}{2};3} \right)\]
Đáp án B
Từ \[{a^{{{\log }_b}x}} = {b^{{{\log }_a}{x^2}}} \Rightarrow {\log _a}\left( {{a^{{{\log }_b}x}}} \right) = {\log _a}\left( {{b^{{{\log }_a}{x^2}}}} \right)\]
\[ \Rightarrow {\log _b}x = {\log _a}{x^2}.{\log _a}b = 2{\log _a}x.{\log _a}b \Rightarrow \frac{{\ln x}}{{\ln b}} = 2.\frac{{\ln x}}{{\ln a}}.\frac{{\ln b}}{{\ln a}} \Rightarrow {\left( {\ln a} \right)^2} = 2{\left( {\ln b} \right)^2}\]
Mà \[a,b > 1 \Rightarrow \ln a > 0;\ln b > 0 \Rightarrow \ln a = \sqrt 2 \ln b\]
\[ \Rightarrow P = {\ln ^2}a + {\ln ^2}b - \ln a - \ln b = 3{\ln ^2}b - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)\ln b\]
=3lnb−1+2232−1+223≥−3+2212
Dấu “=” xảy ra ⇔lnb=1+26⇔b=e1+26⇒lna=2+26⇒a=e2+26 Chọn B.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]. Hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Bất phương trình \[f\left( x \right) > {2^x} + m\] đúng với mọi \[x \in \left( { - 1;1} \right)\] khi và chỉ khi
\[m < f\left( 1 \right) - 2\]
\[m \le f\left( 1 \right) - 2\]
\[m \le f\left( { - 1} \right) - \frac{1}{2}\]
\[m < f\left( { - 1} \right) - \frac{1}{2}\]
Đáp án B
Xét hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - {2^x},x \in \left( { - 1;1} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - {2^x}\ln 2\]
Với mọi \[x \in \left( { - 1;1} \right)\] thì \[f'\left( x \right) < 0 \Rightarrow g'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\]
\[ \Rightarrow g\left( x \right)\] nghịch biến trên \[\left( { - 1;1} \right)\]
Khi đó \[m < g\left( x \right),\forall x \in \left( { - 1;1} \right) \Leftrightarrow m \le g\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \le f\left( 1 \right) - 2\]. Chọn B.
Biết hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\] đạt cực đại tại điểm \[x = - 3,f\left( { - 3} \right) = 28\] và đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. Tính \[S = {a^2} + {b^2} - {c^2}\]
\[S = \frac{{225}}{4}\]
\[S = \frac{{619}}{8}\]
\[S = 89\]
\[S = 91\]
Đáp án C
Do đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên \[c = 1\].
Ta có f'x=3x2+2ax+b
Hàm số đạt cực đại tại điểm x = -3 nên \[ - 27 - 6a + b = 0\]
Do \[f\left( { - 3} \right) = 28\] nên \[ - 27 + 9a - 3b + c = 28\].
Khi đó ta có hệ phương trình
c=1−27−6a+b=0−27+9a−3b+c=28⇔c=16a−b=−279a−3b=−54⇔a=−3b=9c=1
Vậy \[S = {a^2} + {b^2} - {c^2} = {\left( { - 3} \right)^2} + {9^2} - 1 = 89\].
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\] thỏa mãn \[{\left[ {x.f\left( x \right)} \right]^2} + \left( {2x - 1} \right).f\left( x \right) = x.f'\left( x \right) - 1\] và f2=−34. Tích phân \[\int\limits_1^9 {f\left( x \right)dx} \] bằng
\[\frac{8}{9} - 2\ln 3\]
\[ - \frac{8}{9} - 2\ln 3\]
\[\frac{2}{9} - \ln 3\]
\[ - \frac{2}{9} - \ln 3\]
Đáp án B
Ta có x.fx+12=fx+x.f'x⇒x.fx+12=x.fx+1'
Đặt gx=x.fx+1⇒gx2=g'x⇒∫g'xgx2dx=x+C1
⇒∫1gx2dgx=x+C1⇒−1gx=x+C2⇒−1x.fx+1=x+C2
⇒x.fx=−1x−1⇒fx=−1x2−1x
⇒∫19fxdx=∫19−1x2−1xdx=1x−lnx91=19−ln9−1=−89−2
Chọn B.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có dạng \[\overline {abcdef} \], trong đó \[a,b,c,d,e,f\] đôi một khác nhau và thuộc tập \[T = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\]. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Tính xác suất để số được chọn thỏa mãn \[a + b = c + d = e + f\]
\[\frac{4}{{135}}\]
\[\frac{5}{{158}}\]
\[\frac{4}{{85}}\]
\[\frac{3}{{20}}\]
Đáp án A
Có tất cả \[6.6.5.4.3.2 = 4320\] số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ T.
Số lập được thỏa mãn \[a + b = c + d = e + f\], ta xét các trường hợp sau:
+ TH1. Xét các cặp \[\left\{ {0;6} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\}\]
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {0;6} \right\}\] thì có 1 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {1;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {2;4} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nên có tất cả \[1.8 + 2.8 + 2.8 = 40\] số thỏa mãn.
+ TH2. Xét các cặp \[\left\{ {0;5} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {2;3} \right\}\] tương tự TH1 có 40 số thỏa mãn.
+ TH3. Xét các cặp \[\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {3;4} \right\}\]
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {1;6} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {2;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nếu \[\left\{ {a;b} \right\} = \left\{ {3;5} \right\}\] thì có 2 cách chọn, khi đó hai cặp số còn lại có \[2.2.2 = 8\] cách chọn.
Nên có tất cả \[2.8 + 2.8 + 2.8 = 48\] số thỏa mãn.
Vậy xác suất cần tìm là \[\frac{{40 + 40 + 48}}{{4320}} = \frac{4}{{135}}\]. Chọn A.
Cho phương tình \[{3^x} = \sqrt {a{{.3}^x}\cos \left( {\pi x} \right) - 9} \]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a thuộc đoạn \[\left[ { - 6;12} \right]\] để phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực?
1
4
3
2
Đáp án A
Ta có 3x=a.3xcosπx−9⇔9x=a.3xcosπx−9⇔3x+32−x=a.cosπx (1)
Nếu (1) có nghiệm duy nhất \[{x_0}\] thì ta thấy rằng \[2 - {x_0}\] cũng là nghiệm của (1).
Do dó \[{x_0} = 2 - {x_0} \Leftrightarrow {x_0} = 1\]. Thay vào (1) ta được \[a = - 6\].
Với \[a = - 6\] thì (1) thành 3x+32−x=−6cosπx⇔3x+32−x+6cosπx=0.
Ta có 3x+32−x+6cosπx≥2.3x.32−x+−6=0
Dấy xảy ra⇔3x=32−x=3cosπx=−1⇔x=1.
Vậy có duy nhất \[a = - 6\] thỏa mãn bài toán. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng \[\left( P \right):x - 2y + z - 1 = 0,\left( Q \right):x - 2y + z + 8 = 0,\left( R \right):x - 2y + z - 4 = 0\]. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng \[\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\] lần lượt tại \[A,B,C\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của \[T = A{B^2} + \frac{{144}}{{A{C^2}}}\]
24
36
72
144
Đáp án C

Ta có \[\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\] đôi một song song và \[\left( P \right)\] nằm giữa \[\left( Q \right),\left( R \right)\].
Kẻ \[BH \bot \left( P \right),BK \bot \left( R \right) \Rightarrow B,H,K\] thẳng hàng.
Điểm \[M\left( {0;0; - 8} \right) \in \left( Q \right).BH = d\left( {M;\left( P \right)} \right) = 3;BK = d\left( {M;\left( R \right)} \right) = 4 \Rightarrow HK = 1\]
Ta có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{HK}} = 3 \Rightarrow AB = 3AC\]
⇒T=9AC2+144AC2≥29AC2.144AC2=72
Dấu “=” xảy ra \[ \Leftrightarrow AC = 2\](thỏa mãn \[AC > HK = 1\]). Chọn C.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để có đúng hai số phức z thỏa mãn \[\left| {z - 2m + 1 - i} \right| = 10\] và z−1+i=z¯−2+3i?
40
41
165
164
Đáp án B
Giả sử \[z = x + yi\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\]
Ta có \[\left| {z - 2m + 1 - i} \right| = 10\]
\[ \Leftrightarrow \left| {x - 2m + 1 + \left( {y - 1} \right)i} \right| = 10 \Leftrightarrow {\left( {x - 2m + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 100\]
Tập hợp các điểm biểu diễn số phưc z là đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {2m - 1;1} \right)\] và bán kính \[R = 10\].
Lại có z−1+i=z¯−2+3i⇔x−1+y+1i=x−yi−2+3i
\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {3 - y} \right)^2} \Leftrightarrow 2 - 2x + 2y = 13 - 4x - 6y \Leftrightarrow 2x + 8y - 11 = 0\]
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng \[\Delta :2x + 8y - 11 = 0\]
Để có đúng hai số phức z thỏa mãn bài toán thì \[\Delta \] phải cắt \[\left( C \right)\] tại 2 điểm phân biệt
⇔dI;Δ<R⇔22m−1+8−1122+82<10⇔4m−5<2017
⇔−2017<4m−5<2017⇔5−2074<m<5+2074
Mà \[m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 19; - 18; - 17;...;0;1;2;...;21} \right\}\]. Chọn B.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Xác định số nghiệm của phương trình \[\left| {f\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)} \right| = \frac{3}{2}\], biết \[f\left( { - 4} \right) = 0\]
6
9
10
7
Đáp án C
Đặt \[t = {x^3} - 3{x^2}\], ta có \[t' = 3{x^2} - 6x;t' = 0\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]
Bảng biến thiên (1):

Phương trình đã cho trở thành ft=32⇔ft=32ft=−32
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên (2) của hàm số \[y = f\left( x \right)\]:

Dựa vào bảng biến thiên (2), ta có
+) ft=32⇔t=t1t1<−41.1t=t2t2>21.2. Dựa vào bảng biến thiên (1), ta có phương trình (1.1) có 1 nghiệm và phương trình (1.2) có 1 nghiệm (các nghiệm này không trùng nhau).
ft=−32⇔t=t3−4<t3<−2,2.1t=t4−2<t4<0,2.2t=t50<t5<2,2.3t=t6t6>2,2.4
Dựa vào bảng biến thiên (1), ta có phương trình (2.1) có 3 nghiệm; phương trình (2.2) có 3 nghiệm; phương trình (2.3) có 1 nghiệm; phương trình (2.4) có 1 nghiệm (các nghiệm này không trùng nhau và không trùng với các nghiệm của phương trình \[f\left( t \right) = \frac{3}{2}\]).
Vậy phương trình đã cho có 10 nghiệm.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] thỏa mãn f−2=f1=−12. Hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \[y = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {0;1} \right)\]
\[\left( { - 3;0} \right)\]
\[\left( {1; + \infty } \right)\]
\[\left( { - \infty ; - 3} \right)\]
Đáp án C
Dựa vào đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] ta lập được bảng biến thiên của \[y = f\left( x \right)\] như sau:

Từ bảng biến thiên ta thấy fx≤−12,∀x∈ℝ
Khi đó y'=2fx.f'x>0⇒f'x<0⇔−2<x<0x>1⇒ Chọn C.

