Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
I. Use of English.
Choose the best option.
We can’t leave the theatre yet. The _______ is full of people.
stage
aisle
curtain
balcony
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
aisle (n): lối đi giữa hai dãy ghế
Dịch nghĩa: Chúng ta chưa thể rời khỏi nhà hát. Lối đi chật kín người.
Ⅱ. Reading
Read the text. Choose the best option.
I (14) __________ John this afternoon at 3:00. We are going to have some milk tea and then watch a dance competition at the park. The (15) __________ starts at 4:00 p.m. John’s cousin is a good dancer. She is taking part in the competition, so we’re going there to cheer her on. I am fond (16) __________ dancing, and I am going to take dancing lessons this summer. I also think that (17) __________ can make me feel relaxed. My parents always ask me to learn how to swim because we often go to the beach at weekends. I don’t like (18) __________ much because I have some health problems. I may get cold and have a cough when staying in water for a long time.
I (14) __________ John this afternoon at 3:00. We are going to have some milk tea and then watch a dance competition at the park.
meet
meeting
to meet
am meeting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động có kế hoạch có sẵn sẽ làm trong tương lại có thời gian cụ thể, rõ ràng. Cấu trúc dạng khẳng định: I am + V-ing
Dịch nghĩa: Tôi sẽ gặp John chiều nay lúc 3:00.
The (15) __________ starts at 4:00 p.m. John’s cousin is a good dancer.
performance
lesson
practice
rehearsal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
performance (n): buổi biểu diễn
Dịch nghĩa: Buổi biểu diễn bắt đầu lúc 4:00 chiều.
I am fond (16) __________ dancing, and I am going to take dancing lessons this summer.
with
in
of
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
befond of + V-ing = thích làm gì
Dịch nghĩa: Tôi thích khiêu vũ, và tôi sẽ học khiêu vũ vào mùa hè này.
I also think that (17) __________ can make me feel relaxed.
danced
dancing
dances
dancer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
dancer (n) : vũ công
dancing (n) : việc khiêu vũ
Dịch nghĩa: Tôi cũng nghĩ rằng khiêu vũ có thể khiến tôi cảm thấy thư giãn.
I don’t like (18) __________ much because I have some health problems.
swam
swims
to swim
swimming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
like + V-ing = thích làm việc gì
Dịch nghĩa: Tôi không thích bơi nhiều vì tôi có một số vấn đề về sức khoẻ.
Dịch đoạn văn:
Tôi sẽ gặp John chiều nay lúc 3:00. Chúng tôi sẽ uống một ít trà sữa và sau đó xem một cuộc thi khiêu vũ ở công viên. Buổi biểu diễn bắt đầu lúc 4:00 chiều. Em họ của John là một vũ công giỏi. Cô ấy đang tham gia cuộc thi, vì vậy chúng tôi sẽ đến đó để cổ vũ cô ấy. Tôi thích khiêu vũ, và tôi sẽ học khiêu vũ vào mùa hè này. Tôi cũng nghĩ rằng khiêu vũ có thể khiến tôi cảm thấy thư giãn. Bố mẹ tôi luôn yêu cầu tôi học bơi vì chúng tôi thường đi biển vào cuối tuần. Tôi không thích bơi nhiều vì tôi có một số vấn đề về sức khỏe. Tôi có thể bị cảm lạnh và ho khi ở trong nước trong một thời gian dài.
I _________ part in the sports competition tomorrow.
take
took
taking
am taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động có kế hoạch có sẵn sẽ làm trong tương lai “tomorrow” (ngày mai) hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định làm thường có thời gian xác định. “ Sports competition” (cuộc thi thể thao) là kế hoạch đã lên cụ thể => Cấu trúc dạng khẳng định: I + am + V-ing
Dịch nghĩa: Tôi sẽ tham gia cuộc thi thể thao vào ngày mai.
Read the text about what Hugo and his family are going to do this summer. Choose the best answer.
Hi all! I’m Hugo, and I’m going to visit the Coconut Festival this summer. It’s my favourite festival. It lasts only one day, and it’s free to all visitors. It’s a big festival with lots of things to see and do. I’m going to take a bus there at 6:15 in the morning. I’m going there with my family. My close friend, Kim, and her family really want to join us, but they can’t because they are busy. At the festival, we’re going to learn about how to grow coconuts and listen to a talk about coconut products. The organisers offer coconut candy and fresh coconut juice. We are also going to listen to folk songs and watch local musicians play traditional musical instruments. There are some good restaurants around, so we are going to have lunch there before we go home. I’m sure it’ll be fun! What about you? Are you going to any festivals this summer?
How long is the Coconut Festival?
one day
two days
three days
four days
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It lasts only one day. (Nó chỉ kéo dài một ngày.)
How is Hugo going to the festival?
by car
by bus
by train
by taxi
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: I’m going to take a bus there at 6:15 in the morning. (Tôi sẽ đi xe buýt đến đó lúc 6:15 sáng.)
Who is Hugo going to the festival with?
his friend, Kim
his brother and sister
his family
his friend’s family
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: I’m going there with my family. (tôi sẽ đến đó với gia đình tôi.)
What is Hugo going to learn at the festival?
how to make coconut candy
how to make coconut juice
how to sing folk songs
how to grow coconuts
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: At the festival, we’re going to learn about how to grow coconuts and listen to a talk about coconut products. (Tại lễ hội, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách trồng dừa và nghe nói về các sản phẩm từ dừa.)
What is Hugo going to do before going home?
listen to pop songs
meet some musicians
have lunch
play some musical instruments
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: we are going to have lunch there before we go home. (Chúng tôi sẽ ăn trưa ở đó trước khi về nhà.)
Dịch bài đọc:
Chào mọi người! Tôi là Hugo, và tôi sẽ đến thăm Lễ hội Dừa vào mùa hè này. Đó là lễ hội yêu thích của tôi. Nó chỉ kéo dài một ngày và miễn phí cho tất cả du khách. Đó là một lễ hội lớn với rất nhiều thứ để xem và làm. Tôi sẽ đi xe buýt đến đó lúc 6:15 sáng. Tôi sẽ đến đó với gia đình tôi. Bạn thân của tôi, Kim, và gia đình cô ấy rất muốn tham gia cùng chúng tôi, nhưng họ không thể vì họ bận. Tại lễ hội, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách trồng dừa và nghe thuyết trình về các sản phẩm từ dừa. Ban tổ chức cung cấp kẹo dừa và nước dừa tươi. Chúng tôi cũng sẽ nghe các bài hát dân gian và xem các nhạc sĩ địa phương chơi nhạc cụ truyền thống. Có một số nhà hàng tốt xung quanh, vì vậy chúng tôi sẽ ăn trưa ở đó trước khi về nhà. Tôi chắc chắn rằng nó sẽ rất vui! Thế còn bạn? Bạn sẽ đi đến bất kỳ lễ hội mùa hè này?
A: “I am going to visit _______ Australia next year.” - B: “Make sure you visit ________ Sydney Opera.”
- / a
- / the
- / -
an / the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Không dùng mạo từ trước tên quốc gia “Australia” (nước Úc).
Dùng “the” trước danh từ xác định “ Sydney Opera” (nhà hát nhạc thính phòng Sydney)
Dịch nghĩa: A: Tôi sẽ đến thăm Úc vào năm tới. –B: Chắc chắn phải đến thăm Nhà hát thính phòng Sydney.
If you _______ breakfast, you ________ hungry after the morning lessons.
will miss / will be
miss / are
miss / will be
will miss / are
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
Cấu trúc dạng khẳng định: If + S + V(hiện tại đơn) , S + will + V(nguyên mẫu)
Dịch nghĩa: Nếu bạn bỏ bữa sáng, bạn sẽ đói sau những bài học buổi sáng.
The Flower Festival will take place in Đà Lạt, Lâm Đồng Province during this New Year holiday. Are you fond ________ attending the festival?
of
at
in
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
be fond of + V-ing = thích làm việc gì
Dịch nghĩa: Lễ hội hoa sẽ diễn ra tại Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong dịp Tết dương lịch này. Bạn có thích tham dự lễ hội không?
________ you are interested in playing board games, we _________ go out and watch a fireworks display.
Unless / will
If / will
Unless / won’t
If / don’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trong câu điều kiện loại 1, sử dụng cấu trúc Unless để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai ở dạng phủ định của If.
Cấu trúc: Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will + V
Dịch nghĩa: Nếu bạn không thích chơi cờ, chúng ta sẽ ra ngoài và xem trình diễn pháo hoa.
Trịnh Công Sơn is a well-known Vietnamese __________.
singer
comedian
actor
songwriter
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
songwriter (n): nhạc sĩ
Dịch nghĩa: Trịnh Công Sơn là nhạc sĩ nổi tiếng của Việt Nam.
There will be a painting ________ at Ho Chi Minh City Museum of Fine Arts this weekend.
performance
exhibition
opera
occasion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
exhibition (n): cuộc triển lãm
Dịch nghĩa: Sẽ có một cuộc triển lãm tranh tại Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào cuối tuần này.
Don’t be sad. I promise I _________ you to a concert tomorrow night.
will take
am going to take
am taking
don’t take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết: tomorrow night (tối mai) => Cấu trúc thì tương lai đơn dạng khẳng định: S + promise + S + will + V(nguyên thể)
Dịch nghĩa: Đừng buồn. Tôi hứa tôi sẽ đưa bạn đến một buổi hòa nhạc vào tối mai.
A: “How much are the two tickets for the concert?” – B: “They are ___________.”
30 minutes
at Rex Hotel
30 dollars
with my parents
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
30 dollars: 30 đô la
Dịch nghĩa: A: “Hai vé xem buổi hòa nhạc giá bao nhiêu?” – B: “Nó là 30 đô la.”
Choose the underlined part that needs correcting.
She likes classical music because it’s excited.
likes
classical
because
excited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Tình từ trong câu mang nghĩa chủ động nên phải ở dạng V-ing nên câu D sai.
excited (adj): bị làm cho thú vị/ hào hứng => Sửa thành: exciting (adj): thú vị
Dịch nghĩa: Cô ấy thích nhạc cổ điển vì nó thú vị.
There wasn’t enough seats, so the audience stood in the aisle.
wasn’t
seats
audience
aisle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trong câu có “seats” số nhiều nên động từ “be” phải chia theo chủ từ số nhiều nên câu D sai.
Sửa: wasn’t => weren’t
Dịch nghĩa: Không có đủ chỗ ngồi nên khán giả đứng kín lối đi.
Hoàn Kiếm Lake is at the heart of Hanoi City, and it is famous with its mysterious legend and natural beauty.
heart of
with
mysterious
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ: be famous + for : nổi tiếng vì…=> B sai
Sửa: with => for
Dịch nghĩa: Hồ Hoàn Kiếm nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội, nổi tiếng với truyền thuyết huyền bí và vẻ đẹp tự nhiên.
Ⅲ. Pronunciation
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
picture
dinner
pizza
singer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm / iː/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Ⅲ. Pronunciation
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
bow
cow
now
show
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Ⅲ. Pronunciation
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
mountain
fountain
hour
shoulder
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
fantasy
tomorrow
vegetable
medicine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
generous
popular
talkative
amazing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Ⅳ. Writing
Rewrite the sentences using the words in brackets.
Teenagers in my country love rock music. (POPULAR)
=> ____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Rock music is popular among teenagers in my country.
Cấu trúc: S + be + popular among somebody (adj): phổ biến với ai
Dịch nghĩa: Nhạc rock phổ biến trong giới thanh thiếu niên ở đất nước tôi.
Lots of people know Central Park in New York because it has beautiful landscapes. (FAMOUS)
=> ____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Central Park in New York is famous for its beautiful landscapes.
Cấu trúc: S + be + famous for : nổi tiếng với…= lots of people know: nhiều người biết đến
Dịch nghĩa: Công viên Trung tâm ở New York nổi tiếng với những cảnh quan tuyệt đẹp.
Visitors can see beautiful works of art in the gallery. (DISPLAY)
=> ____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The gallery makes a display of many beautiful works of art.
make a display = trưng bày
Dịch nghĩa: Du khách có thể xem các tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp trong phòng trưng bày.
The zoo is in the city centre.
=> The zoo is____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The zoo is in the middle of the city.
in the city centre = in the middle of the city: ở trung tâm thành phố
Dịch nghĩa: Sở thú ở giữa thành phố.
Unless it rains, we’re going to watch the fireworks display.
=> If _________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If it doesn’t rain, we’re going to watch the fireworks display.
Unless + S + V(hiện tại đơn) = If + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể): Nếu…không…
Dịch nghĩa: Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ xem bắn pháo hoa.
Make questions for the underlined words.
Jacob is going to paint his face for the Halloween party.
____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is Jacob going to do for the Halloween party?
Hỏi về hoạt động dùng từ để hỏi “what” (cái gì)
Cấu trúc dạng câu hỏi thì tương lai gần: What + is + S (số ít) + going to + V (nguyên thể)?
Dịch nghĩa: Jacob sẽ làm gì cho bữa tiệc Halloween?
The festival is famous for its live music.
____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is the festival famous for?
Hỏi về sự vật/ sự việc dùng từ để hỏi “what” (cái gì)
Dịch nghĩa: Lễ hội nổi tiếng vì điều gì?
Ⅴ. Listening
Listen to a conversation between Jacky and Pete. Choose True or False.
Jacky never listens to hip-hop.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: I often listen to hip-hop after school. (Tôi thường nghe hip-hop sau giờ học.)
Pete likes classical music because it’s relaxing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: I like classical music. I don't know why, but it's relaxing when I listen to it. (Tôi thích nhạc cổ điển. Tôi không biết tại sao, nhưng tôi cảm thấy thư giãn khi nghe nó.)
Pete likes rock because it’s exciting.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Never. It's very noisy. (Không bao giờ. Nó rất ồn ào.)
Pete doesn’t listen to pop very often.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Yes, I think so. But I don't listen to it often. Instead, I listen to jazz. (Vâng, tôi nghĩ vậy. Nhưng tôi không nghe nó thường xuyên. Thay vào đó, tôi nghe nhạc jazz.)
Jacky thinks jazz is boring.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Jazz? Some people think it's quite sad. (Nhạc Jazz? Một số người cho rằng nó khá buồn.







