Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 8
40 câu hỏi
I. Listen to the recording and choose the correct option (A, B, or C).
1. The Lim Festival is held to ___________.
celebrate the singing tradition
celebrate the Quan Ho tradition
sing Quan Ho songs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It is held to celebrate the tradition of folk song singing, or Quan Ho singing. (Nó được tổ chức để tôn vinh truyền thống hát dân ca, hay hát Quan Họ.)
The Lim Festival takes place _______________.
in Hanoi
in the Lim Village, Bac Ninh
in Bac Ninh Village
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The festival is held about 18 kilometers far from Hanoi, in the Lim village, Bac Ninh, Vietnam. (Lễ hội được tổ chức cách Hà Nội khoảng 18 km, tại làng Lim, Bắc Ninh, Việt Nam.)
The festival lasts for ___________.
1 day
3 days
12 days
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The Lim Festival takes place from the 12th to the 14th of the first Lunar month. But the main day of the festival is on the 13th. (Hội Lim diễn ra từ ngày 12 đến 14 tháng Giêng âm lịch. Nhưng ngày chính hội là ngày 13.)
The most famous part of the festival is _____.
human chess
singing
rice cooking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: However, Quan Ho singing is the most popular activity. (Tuy nhiên, hát quan họ là hoạt động phổ biến nhất.)
In each group of singers, there are ___________ people.
two
three
four
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: In this activity, boys and girls sing Quan Ho in pairs and dress up in colorful traditional costumes. (Trong hoạt động này, các chàng trai và cô gái hát quan họ theo cặp và mặc trang phục truyền thống đầy màu sắc.)
Ⅵ. Read the following article and choose the best option A, B, C or D for each question.
In the future, there will be many new (26) _________ of transportation. People may travel by flying cars or hot air balloons. (27) _________, at the present, a company is designing an electronic train. This train will have very little emission because it runs (28) _________ solar energy. It uses solar panel windows to generate electricity, so it can help the environment. This electronic train can carry up to 10,000 (29) _________, and it will be able to travel a distance of 600 kilometers in one hour. The price is 300 dollars for three people, not (30) _________ as a tram, but people can travel to different places faster.
In the future, there will be many new (26) _________ of transportation.
ways
means
methods
devices
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
means (n): phương tiện
People may travel by flying cars or hot air balloons. (27) _________, at the present, a company is designing an electronic train.
However
Therefore
Otherwise
Though
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
However: tuy nhiên
This train will have very little emission because it runs (28) _________ solar energy.
with
by
on
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
run on = chạy bằng…
This electronic train can carry up to 10,000 (29) _________, and it will be able to travel a distance of 600 kilometers in one hour.
pedestrians
travellers
drivers
passengers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
passengers (n): hành khách
The price is 300 dollars for three people, not (30) _________ as a tram, but people can travel to different places faster.
more cheap
such cheap
as cheap
little cheap
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiêu nhận biết “as” (như) => cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.
cheap (adj): rẻ
Dịch đoạn văn:
Trong tương lai, sẽ có nhiều phương tiện giao thông mới. Mọi người có thể di chuyển bằng ô tô bay hoặc khinh khí cầu. Tuy nhiên, hiện tại, một công ty đang thiết kế tàu điện tử. Tàu này sẽ có rất ít khí thải vì nó chạy bằng năng lượng mặt trời. Nó sử dụng cửa sổ bảng điều khiển năng lượng mặt trời để tạo ra điện, vì vậy nó có thể giúp ích cho môi trường. Tàu điện tử này có thể chở tới 10.000 hành khách và có thể di chuyển quãng đường 600 km trong một giờ. Giá là 300 đô la cho ba người, không rẻ như xe điện, nhưng mọi người có thể đi đến những nơi khác nhau nhanh hơn.
Ⅶ. Read the text. Decide if the sentences are TRUE (T) or FALSE (F).
Harrods is the biggest department store in the UK and one of the world’s most famous stores. The first owner, Charles Henry Harrod, opened it in 1834 in London’s East End. It started as a small grocery shop with a special interest in tea. Later Harrod’s son, Charles, moved to central London and this store became bigger. Nowadays Harrods is in AK Road, in London. Around 35,000 people visit Harrods every day. It has got more than 4,000 workers from 50 countries and more than 300 stores. There are lots of stores, including clothes shops for men, women, and children, bookshop, bakery and shoe shop among others. For many London visitors, Harrods is a tourist attraction and a great place to buy gifts. You can find almost everything you could think of at Harrods. Go and visit it!
Harrods was opened in Central London in 1834. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: The first owner, Charles Henry Harrod, opened it in 1834 in London’s East End. (Chủ sở hữu đầu tiên, Charles Henry Harrod, mở nó vào năm 1834 ở East End, London.)
The store was always big and famous. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: It started as a small grocery shop with a special interest in tea. Later Harrod’s son, Charles, moved to central London and this store became bigger. (Nó bắt đầu như một cửa hàng tạp hóa nhỏ với niềm yêu thích đặc biệt đối với trà. Sau đó, con trai của Harrod, Charles, chuyển đến trung tâm London và cửa hàng này trở nên lớn hơn.)
Harrods is an excellent place to go shopping. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: For many London visitors, Harrods is a tourist attraction and a great place to buy gifts. You can find almost everything. (Đối với nhiều du khách London, Harrods là một điểm thu hút khách du lịch và là nơi tuyệt vời để mua quà. Bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ)
There are 4,000 stores in Harrods. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Thông tin: It has got more than 4,000 workers from 50 countries and more than 300 stores. (Nó đã có hơn 4.000 công nhân từ 50 quốc gia và hơn 300 cửa hàng.)
There is almost everything at Harrods. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Thông tin: You can find almost everything. (Bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ.)
Ⅱ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
battery
bullet
convenient
vehicle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Ⅱ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
play
save
assistant
arrangement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
Ⅲ. Choose the word whose main stress is different from the others.
production
enjoyment
beginning
bicycle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Ⅲ. Choose the word whose main stress is different from the others.
spacious
balloon
aircraft
accident
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Ⅲ. Choose the word whose main stress is different from the others.
homework
physics
design
lesson
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Ⅳ. Choose A, B, C or D to complete the sentences.
The underground is __________ the train.
different
different than
more different
different from
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
different (adj): khác
different from: khác với
Dịch nghĩa: Tàu điện ngầm khác với tàu hỏa.
In the future, people __________ from Hanoi to London in 5 hours.
travel
travelling
will travel
be travel
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => cấu truc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định:S + will + Vo (nguyên thể)
travel (v): du lịch
Dịch nghĩa: Trong tương lai, mọi người sẽ đi từ Hà Nội đến London trong 5 giờ.
Matt cannot ride his bicycle. The roads are too __________.
comfortable
narrow
stuck
spacious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
narrow (adj): chật hẹp
Dịch nghĩa: Matt không thể đi xe đạp của mình. Những con đường quá hẹp.
Linh: A lot of people ____ fireworks for the performance last week.
An: Did they ____ those fireworks?
Linh: Yes, they did. It was such a colourful performance in the sky.
make/set
made/set off
make/set off
set off/made
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu “last week” (tuần trước) => cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
set off (v): bắn
Dịch nghĩa: Linh: Rất nhiều người đã đốt pháo cho buổi biểu diễn tuần trước.
An: Họ có bắn pháo hoa đó không?
Linh: Có, họ đã làm. Đó là một màn trình diễn đầy màu sắc trên bầu trời.
The ____________ of Halloween is on October 31st.
folk song
decoration
carnival
celebration
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
celebration (n): lễ hội
Dịch nghĩa: Lễ hội Halloween là vào ngày 31 tháng 10.
The fireworks and the food were delicious. ________, some people weren’t so friendly with tourists.
Though
However
Therefore
Otherwise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
However: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Pháo hoa và thức ăn rất ngon. Tuy nhiên, một số người không thân thiện với khách du lịch.
You can buy sausages at the __________.
bakery
butcher’s
newsagent’s
greengrocer's
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
butcher’s (n): quầy thịt
Dịch nghĩa: Bạn có thể mua xúc xích ở cửa hàng bán thịt.
__________ my headache, I had a great birthday.
Despite of
Although
In spite of
But
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
In spite of: mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù đau đầu, tôi đã có một sinh nhật tuyệt vời.
Hoa: I’m so thirsty. I think we __________ go buy some ice cream.
Duy: I don’t think that is a good idea. We __________ stay with our classmates during the field trip.
should/ must
must/ should
shouldn’t/ must
shouldn’t/ mustn’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
should/ must: nên / phải
Dịch nghĩa: Hoa: Tôi khát nước quá. Tôi nghĩ chúng ta nên đi mua kem.
Duy: Tôi không nghĩ đó là một ý kiến hay. Chúng ta phải ở lại với các bạn cùng lớp trong chuyến đi thực địa.
Vy really wants to __________ an A, so she spends all night preparing for the exam.
get
give
take
have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
get an A: đạt điểm A
Dịch nghĩa: Vy rất muốn đạt điểm A nên cô ấy dành cả đêm để chuẩn bị cho kỳ thi.
V. Put the words in brackets in the correct form.
At Hội An night market, you can see hundreds of __________ lanterns and crowds of tourists. (COLOUR)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: colourful
Trước danh từ “lanterns” (lồng đèn) cần dùng một tính từ.
colour (n): màu sắc => colourful (adj): đầy màu sắc
Dịch nghĩa: Tại chợ đêm Hội An, bạn có thể thấy hàng trăm chiếc đèn lồng đủ màu sắc và dòng người tấp nập.
__________ will see many fascinating lights and exciting activities during Hội An Lantern Festival. (TOUR)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: tourists
Trước động từ “will” (sẽ) cần một danh từ đóng vai trò chủ ngữ.
tour (n): chuyến tham quan => tourists (n): khách tham quan
Dịch nghĩa: Du khách sẽ được chiêm ngưỡng nhiều ánh đèn hấp dẫn và nhiều hoạt động thú vị trong Lễ hội đèn lồng Hội An.
This Canadian vehicle has a battery-powered _________ motor, so it can be recharged while waiting in traffic. (ELECTRICITY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: electric
Trước danh từ “motor” (động cơ) cần một tính từ.
electricity (n): điện => electric (adj): điện
Dịch nghĩa: Chiếc xe Canada này có động cơ điện chạy bằng pin nên có thể sạc lại trong khi chờ tắc đường.
The eco-taxi from Germany also has zero emissions because it uses __________ panel windows to generate electricity. (SUN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: solar
Trước danh từ “panel” (tấm pin) cần một tính từ.
sun (n): mặt trời => solar (adj): thuộc về mặt trời
Dịch nghĩa: Chiếc taxi sinh thái đến từ Đức cũng có lượng khí thải bằng không vì nó sử dụng cửa sổ sử dụng tấm năng lượng mặt trời để tạo ra điện năng.
In our history and geography classes, we learn about our country’s heritage and its _________ characteristics. (GEOGRAPHY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: geographical
Trước danh từ “characteristics” (đặc trưng) cần một tính từ.
geography (n): địa lý => geographical (adj): thuộc địa lý
Dịch nghĩa: Trong các lớp học lịch sử và địa lý, chúng tôi tìm hiểu về di sản và đặc điểm địa lý của đất nước mình.
Ⅷ. Complete the sentences using the given words.
In 2080 / we / travel / Ha Noi / Da Nang / 30 minutes.
=> ___________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In 2080, we will be able to travel from Ha Noi to Da Nang in 30 minutes.
- Dấu hiệu nhận biết “in 2080” (trong năm 2080) => cấu trúc thì hiện tại đơn: S + will + Vo (nguyên thể)
- tobe able to + Vo: có thể
- from A to B: từ A đến B.
Dịch nghĩa: Vào năm 2080, chúng ta sẽ có thể đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng trong 30 phút.
What / activity / you / find / interesting / about / festival?
=> ___________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What activity do you find interesting about the festival?
- Thì hiện tại đơn diễn tả quan điểm về lễ hội.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu hỏi với “What” (cái gì) với chủ ngữ số nhiều “you” (bạn): What + danh từ + do + S + Vo (nguyên thể)?
find (v): nhận thấy
- Sau động từ “find” cần một tính từ.
interesting (adj): thú vị
- about: về
Dịch nghĩa: Hoạt động nào bạn thấy thú vị về lễ hội?
We/ going / do/ some shopping/ this/ afternoon.
=> ___________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to do some shopping this afternoon.
- Thì tương lai gần diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai có kế hoạch từ trước.
- Cấu trúc thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + are going to + Vo (nguyên thể)
do shopping = đi mua sắm
Dịch nghĩa: Chiều nay chúng ta sẽ đi mua sắm.
She / will/ not / go home/ until/ she / finish/ chemistry experiment
=> ___________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She will not go home until she finishes her chemistry experiment.
- Thì tương lai đơn diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai.
- Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng phủ định: S + will + not + Vo (nguyên thể)
go (v): đi
until: cho đến khi.
- Cấu trúc phối thì với “until”: S + will + Vo + until + S + V(s/es)
finish (v): hoàn thành
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không về nhà cho đến khi hoàn thành thí nghiệm hóa học của mình.
Sky train / different / underground.
=> ___________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The sky train is different from the underground.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật về phương tiện.
- Cấu trúc so sánh với “different” (khác) chủ ngữ số ít “sky train” (tàu điện trên cao) ở thì hiện tại đơn : S1 + is + different + from + S2.
Dịch nghĩa: Tàu điện trên cao khác với tàu điện ngầm.







