Bỏ
Đề thi

Bỏ

A
Admin
Hóa họcLớp 1092 lượt thi
48 câu hỏi
Đoạn văn

Cho các phát biểu khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid.

1. Tự luận
1 điểm

a. Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…

Xem đáp án

a. Đúng

2. Tự luận
1 điểm

b. Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

Xem đáp án

b) sai; hydrochloric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

3. Tự luận
1 điểm

c. Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.

Xem đáp án

c) sai; fluorine được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp KF, HF.

4. Tự luận
1 điểm

d. Hydrochloric acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon.

Xem đáp án

d) sai; HF được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon.

Đoạn văn

Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.

5. Tự luận
1 điểm

a. HF là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

Xem đáp án

a) sai; HF là acid yếu.

6. Tự luận
1 điểm

b. Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 blobid0-1754480775.png SiF4 + 2H2O.

Xem đáp án

b. Đúng

7. Tự luận
1 điểm

c. Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

Xem đáp án

c. Đúng

8. Tự luận
1 điểm

d. Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

Xem đáp án

d) sai; chỉ có acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

Đoạn văn

Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride có nhiều ứng dụng phổ biến.

9. Tự luận
1 điểm

a. Trong công nghiệp, HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.

Xem đáp án

a. Đúng

10. Tự luận
1 điểm

b. Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.

Xem đáp án

b. Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c. Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).

Xem đáp án

c. Đúng

12. Tự luận
1 điểm

d. Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10–4 đến 10–2 mol.L–1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.

Xem đáp án

d) sai; trong dạ dày chứa acid HCl.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

13. Tự luận
1 điểm

a. Trong công nghiệp, một lượng nhỏ hydrogen chloride được sản xuất từ các đơn chất:

H2 + Cl2 blobid2-1754480935.png 2HCl

Xem đáp án

a. Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b. Trong công nghiệp, hydrogen fluoride (HF) được sản xuất khi cho sulfuric acid đặc (H2SO4) tác dụng với quặng fluorite (CaF2):

CaF2 + H2SO4 (đặc) blobid4-1754480960.png CaSO4 + 2HF

Xem đáp án

b. Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c. Trong phòng thí nghiệm, cho muối sodium chloride rắn (NaCl) tác dụng với sulfuric acid đặc (H2SO4), thu được khí hydrogen chloride (HCl):

NaCl + H2SO4 (đặc) blobid6-1754480979.png NaHSO4 + HCl

Xem đáp án

c. Đúng

16. Tự luận
1 điểm

d. Trong phòng thí nghiệm, hydrogen halide (HBr và HI) có thể được điều chế bằng phương pháp sulfate: NaX + H2SO4 (đặc) blobid7-1754480997.png NaHSO4 + HX.

Xem đáp án

d) sai; do Br và I bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc thành Br2 và I2.

Đoạn văn

Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là –1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá – khử.

17. Tự luận
1 điểm

a. Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

Xem đáp án

a. Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b. Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là I, Br, Cl, F

Xem đáp án

b. Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c. Khi phản ứng với H2SO4 đặc, Br có tính khử mạnh hơn ion I.

Xem đáp án

c) sai; Br có tính khử mạnh hơn ion I.

20. Tự luận
1 điểm

d. Ion Br và I có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.

Xem đáp án

d) sai; H2SO4 đặc.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

21. Tự luận
1 điểm

a. Muối NaCl thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.

Xem đáp án

a) sai; NaCl tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

22. Tự luận
1 điểm

b. Muối NaBr khử được H2SO4 đặc thành sulfur dioxide (SO2).

Xem đáp án

b. Đúng

23. Tự luận
1 điểm

d. Muối NaF khử được H2SO4 đặc thành sulfur (S).

Xem đáp án

d) sai; NaF tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

Đoạn văn

Hầu hết các muối halide đều tan trong nước, trừ một số muối không tan.

24. Tự luận
1 điểm

a. Các muối halide NaF, AgF, KBr, PbCl2 đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

Xem đáp án

a) sai; PbCl2 ít tan trong nước.

25. Tự luận
1 điểm

b. Cho dung dịch muối NaI vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Xem đáp án

b) sai; AgI kết tủa vàng.

26. Tự luận
1 điểm

c. Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I < Br < Cl.

Xem đáp án

c) sai; tính khử của các ion halide giảm theo chiều I < Br < Cl.

27. Tự luận
1 điểm

d. Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3).

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Thực hiện thí nghiệm cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào từng ống nghiệm như hình vẽ:

blobid8-1754481494.png

28. Tự luận
1 điểm

a. Thí nghiệm trên dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch.

Xem đáp án

a. Đúng

29. Tự luận
1 điểm

b. Hiện tượng quan sát được là cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa với các màu sắc khác nhau.

Xem đáp án

b) sai; ống nghiệm (1) không thay đổi.

30. Tự luận
1 điểm

c. Ở ống nghiệm (2), nếu thay dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch sodium chloride thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

Xem đáp án

c. Đúng

31. Tự luận
1 điểm

d. Thay dung dịch silver nitrate bằng dung dịch copper(II) sulfate, ta vẫn có thể nhận biết được các ion halide.

Xem đáp án

d) sai; không nhận biết được.

Đoạn văn

Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau:

- Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt.

- Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai ống đều sẫm màu hơn.

- Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 giọt hồ tinh bột, ống nghiệm nào chuyển màu xanh tím thì chứa NaI.

32. Tự luận
1 điểm

a. Quy trình thí nghiệm của em A chưa chính xác do ở bước (2) sự quan sát màu sắc là không rõ ràng.

Xem đáp án

2NaBr + Cl2 blobid9-1754481598.png 2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)

2NaI + Cl2 blobid9-1754481598.png 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)

a) sai; quy trình thí nghiệ của em A đúng.

33. Tự luận
1 điểm

b. Nếu đun sôi dung dịch ở 2 ống nghiệm sau bước (3) rồi để nguội ta sẽ thu được các dung dịch có màu sắc giống nhau.

Xem đáp án

2NaBr + Cl2 blobid10-1754481604.png 2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)

2NaI + Cl2 blobid10-1754481604.png 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)

 

b) sai; khi đun nóng một phần I2 thăng hoa làm màu dung dịch nhạt đi.

34. Tự luận
1 điểm

c. Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được sodium iodide và sodium chloride, do hiện tượng quan sát được của ion iodide là không đổi.

Xem đáp án

c. Đúng

35. Tự luận
1 điểm

d. Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được hydroiodic acid và hydrochloric acid.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

36. Tự luận
1 điểm

a. Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.

Xem đáp án

a. Đúng

37. Tự luận
1 điểm

b. Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.

Xem đáp án

b. Đúng

38. Tự luận
1 điểm

d. Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ hydrogen chloride có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa dung dịch sodium chloride và dung dịch sulfuric acid đặc như hình dưới:

blobid11-1754481793.png

Tuy nhiên, phương pháp này không thể dùng để điều chế hydrogen bromide, do không thu được HBr từ phản ứng giữa NaBr và H2SO4 đặc:

2NaBr + 3H2SO4 blobid12-1754481793.png 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

39. Tự luận
1 điểm

a. Anion Cl không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.

Xem đáp án

a. Đúng

40. Tự luận
1 điểm

b. Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.

Xem đáp án

b. Đúng

41. Tự luận
1 điểm

c. Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.

Xem đáp án

c) sai; acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

42. Tự luận
1 điểm

d. Tính khử của anion Br yếu hơn anion Cl.

Xem đáp án

d) sai; tính khử của anion Br mạnh hơn anion Cl.

Đoạn văn

Hydrogen fluoride là chất có độc tính cao. Với kích thước phân tử nhỏ, HF dễ dàng thấm qua da, đến các mô sâu bên trong cơ thể và phá huỷ chúng. HF phá huỷ các mô xương thông qua việc tạo thành các kết tủa với Ca2+ và Mg2+ có trong cấu tạo xương; anion F từ HF sẽ làm vô hiệu hoá vai trò của một số enzyme trong cơ thể; khi lượng ion F lớn, nồng độ calcium trong máu nhanh chóng sụt giảm có thể gây ngưng tim đột ngột.

Calcium gluconate là một chất đặc hiệu trong sơ cấp cứu khi cơ thể bị phơi nhiễm với HF. Chất này có thể được sử dụng bằng cách bôi lên vùng da đã tiếp xúc với HF, kết hợp tiêm dưới da, tiêm vào mạch tuỳ vào mức độ ngộ độc.

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

43. Tự luận
1 điểm

a. CaF2, MgF2 là những muối không tan trong nước

Xem đáp án

a. Đúng

44. Tự luận
1 điểm

b. HCl cũng gây ngộ độc cho cơ thể theo cách tương tự như HF.

Xem đáp án

b. Sai

45. Tự luận
1 điểm

c. Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.

Xem đáp án

c. Đúng

46. Tự luận
1 điểm

d. Calcium gluconate có thể làm giảm nồng độ fluoride trong cơ thể người ngộ độc.

Xem đáp án

d. Đúng

47. Tự luận
1 điểm

c. Muối NaI khử được H2SO4 đặc thành hydrogen sulfide (H2S).

Xem đáp án

c. Đúng

48. Tự luận
1 điểm

c. Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.

Xem đáp án

c. Đúng