Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 1)
Đề thi

Bộ đề minh họa môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 (đề 1)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT69 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có \[10\] quyển sách tiếng Việt khác nhau, \[8\] quyển sách Toán khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một quyển sách?

\[10\].

\[8\].

\[80\].

\[18\].

Xem đáp án

Theo quy tắc cộng, ta có số cách chọn ra một quyển sách từ \[10\] quyển sách tiếng Việt khác nhau và \[8\] quyển sách Toán khác nhau là \(10 + 8 = 18\) cách chọn.

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Tính \({u_3}\).

\[54\].

\[6\].

\[18\].

\[12\].

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\) ta có \({u_3} = {u_1}.{q^2} = {2.3^2} = 18\).

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích toàn phần của một hình nón có độ dài đường sinh \[l\] gấp đôi bán kính đáy \[r\] là

\[\frac{3}{4}\pi {l^2}\].

\[2\pi r{l^2}\].

\[4\pi {r^2}\].

\[\frac{3}{4}{\pi ^2}l\].

Xem đáp án

Diện tích toàn phần của khối nón có độ dài đường sinh \[l\] gấp đôi bán kính đáy \[r\]là \[{S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2} = \pi \frac{l}{2}l + \pi {\left( {\frac{l}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}\pi {l^2}\].

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?LờigiảiHàm số xác định trên khoảng \(\left( {  (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 2;\,2} \right)\).

\(\left( {0;\,2} \right)\).

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left( {0;\, + \infty } \right)\) và có đạo hàm \(y' >0\) với \(x \in \left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\).

\( \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\).

* Nhận xét: Câu 4 trong đề minh hoạ 2020 là câu mức độ nhận biết thuộc kiến thức Chương 1 Giải tích 12 - bài 1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số. Học sinh nắm rõ lý thuyết “ Sự biến thiên và dấu của đạo h àm” là làm được.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có diện tích toàn phần bằng 54 . Thể tích của khối lập phương đã cho bằng

9.

27.

3.

81.

Xem đáp án

Diện tích một mặt của hình lập phương bằng \(\frac{{54}}{6} = 9\).

Suy ra độ dài một cạnh của hình lập phương bằng \(\sqrt 9 = 3\).

Vậy thể tích của khối lập phương là \(V = {3^3} = 27\).

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{5^{3 - 4x}} = 25\] có nghiệm là

\[x = 4\].

\(x = - \frac{1}{4}\).

\[x = 2\].

\[x = \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Ta có

\({5^{3 - 4x}} = 25 \Leftrightarrow {5^{3 - 4x}} = {5^2} \Leftrightarrow 3 - 4x = 2 \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}.\)

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm và liên tục trên đoạn \[\left[ {1;3} \right],{\rm{ }}f\left( 3 \right) = 4\] và \[\int\limits_1^3 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 6.\] Tính giá trị của \[f\left( 1 \right).\]

\[f\left( 1 \right) = - 2.\]

\[f\left( 1 \right) = 10.\]

\[f\left( 1 \right) = - 10.\]

\[f\left( 1 \right) = 2.\]

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_1^3 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = f\left( x \right)\left| \begin{array}{l}3\\1\end{array} \right. = 6 \Leftrightarrow f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right) = 6 \Rightarrow f\left( 1 \right) = f\left( 3 \right) - 6 = - 2\].

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu  (ảnh 1)

\(x = - 2\).

\(x = - 1\).

\(x = - 4\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = 1.\)

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

\(y = - {x^3} + 2{x^2} + 5\).

\(y = {x^3} + 3{x^2} + 5\).

\(y = 3{x^4} + 6{x^2} + 5\).

\(y = - 3{x^4} - 6{x^2} + 5\).

Xem đáp án

Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a \ne 0} \right)\) và hệ số \(a < 0\) nên chọn D.

Chọn đáp án D

>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với\(a,b\)là hai số thực dương và \(a \ne 1\), thì\({\log _{{a^3}}}{b^6} + {\log _a}{b^2}\)bằng

\(4\).

\({\log _a}b\).

\(1\).

\(4{\log _a}b\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{{a^3}}}{b^6} + {\log _a}{b^2} = 2{\log _a}b + 2{\log _a}b = 4{\log _a}b\).

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} - \frac{2}{{{x^2}}}\) là

\({e^x} - \frac{2}{x} + C\).

\({e^x} - 2\ln {x^2} + C\).

\({e^x} + \frac{2}{x} + C\).

\({e^x} + \frac{1}{x} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {{e^x} - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)dx = {e^x} - 2.\left( { - \frac{1}{x}} \right) + C = {e^x} + \frac{2}{x} + C} \).

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Môđun của số phức \(i - \sqrt 2 \) bằng

\(1\).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 5 \).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(\left| {i - \sqrt 2 } \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 3 \).

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 6z - 11 = 0\). Tọa độ tâm mặt cầu\(\left( S \right)\,\)là \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\). Tính \(a + b + c\)?

\( - 1\).

1.

0.

3.

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 6z - 11 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 22\)

Suy ra mặt cầu\(\left( S \right)\,\)có tâm \(I\left( {1\,;1\,; - 3} \right)\). Vậy \(a + b + c = - 1\).

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1\) là:

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;\, - 6;\, - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 1;\,3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;\,6;\, - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;\, - 1;\,3} \right)\).

Xem đáp án

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1\)\( \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z = - 6\).

Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n = \left( {3;\,6;\, - 2} \right)\).

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d{\rm{ }}:{\mkern 1mu} \frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\). Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng \(d\)?

\(N\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

\(P\left( {5; - 2; - 1} \right)\).

\(Q\left( { - 1;0; - 5} \right)\).

\(M\left( { - 2;1;3} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{ - 3 + 3}}{2} \Rightarrow N\left( {2; - 1; - 3} \right) \in d\).

\(\frac{{5 - 2}}{3} = \frac{{ - 2 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{ - 1 + 3}}{2} \Rightarrow P\left( {5; - 2; - 1} \right) \in d\)

\(\frac{{ - 1 - 2}}{3} = \frac{{0 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{ - 5 + 3}}{2} \Rightarrow Q\left( { - 1;0; - 5} \right) \in d\)

\(\frac{{ - 2 - 2}}{3} \ne \frac{{1 + 1}}{{ - 1}} \ne \frac{{3 + 3}}{2} \Rightarrow M\left( { - 2;1;3} \right) \notin d\).

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với đáy. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\),

biết \(SA = a\sqrt 2 ;AC = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và \[ABC\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với đáy. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), biết \(SA = a\sqrt 2 ;AC = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và \[ABC\] bằng (ảnh 1)

45°

60°

30°

90°

Xem đáp án

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và \[ABC\] là góc \(\alpha = \widehat {SBA}\)

Ta có \(AB = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \Rightarrow \)\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AB}} = 1 \Rightarrow \alpha = {45^^\circ }.\)

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Cho hàm sốy=f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu của y=f'(x) như sau  (ảnh 1)

Tìm số cực trị tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\(3\).

\(0\).

\(1\).

\(2\)

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương qua điểm \({x_0} = 5\). Do đó \({x_0} = 5\) là điểm cực tiểu. Vậy số điểm cực tiểu của hàm số là \(1\) .

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^4} + 6{x^2} - 2\) trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) bằng

\(\frac{{23}}{2}\).

\(\frac{7}{2}\).

\( - 2\).

\(16\).

Xem đáp án

Ta có:\(f'\left( x \right) = - 2{x^3} + 12x\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2{x^3} + 12x = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x = \sqrt 6 \\x = - \sqrt 6 \end{array} \right.\)(\[x = 0,x = \sqrt 6 \] không thuộc khoảng \[\left( { - 3; - 1} \right)\] nên loại)

\(f\left( { - 3} \right) = \frac{{23}}{2}\), \(f\left( { - 1} \right) = \frac{7}{2}\), \(f\left( { - \sqrt 6 } \right) = 16\)

Vậy : \[\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 3; - 1} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = \frac{7}{2}\].

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực dương \(a\) và \(b\) thỏa mãn \({\log _9}{a^5} = {\log _{3\sqrt[3]{3}}}\left( {{a^3}.b} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\({a^{ - 9}} = {b^8}\).

\({a^2} = b\).

\({a^4} = {b^3}\).

\(a = {b^3}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\log _9}{a^5} = {\log _{3\sqrt[3]{3}}}\left( {{a^3}.b} \right)\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{2}{\log _3}{a^5} = \frac{3}{4}{\log _3}\left( {{a^3}.b} \right)\)\( \Leftrightarrow 2{\log _3}{a^5} = 3{\log _2}\left( {{a^3}.b} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}{a^{10}} = {\log _2}{\left( {{a^3}.b} \right)^3}\)\( \Leftrightarrow {a^{10}} = {a^9}.{b^3}\)\( \Leftrightarrow a = {b^3}\).

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \(0,{3^{{x^2} + x}} >0,09\).

\(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(0,{3^{{x^2} + x}} >0,09 \Leftrightarrow 0,{3^{{x^2} + x}} >{\left( {0,3} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x < 2\)\( \Leftrightarrow - 2 < x < 1\).

Vậy \(S = \left( { - 2;1} \right)\).

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho tam giác \[ABC\] vuông tại cân \[A\], gọi \[I\]là trung điểm của \[BC\], \[BC = 2\].Tính diện tích xung quanh của hình nón, nhận được khi quay tam giác \[ABC\] xung quanh trục \[AI\].

\[{S_{xq}} = 2\sqrt 2 \pi .\]

\[{S_{xq}} = 4\pi .\]

\[{S_{xq}} = \sqrt 2 \pi .\]

\[{S_{xq}} = 2\pi .\]

Xem đáp án

Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại cân A, gọi I là trung điểm của BC, BC=2.Tính  (ảnh 1)

\[R = \frac{{BC}}{2} = 1\], \[l = AB = AC = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 .\]

\[{S_{xq}} = \pi Rl = \sqrt 2 \pi \]

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:Số nghiệm thực của phương trình 2f(x)+1=0 (ảnh 1)

Số nghiệm thực của phương trình \(2f\left( x \right) + 1 = 0\) là

\[0\].

\[3\].

\[1\].

\[2\].

Xem đáp án

Ta có \(2f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{2}\,(*)\)

Số nghiệm của phương trình \[(*)\]bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]và đường thẳng \[y = \frac{{ - 1}}{2}\].

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:Số nghiệm thực của phương trình 2f(x)+1=0 (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy có \[2\]giao điểm.

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 4}}{{x - 2}}\) trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right)\) là

\[x + 6\ln \left( {x - 2} \right) + C\].

\(x + 6\ln \left( {2 - x} \right) + C\).

\(x - \frac{6}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} + C\).

\[x + \frac{6}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} + C\].

Xem đáp án

Ta có \(\int {\frac{{x + 4}}{{x - 2}}dx} = \int {\frac{{x - 2 + 6}}{{x - 2}}dx} = \int {\left( {1 + \frac{6}{{x - 2}}} \right)dx} = x + 6\ln \left| {x - 2} \right| + C\)

\( = x + 6\ln \left( {2 - x} \right) + C\). (Vì \(x \in \left( { - \infty \,;\,2} \right)\) nên \(\left| {x - 2} \right| = 2 - x\)).

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết sự rằng tỉ lệ tăng dân số thế giới hàng năm là \(1,32\% \), nếu tỉ lệ tăng dân số không thay đổi thì đến tăng trưởng dân số được tính theo công thức tăng trưởng liên tục \(S = A.{{\rm{e}}^{Nr}}\)trong đó \(A\) là dân số tại thời điểm mốc, \(S\) là số dân sau \(N\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm \(2013\) dân số thể giới vào khoảng \(7095\) triệu người. Biết năm \(2020\) dân số thế giới gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(7879\) triệu người.

\(7680\) triệu người.

\(7782\) triệu người.

\(7777\) triệu người.

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(S = A.{{\rm{e}}^{Nr}}\) với \(A = 7095\), \(N = 7\); \(r = 0.0132\) ta có

\(S = 7095.{{\rm{e}}^{7.0,0132}}\)\( \approx 7782\) triệu người.

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi với các đường chéo là \(6cm\) và \(8cm\)biết rằng chu vi đáy bằng \(2\) lần chiều cao lăng trụ.Tính thể tích khối lăng trụ.

480 cm3

360 cm3.

240 cm3

120 cm3

Xem đáp án

Lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi với các đường chéo là 6cm và 8cm biết rằng  (ảnh 1)

Gọi \(O\)là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)và \(BD\).

Ta có cạnh hình thoi: \(AD = \sqrt {D{O^2} + A{O^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Theo giả thiết: \(4.AD = 2.AA' \Rightarrow AA' = 2AD = 10\).

Thể tích khối lăng trụ: \(V = B.h = \frac{1}{2}AC.DB.AA' = \frac{1}{2}.6.8.10 = 240c{m^3}\).

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 6}}{{3{x^2} - 8x - 3}}\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {3; - \frac{1}{3}} \right\}\)

Ta có \(y = \frac{{2x - 6}}{{3{x^2} - 8x - 3}} = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {3x + 1} \right)}} = \frac{2}{{3x + 1}}\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{3x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{\frac{2}{x}}}{{3 + \frac{1}{x}}} = 0\) suy ra đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - {\rm{ }}\frac{1}{3}} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - {\rm{ }}\frac{1}{3}} \right)}^ - }} \frac{2}{{3x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - {\rm{ }}\frac{1}{3}} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - {\rm{ }}\frac{1}{3}} \right)}^ + }} \frac{2}{{3x + 1}} = + \infty \) suy ra đường thẳng \(x = - \frac{1}{3}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax - 2}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Cho hàm số y=(ax-2)/(cx+d) có đồ thị  như hình vẽ bên dưới Mệnh đề nào sau đây đúng   (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng

\(a < 0,\,c < 0,\,d < 0\).

\(a < 0,\,c >0,\,d < 0\).

\(a >0,\,c >0,\,d >0\).

\(a >0,\,c < 0,\,d >0\).

Xem đáp án

-Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( {\frac{2}{a};0} \right)\) nằm bên phải trục \[Oy\] nên \(\frac{2}{a} >0 \Rightarrow a >0\).

-Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là\(y = \frac{a}{c}\) nằm phía trên trục \[Ox\] nên \(\frac{a}{c} >0 \Rightarrow c >0\).

-Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c}\) nằm bên trái trục \[Oy\] nên \(\frac{{ - d}}{c} < 0 \Rightarrow d >0\). 

( hoặc đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - \frac{2}{d}} \right)\)nằm phía dưới trục \[Ox\]nên \( - \frac{2}{d} < 0 \Rightarrow d >0\)) .

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần gạch chéo trong hình dưới bằng

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left( {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left( {{x^4} - 3{x^2} - 4} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left( {{x^4} + 3{x^2} - 4} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - {x^4} + 3{x^2} + 4} \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Ta có \[S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {{x^2} + 1 - \left( {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - {x^4} + 3{x^2} + 4} \right){\rm{d}}x} \].

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số phức

\({z_1} = 1 + i\) và \({z_2} = 1 - i\). Giá trị của biểu thức \({\bar z_1} + i{z_2}\) bằng

\(2 - 2i\).

\(2i\).

\(2\).

\(2 + 2i\).

Xem đáp án

Ta có \({z_1} = 1 + i \Rightarrow {\bar z_1} = 1 - i\); \({z_2} = 1 - i \Rightarrow i{z_2} = 1 + i\).

Suy ra \({\bar z_1} + i{z_2} = 2\).

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức \[z\] thỏa mãn: \[(3 + 2i)z + {(2 - i)^2} = 4 + i\]. Hiệu phần thực và phần ảo của số phức \[z\] là:

\(3\).

\(2\).

\[1\].

\(0\).

Xem đáp án

Ta có \[(3 + 2i)z + {(2 - i)^2} = 4 + i\]\[ \Leftrightarrow (3 + 2i)z = 4 + i - {\left( {2 - i} \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow z = \frac{{1 + 5i}}{{3 + 2i}} = \frac{{\left( {1 + 5i} \right)\left( {3 - 2i} \right)}}{{\left( {3 + 2i} \right)\left( {3 - 2i} \right)}} = \frac{{13 + 13i}}{{13}}\]

\[ \Leftrightarrow z = 1 + i\]

\( \Rightarrow \) phần thực của số phức \(z\) là \(a = 1\), phần ảo của số phức \(z\) là \(b = 1\).

Vậy \(a - b = 0\).

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các vectơ \(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \) và \(\overrightarrow b = \left( {1;m;6} \right)\). Giá trị của \(m\) để \(\overrightarrow a \) vuông góc với \(\overrightarrow b \) bằng:

\(0\).

\(1\).

\[2\].

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b = - 3m + 6\).

Để \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \Leftrightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow - 3m + 6 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu có tâm \[I\left( {1;2; - 1} \right)\]và tiếp xúc với mặt phẳng \((P):2x - 2y - z - 8 = 0\) có phương trình là

\((S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

\((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3\).

\((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

\((S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Do mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng nên bán kính mặt cầu là: \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = r \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 - 4 + 1 - 8} \right|}}{{\sqrt {4 + 4 + 1} }} = 3 \Rightarrow r = 3\)

Vậy phương trình mặt cầu là: \((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,1\,;2} \right)\) và song song với hai đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\), \(\Delta ':\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\) có phương trình là

\(x - y - 4z + 10 = 0\).

\(x + y + 4z - 8 = 0\).

\(x - y + 4z - 6 = 0\).

\(x + y - 4z + 8 = 0\).

Xem đáp án

Vì \((\alpha )\)song song với \(\Delta \) và \(\Delta '\) nên \((\alpha )\)có cặp VTCP \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_1}} = (2;2;1)\\\overrightarrow {{u_2}} = (1;3;1)\end{array} \right.\)

Suy ra \((\alpha )\)có một VTPT \[\overrightarrow n = {\rm{[}}\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} {\rm{]}} = ( - 1; - 1;4)\]

Mặt phẳng \((\alpha )\)đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,1\,;2} \right)\) và có một VTPT \(\overrightarrow n = ( - 1; - 1;4)\)có phương trình là:

\( - 1(x + 1) - 1.(y - 1) + 4(z - 2) = 0\)

\( \Leftrightarrow - x - y + 4z - 8 = 0\)

\( \Leftrightarrow x + y - 4z + 8 = 0\).

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {2;1;0} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(\Delta \). Vectơ chỉ phương của \(d\) là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;\,0;\,2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {0;\,3;\,1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 1;\,2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;\, - 4;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(H\) là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \), khi đó giá của \(\overrightarrow {MH} \) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

\(H\left( {1 + 2t;\, - 1 + t;\, - t} \right)\), \(\overrightarrow {MH} = \left( {2t - 1;\,t - 2;\, - t} \right)\), \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2;\,1;\, - 1} \right)\) là VTCP của \(\Delta \).

Ta có \(\overrightarrow {MH} .\overrightarrow {{u_\Delta }} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {2t - 1} \right) + 1\left( {t - 2} \right) - 1\left( { - t} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow t = \frac{2}{3}\)

\(\overrightarrow {MH} = \left( {\frac{1}{3};\, - \frac{4}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow u = \left( {1;\, - 4;\, - 2} \right)\).

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(\left\{ {0,1,2,3,4,5,6} \right\}\) viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm \(6\)chữ số khác nhau có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} .\) Xác suất để viết được số thỏa mãn \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) bằng

\(\frac{4}{{135}}.\)

\(\frac{4}{{85}}.\)

\(\frac{3}{{20}}.\)

\(\frac{5}{{158}}.\)

Xem đáp án

Số các số có \(6\) chữ số khác nhau lập từ các chữ số đã cho là \(6.A_6^5.\)

Đặt \(k = {a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6} \Rightarrow {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} + {a_6} = 3k\) là một số chia hết cho \(3.\)

Ta có các bộ \(6\)số mà tổng chia hết cho \(3\) là: \(\left( {1,2,3,4,5,6} \right);\left( {0,1,2,4,5,6} \right);\left( {0,1,2,3,4,5} \right).\)

Với bộ đầu tiên có phân tích: \(1 + 6 = 3 + 4 = 2 + 5\) do đó có \(2!.2!.2!.3! = 48\) số thỏa mãn.

Với bộ thứ hai có phân tích: \(0 + 6 = 1 + 5 = 2 + 4\) do đó có \(2!.2!.2!.3! - 1.2!.2!.2! = 40\) số thỏa mãn.

Với bộ thứ ba có phân tích: \(0 + 5 = 2 + 3 = 1 + 4\) do đó có \(2!.2!.2!.3! - 1.2!.2!.2! = 40\) số thỏa mãn.

Vậy số các số thỏa mãn điều kiện là: \(48 + 40.2 = 128.\)

Xác suất cần tính là \(\frac{{128}}{{6.A_6^5}} = \frac{4}{{135}}.\)

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAD\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {AC} \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SI\) và \(AC\) là

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{{15}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnha, tam giác SAD đều và nằm trong  (ảnh 2)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AD\). Vì tam giác \(SAD\) đều cạnh \(a\) nên \(SH \bot AD\)và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Do tam giác \(SAD\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(AC//BI\) nên \(AC//\left( {SBI} \right)\) suy ra \(d\left( {AC,SI} \right) = d\left( {AC,\left( {SBI} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBI} \right)} \right)\).

Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BI\). Dễ thấy \(AE = AD\) nên \(\frac{{AE}}{{HE}} = \frac{2}{3}\).

Lại có \(\frac{{d\left( {A,\left( {SBI} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SBI} \right)} \right)}} = \frac{{AE}}{{HE}} = \frac{2}{3}\). Từ đó suy ra \(d\left( {AC,SI} \right) = \frac{2}{3}d\left( {H,\left( {SBI} \right)} \right)\).

Kẻ \(HP \bot BI{\rm{ }}\left( {P \in BI} \right)\), \(HQ \bot SP{\rm{ }}\left( {Q \in SP} \right)\). Khi đó \(d\left( {H,\left( {SBI} \right)} \right) = HQ\).

Ta có \(HP = \frac{3}{4}BD = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}\).

Từ đó ta có \(\frac{1}{{H{Q^2}}} = \frac{1}{{H{P^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{8}{{9{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{20}}{{9{a^2}}} \Rightarrow HQ = \frac{{3a\sqrt 5 }}{{10}}\).

Vậy \(d\left( {AC,SI} \right) = \frac{2}{3}.\frac{{3a\sqrt 5 }}{{10}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) có \(f\left( 3 \right) = \frac{9}{2}\) và \(f\prime (x) = \frac{{{x^3} + {x^2} - 1}}{{{x^2} + x + \sqrt {x + 1} }}{\rm{ }}\forall x >- 1\). Tính \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x\) bằng

\(\frac{{52}}{6}\).

\( - \frac{{101}}{6}\).

\(\frac{{43}}{6}\).

\( - \frac{{29}}{6}\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\prime (x) = \frac{{{x^2}\left( {x + 1} \right) - 1}}{{{x^2} + x + \sqrt {x + 1} }} = \frac{{{{\left( {x\sqrt {x + 1} } \right)}^2} - 1}}{{x\left( {x + 1} \right) + \sqrt {x + 1} }}\)

\( = \frac{{{{\left( {x\sqrt {x + 1} } \right)}^2} - 1}}{{\sqrt {x + 1} \left( {x\sqrt {x + 1} + 1} \right)}} = \frac{{\left( {x\sqrt {x + 1} + 1} \right)\left( {x\sqrt {x + 1} - 1} \right)}}{{\sqrt {x + 1} \left( {x\sqrt {x + 1} + 1} \right)}} = x - \frac{1}{{\sqrt {x + 1} }}\).

\[ \Rightarrow f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {\left( {x - \frac{1}{{\sqrt {x + 1} }}} \right){\rm{d}}x} = \frac{{{x^2}}}{2} - 2\sqrt {x + 1} + C\].

Mà \(f\left( 3 \right) = \frac{9}{2} \Rightarrow \frac{9}{2} = \frac{9}{2} - 4 + C \Leftrightarrow C = 4\). Do đó \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} - 2\sqrt {x + 1} + 4\].

\( \Rightarrow \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2\sqrt {x + 1} + 4} \right)} {\rm{d}}x\)\[ = \left. {\frac{{{x^3}}}{6}} \right|_0^3 - \frac{4}{3}\left. {\sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} } \right|_0^3 + \left. {4x} \right|_0^3 = \frac{{43}}{6}\]

Chọn đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{(m - 2)x - 1}}{{x + m}}\) (\(m\) là tham số thực). Hàm số đã cho đồng biến trên \[16\] khi và chỉ khi

\(m \in {\rm{[}}0; + \infty )\).

\(m \in ( - \infty ;0)\).

\(m \in (0;1) \cup (1; + \infty )\).

\(m \in {\rm{[}}0;1) \cup (1; + \infty )\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - m} \right\}\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{{m^2} - 2m + 1}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\).

Hàm số đã cho đồng biến trên \[16\] khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 >0\\ - m \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\ - m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in {\rm{[}}0;1) \cup (1; + \infty )\].

Chọn đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có bán đáy bằng \(2\sqrt 2 \). Một mặt phẳng đi qua đỉnh của hình nón và cắt hình nón theo một thiết diện là tam giác đều có diện tích bằng \(12\sqrt 3 \). Thể tích của khối nón được giới hạn bởi hình nón đã cho bằng

\(\frac{{16\sqrt 3 \pi }}{3}\).

\(\frac{{16\sqrt {10} \pi }}{3}\).

\(\frac{{8\sqrt {10} \pi }}{3}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 \pi }}{3}\).

Xem đáp án

Cho hình nón có bán đáy bằng 2 căn bậc hai của 2. Một mặt phẳng đi qua đỉnh  (ảnh 1)

Gọi

\(O\) là đỉnh hình nón, \(I\) là tâm đường tròn đáy hình nón, thiết diện là tam giác đều\(OAB\).

\({S_{OAB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}O{A^2} = 12\sqrt 3 \Rightarrow O{A^2} = 48\)

Do đó \(OI = \sqrt {O{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {48 - 8} = 2\sqrt {10} \)

Thể tích khối nón là: \(V = \frac{1}{3}h.{S_d} = \frac{1}{3}.2\sqrt {10} .\pi .{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{{16\sqrt {10} \pi }}{3}\).

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực dương \(a,\,b\) thỏa mãn \[{\log _9}a = \log {}_{12}b = \log {}_{15}\left( {a + b} \right)\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\frac{a}{b} \in \left( {2;3} \right)\).

\(\frac{a}{b} \in \left( {3;9} \right)\).

\(\frac{a}{b} \in \left( {0;2} \right)\).

\(\frac{a}{b} \in \left( {9;16} \right)\).

Xem đáp án

Phân tích: \(9 = {3^2}\)nhưng \(12;15\)không có số nào là số chính phương. Nên ta sẽ đặt ẩn phụ đưa về phương trình ở dạng :\({a^{f\left( x \right)}} + {b^{f\left( x \right)}} = {c^{f\left( x \right)}}\).

Đặt

\[{\log _9}a = \log {}_{12}b = \log {}_{15}\left( {a + b} \right) = t \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _9}a = t\\\log {}_{12}b = t\\\log {}_{15}\left( {a + b} \right) = t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = {9^t}{\rm{ }}\left( 1 \right)\\b = {12^t}{\rm{ }}\left( 2 \right)\\a + b = {15^t}{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\].

Thế \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được \({9^t} + {12^t} = {15^t} \Leftrightarrow {\left( {\frac{9}{{15}}} \right)^t}{\rm{ + }}{\left( {\frac{{12}}{{15}}} \right)^t}{\rm{ = 1 }}\left( * \right)\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\left( {\frac{9}{{15}}} \right)^t}{\rm{ + }}{\left( {\frac{{12}}{{15}}} \right)^t}{\rm{ }} \Rightarrow f'\left( t \right) = {\left( {\frac{9}{{15}}} \right)^t}{\rm{ln}}\frac{9}{{15}}{\rm{ + }}{\left( {\frac{{12}}{{15}}} \right)^t}{\rm{ln}}\frac{{12}}{{15}} < 0,{\rm{ }}\forall t \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Mà \(f\left( 2 \right) = 1\) nên \(t = 2\) là nghiệm duy nhất của phương trình \(\left( * \right)\).

Do \(t = 2\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 91\\b = 144\end{array} \right. \Rightarrow \frac{a}{b} \in \left( {0;2} \right)\).

Chọn đáp án C

</>

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \[m\] sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = \left| {m\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - 5m + 1} \right|\] trên đoạn \[\left[ {\,0\,;\,3\,} \right]\] bằng 7. Tổng các phần tử của \[S\] bằng

\[ - \frac{1}{3}\].

\[2\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{8}{3}\].

Xem đáp án

Cách 1.Xét hàm số \[g\left( x \right) = m\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - 5m + 1\] trên đoạn \[\left[ {\,0\,;\,3\,} \right]\] có \[g'\left( x \right) = m\left( {2x - 2} \right)\]; \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\,\\x = 1\end{array} \right.\].

Với \(m = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = 1,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\), nên loại \(m = 0\).

Với \(m \ne 0\), ta có: \[g\left( 0 \right) = - 2m + 1;\,\,g\left( 1 \right) = - 3m + 1;\,\,g\left( 3 \right) = m + 1\] suy ra \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;3} \right]} \,f\left( x \right) = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;3} \right]} \left| {\,g\left( x \right)} \right| = \max \left\{ {\left| {\, - 2m + 1} \right|;\,\left| {\, - 3m + 1} \right|;\,\left| {\,m + 1} \right|} \right\}\].

Khi đó ta xét các trường hợp

TH1:\[\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 2m + 1} \right| \le \left| {m + 1} \right|\\\left| { - 3m + 1} \right| \le \left| {m + 1} \right|\\\left| {m + 1} \right| = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 6\\m = - 8\end{array} \right.\] (loại).

TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}\left| {m + 1} \right| \le \left| { - 2m + 1} \right|\\\left| { - 3m + 1} \right| \le \left| { - 2m + 1} \right|\\\left| { - 2m + 1} \right| = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 3\\m = 4\end{array} \right.\] (loại).

TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}\left| {m + 1} \right| \le \left| { - 3m + 1} \right|\\\left| { - 2m + 1} \right| \le \left| { - 3m + 1} \right|\\\left| { - 3m + 1} \right| = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{8}{3}\end{array} \right.\] (Thỏa mãn).

Vậy có 2 giá trị \[m = - 2,\,m = \frac{8}{3}\] thỏa mãn và tổng của chúng bằng \[\frac{2}{3}\].

Cách 2. Đặt \(t = {x^2} - 2x + 3\) vì \(x \in \left[ {0;\,3} \right]\) nên \(t \in \left[ {2;\,6} \right]\).

Ta có \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,3} \right]} \left| {m\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - 5m + 1} \right| = 7 \Leftrightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {2;\,6} \right]} \left| {mt - 5m + 1} \right| = 7 \Leftrightarrow \max \left\{ {\left| { - 3m + 1} \right|,\left| {m + 1} \right|} \right\} = 7\].

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 3m + 1} \right| \le \left| {m + 1} \right|\\\left| {m + 1} \right| = 7\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| {m + 1} \right| \le \left| { - 3m + 1} \right|\\\left| { - 3m + 1} \right| = 7\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{8}{3}\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị \[m = - 2,\,m = \frac{8}{3}\] thỏa mãn và tổng của chúng bằng \[\frac{2}{3}\].

Cách 3. Đặt \(t = {x^2} - 2x + 3\) vì \(x \in \left[ {0;\,3} \right]\) nên \(t \in \left[ {2;\,6} \right]\).

Ta có \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,3} \right]} \left| {m\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - 5m + 1} \right| = 7 \Leftrightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {2;\,6} \right]} \left| {mt - 5m + 1} \right| = 7\]

\[ \Leftrightarrow \max \left\{ {\left| { - 3m + 1} \right|,\left| {m + 1} \right|} \right\} = 7 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {\left| { - 3m + 1 + m + 1} \right| + \left| { - 3m + 1 - m - 1} \right|} \right) = 7\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {\left| { - 2m + 2} \right| + \left| { - 4m} \right|} \right) = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{8}{3}\end{array} \right.\].

Vậy có 2 giá trị \[m = - 2,\,m = \frac{8}{3}\] thỏa mãn và tổng của chúng bằng \[\frac{2}{3}\].

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\log _5^2\frac{x}{5} + (m + 1){\log _5}5x + 6m - 22 = 0\] (\[m\] là tham số thực ). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m \in \left[ { - 2020\,;\,2020} \right]\] để phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực thuộc đoạn \[\left[ {\frac{1}{5}\,;\,{5^5}} \right]\]?

\[4033\].

\[4034\].

\[4035\].

\[4036\].

Xem đáp án

Ta có \[\log _5^2\frac{x}{5} + (m + 1){\log _5}5x - 6m - 22 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\log _5^{}x - 1} \right)^2} + (m + 1)\left( {{{\log }_5}x + 1} \right) - 6m - 22 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \log _5^{^2}x + (m - 1){\log _5}x - 5m - 20 = 0\]

⇔log5x=5log5x=−m−4

⇔x=55∈15 ;55log5x=−m−4    1

Phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực thuộc đoạn 15 ;55  khi và chỉ khi (1) không có nghiệm thuộc đoạn 15 ; 55 tức −m−4<−1−m−4≥5⇔m>−3m≤−9 .

Vì 3 nguyên và m∈−2020 ; 2020 nên có m∈ −2020  ; −2019 ; ... ; −9∪ −2  ; −1 ; ... ; 2020.

Vậy có 2012+2023=4035 giá trị nguyên của  m thỏa mãn bài toán.

Chọn đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\]. Biết \(x + \sin x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right).{e^x}\), họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f'(x){e^x}\] là

\(\cos x - \sin x + x + C\).

\( - \cos x + \sin x + x + C\).

\(\cos x - \sin x - x + C\)

\( - \cos x - \sin x - x + C\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {f\left( x \right){e^x}dx = x + \sin x + C \Rightarrow f\left( x \right).{e^x} = 1 + \cos x\left( 1 \right)} \)

Lấy đạo hàm hai vế của \(\left( 1 \right)\)ta được \(f'\left( x \right).{e^x} + f\left( x \right).{e^x} = - \sin x \Leftrightarrow f'\left( x \right).{e^x} = - \sin x - \cos x - 1\)

Vậy ta có \[\int {f'\left( x \right).{e^x}dx = - \int {\left( {\sin x + \cos x + 1} \right)dx = \cos x - \sin x - x + C} } \]

Chọn đáp án C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên tập \(\mathbb{R}\) có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số f(x) liên tục trên tập R có bảng biến thiên như sau.Số giá trị nguyên của tham số m  (ảnh 1)

Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình

\(f\left( {\,{x^3} - 3{\rm{x}}\,} \right)\, = \,m\) có 4 nghiệm phân biệt là

3.

5.

0.

1.

Xem đáp án

Đặt \(t\, = \,{x^3} - \,3{\rm{x}}\). Ta có phương trình \(f\left( {\,{x^3} - 3{\rm{x}}\,} \right)\, = \,m\,\,\left( 1 \right)\) trở thành: \(f\left( t \right)\, = \,\,m\,\,\,\,\left( 2 \right)\).

Bảng biến thiên của hàm số \(t\, = \,{x^3} - \,3{\rm{x}}\)

Cho hàm số f(x) liên tục trên tập R có bảng biến thiên như sau.Số giá trị nguyên của tham số m  (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên của các hàm số \(f\left( t \right)\,\,;\,t\left( x \right)\) trên ta có: PT (1) có 4 nghiệm thỏa mãn yêu cầu khi và chỉ khi:

PT (2) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn \({t_1}\, = \, - 2\,;\,{t_2}\, = \,2\, \Leftrightarrow \,m\, = \,3\).

Chọn đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên dưới. Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc \(\left[ {1;2020} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^4} - 2{x^2} + m} \right)\) có đúng \(3\) điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của \(S\) là?

Cho hàm số bậc bốn y=f(x)có đồ thị hàm sốy=f'(x) như hình bên dưới. Gọi S là tập hợp (ảnh 1)

\(2041200\).

\(2041204\).

\(2041195\).

\(2041207\).

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {4{x^3} - 4x} \right)f'\left( {{x^4} - 2{x^2} + m} \right)\) ; \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4{x^3} - 4x = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\\f'\left( {{x^4} - 2{x^2} + m} \right){\rm{ = 0 }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\\x = 0\end{array} \right.\) .

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^4} - 2{x^2} + m = - 2\\{x^4} - 2{x^2} + m = - 1\\{x^4} - 2{x^2} + m = 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - m = {x^4} - 2{x^2} + 2 = {g_1}\left( x \right)\\ - m = {x^4} - 2{x^2} + 1 = {g_2}\left( x \right)\\ - m = {x^4} - 2{x^2} - 3 = {g_3}\left( x \right)\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên của các hàm số \({g_1}\left( x \right),{g_2}\left( x \right),{g_3}\left( x \right)\) như hình vẽ:

Cho hàm số bậc bốn y=f(x)có đồ thị hàm sốy=f'(x) như hình bên dưới. Gọi S là tập hợp (ảnh 2)

Từ bảng biến trên, ta dễ thấy: với \[ - m \le - 4 \Leftrightarrow m \ge 4\] hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^4} - 2{x^2} + m} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị.

Do đó: \(S = \left\{ {4;5;6;7;...;2020} \right\}\)

Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\) là: \(4 + 5 + 6 + ... + 2020 = \frac{{\left( {4 + 2020} \right)2017}}{2} = 2041204\).

Chọn đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên dương\(\left( {x;y} \right)\)thỏa mãn:\(2y{.2^x} = {\log _2}\left( {1 + \frac{{2x}}{y}} \right) + 2y + 3x\)

1.

2.

10.

4.

Xem đáp án

Ta có: \(2y{.2^x} = {\log _2}\left( {1 + \frac{{2x}}{y}} \right) + 2y + 3x\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2y{.2^x} = {\log _2}\left( {y + 2x} \right) - {\log _2}y + 2y + 3x\\ \Leftrightarrow y{.2^{x + 1}} + {\log _2}y + \left( {x + 1} \right) = 1 + {\log _2}\left( {y + 2x} \right) + 2y + 4x\\ \Leftrightarrow y{.2^{x + 1}} + {\log _2}\left( {y{{.2}^{x + 1}}} \right) = {\log _2}\left( {2y + 4x} \right) + \left( {2y + 4x} \right)\,\,\,\,\,\,\,(1)\end{array}\)

Ta thấy \(f\left( t \right) = {\log _2}t + t\) đồng biến trên \((0; + \infty )\) nên

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow y{.2^{x + 1}} = 2y + 4x \Leftrightarrow y{.2^x} = y + 2x \Rightarrow {2^x} = 1 + \frac{{2x}}{y}\) (2)

Do ynguyên dương nên \(1 + \frac{{2x}}{y} \le 1 + 2x\) (3)

Từ (2) và (3) ta có: \({2^x} \le 1 + 2x\) (4)

Xét \(f\left( x \right) = {2^x} - 2x - 1,\,\,x >0\)

\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 - 2 >0\,\,,\forall x \ge 3\)\( \Rightarrow f\left( x \right) \ge f\left( 3 \right) = {2^3} - 2.3 - 1 >0\,\,\forall x \ge 3\)

Suy ra \({2^x} - 2x - 1 >0\,\,\forall x \ge 3\)

Từ (4) và do x nguyên dương nên từ\({2^x} \le 1 + 2x \Rightarrow x \in \left\{ {1;2} \right\}\)

Thay \(x = 1\) vào (2) ta có \(y = 2\).

Thay \(x = 2\) vào (2) ta có \(y = \frac{4}{3}\)

Vậy có một cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\)thỏa đề là: \(\left( {1;2} \right)\).

Nhận xét:

Kiên thức sử dụng:

1. Hàm sử dụng hàm đặc trưng để suy ra biểu thức quan hệ giữa x, y đơn giản hơn.

2. Sử dụng đánh giá bất đẳng thức cơ bản để thu hẹp miền x, y rồi thay vào tìm trực tiếp.

Chọn đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\] thỏa mãn: \[f\left( {1 + 4\sin x} \right) - \sin x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right) = 6\sin x + 1\] , \[\forall x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\]. Khi đó \[I = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)dx} \] bằng:

\[ - 2\].

\( - 24\).

\(8\).

\(16\).

Xem đáp án

+ Ta có: \[f\left( {1 + 4\sin x} \right) - \sin x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right) = 6\sin x + 1\]\[ \Rightarrow \cos x.f\left( {1 + 4\sin x} \right) - \cos x.\sin x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right) = 6\sin x.\cos x + \cos x\]

\[ \Leftrightarrow \cos x.f\left( {1 + 4\sin x} \right) - \frac{1}{2}\sin 2x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right) = 3\sin 2x + \cos {x^{}}(*)\]

+ Lấy tích phân từ \[ - \frac{\pi }{2}\] đến \[0\] hai vế của \((*)\) ta được:

\[\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {\cos x.f\left( {1 + 4\sin x} \right)dx} - \frac{1}{2}\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {\sin 2x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right)dx} = \int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {(3\sin 2x + \cos x)dx} \]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{4}\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {f\left( {1 + 4\sin x} \right)d(1 + 4\sin x)} - \frac{1}{8}\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {f\left( {3 - 2\cos 2x} \right)d(3 - 2\cos 2x)} = \int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {(3\sin 2x + \cos x)dx} \]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{4}\int\limits_{ - 3}^1 {f\left( t \right)dt} - \frac{1}{8}\int\limits_5^1 {f\left( t \right)dt} = - 2\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{4}\int\limits_{ - 3}^1 {f\left( t \right)dt} + \frac{1}{8}\int\limits_1^5 {f\left( t \right)dt} = - 2_{}^{}(1)\]

+ Lấy tích phân từ \[0\] đến \[\frac{\pi }{2}\] hai vế của \((*)\) ta được:

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x.f\left( {1 + 4\sin x} \right)dx} - \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin 2x.f\left( {3 - 2\cos 2x} \right)dx} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {(3\sin 2x + \cos x)dx} \]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( {1 + 4\sin x} \right)d(1 + 4\sin x)} - \frac{1}{8}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( {3 - 2\cos 2x} \right)d(3 - 2\cos 2x)} = 4\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{4}\int\limits_1^5 {f\left( t \right)dt} - \frac{1}{8}\int\limits_1^5 {f\left( t \right)dt} = 4\]

\[ \Leftrightarrow \int\limits_1^5 {f\left( t \right)dt} = 32{}_{}^{}(2)\]

Từ \((1)\) và \((2)\) ta có: \[\int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)dx} = - 24\]

Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, biết \[AB = 2a,\,\,AD = a,\,\,SA = 3a\] và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\), điểm \(E \in SA\)sao cho \(SE = a\), cosin của góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {BME} \right)\) bằng

\(\frac{3}{{2\sqrt {15} }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

\(\frac{{\sqrt {14} }}{{\sqrt {15} }}\).

\(\frac{{\sqrt {14} }}{{3\sqrt {15} }}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 1)

Góc giữa hai mặt phẳng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 2)Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 3)là góc Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 4). Khi đó \(\sin \varphi = \frac{{d\left( {A,\alpha } \right)}}{{d\left( {A,\Delta } \right)}}\)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 5)

Gọi điểm Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 6)là trọng tâm Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 7), kéo dài tia Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 8)cắtCho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 9)tại Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 10). Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 11).

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {BME} \right)\)là góc Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB = 2a , AD = a, SA = 3a và  (ảnh 12)có\(\sin \varphi = \frac{{d\left( {A,\left( {{\rm{BEF}}} \right)} \right)}}{{d\left( {A,EG} \right)}}\) .

Ta có \(d\left( {A,\left( {{\rm{BEF}}} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\),\(d\left( {A,EG} \right) = \frac{{AE.AG}}{{\sqrt {A{E^2} + A{G^2}} }} = \frac{{a\sqrt {70} }}{7}\)

\(\sin \varphi = \frac{{d\left( {A,\left( {{\rm{BEF}}} \right)} \right)}}{{d\left( {A,EG} \right)}} = \frac{{\sqrt {14} }}{{\sqrt {15} }} \to {\rm{cos}}\varphi {\rm{ = }}\frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

Nhận xét:Bản chất câu 49 khó khăn nhất là việc xác định góc giữa hai mặt phẳng. Tứ diện \(S.ABC\)là một tứ diện đặc biệt được tách từ hình chóp \(S.ABCD\)\(SD \bot \left( {ABCD} \right)\), mặt đáy là hình vuông. Đây là bài toán khá quen thuộc. Với những bài toán xác định góc phức tạp hơn các em học sinh có thể dùng phương pháp tọa độ.

Chọn đáp án B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số đa thức bậc bốn \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\)có đồ thị như hình vẽ, trong đó đường đậm hơnlà đồ thị hàm số \(y = f(x)\). Biết rằng hai đồ thị này tiếp xúc với nhau tại điểm có hoành độ là \( - 3\) và cắt nhau tại hai điểm nữa có hoành độ lần lượt là \( - 1\) và \(3\). Số giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 12;12} \right]\) để bất phương trình \(f(x) \ge g(x) + m\) nghiệm đúng với mọi \(x \in {\rm{[}} - 3;3]\)?

Cho hai hàm số đa thức bậc bốn y=f(x) và y=g(x) có đồ thị như hình vẽ, trong đó đường  (ảnh 1)

\(7\)

\(6\)

\(13\)

\(12\)

Xem đáp án

* Gọi \(f\left( x \right)\) có dạng : \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a.{\left( {x + 3} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

Ta có : \(f\left( 0 \right) - g\left( 0 \right) = 1 \Leftrightarrow - 27a = 1 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{{27}}\)

Hay \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = - \frac{1}{{27}}{\left( {x + 3} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

* Đặt \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\)

\(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - g'\left( x \right) = - \frac{4}{{27}}\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3} \right)\)

\(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - \sqrt 3 \\x = \sqrt 3 \end{array} \right.\)

Bảng xét dấu \(h\left( x \right)\)

Cho hai hàm số đa thức bậc bốn y=f(x) và y=g(x) có đồ thị như hình vẽ, trong đó đường  (ảnh 2)

* Bất phương trình: \(f(x) \ge g(x) + m \Leftrightarrow m \le f\left( x \right) - g\left( x \right)\) nghiệm đúng \(\forall x \in \left[ { - 3;3} \right]\)

\( \Rightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} h\left( x \right) \le \frac{{12 - 8\sqrt 3 }}{9}\)

Vậy \(m \in \left( { - \infty ;\frac{{12 - 8\sqrt 3 }}{9}} \right]\)

Chọn đáp án D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( { - 2;1;3} \right)\). Hình chiếu vuông góc của \(A\) lên trục \(Ox\) có tọa độ là:

\[\left( {0;1;0} \right)\].

\(\left( { - 2;0;0} \right)\).

\[\left( {0;0;3} \right)\].

\[\left( {0;1;3} \right)\].

Xem đáp án

Chiếu vuông góc một điểm bất kỳ lên trục \(Ox\) khi đó giữ nguyên hoành độ còn tung độ và cao độ bằng \(0\).

Vậy hình chiếu vuông góc của \(A\) lên trục \(Ox\) có tọa độ là: \(\left( { - 2;0;0} \right)\).

Chọn đáp án B