
40 câu hỏi
design
mechanic
device
repair
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
transport
cable
baker’s
same
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
speaker
platform
tablet
connect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
hoverboard
museum
monument
ambulances
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
keyboard
mouse
router
speakers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
mouse (n): con chuột
Dịch nghĩa: Tôi sử dụng chuột rất nhiều, đặc biệt là khi chơi trò chơi, vì tôi muốn di chuyển xung quanh màn hình một cách nhanh chóng.
drive
take
fly
ride
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
fly (v): bay
Dịch nghĩa: Mike rất thích học lái máy bay trực thăng khi lớn lên.
to play / plays
playing / playing
playing / plays
to play / is playing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: enjoy + V-ing (thích làm việc gì)
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ chỉ tần suất “usually”
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/es
Dịch nghĩa: Danny thích chơi trò chơi mô phỏng. Cậu ấy thường chơi trò chơi vào buổi tối sau khi hoàn thành bài tập về nhà.
supermarket
department store
shopping mall
newsagent’s
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
newsagent’s (n): quầy bán báo
Dịch nghĩa: Có một quầy bán báo ở cuối con phố của chúng tôi chỉ bán báo và tạp chí.
to stay
staying
and stay
to staying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: decide + to V (quyết định làm gì)
Dịch nghĩa: Sáng nay trời có tuyết nên chúng tôi quyết định ở trong nhà và chơi game trên máy vi tính.
by
on
in
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
on foot: đi bộ
Dịch nghĩa: Bạn đến trường bằng cách nào, bằng xe buýt, xe đạp hay đi bộ?
need
can
mustn’t
have to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
have to: phải
Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi, nhưng bạn phải sử dụng tai nghe vì tôi không thể làm việc với tiếng ồn đó.
missed
lost
caught
took
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
miss the bus: lỡ xe bus
Dịch nghĩa: Andy ngủ quên sáng nay và lỡ chuyến xe buýt. Cha anh phải lái xe đưa anh đến trường.
engineer
IT technician
designer
mechanic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
B. IT technician (n): kĩ thuật viên công nghệ thông tin
Dịch nghĩa: Chú tôi là một kỹ thuật viên công nghệ thông tin. Ông ấy luôn giúp tôi sửa chữa phần cứng hoặc phần mềm trong máy tính của tôi.
the better
the same
the best
the good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh nhất:
Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est
Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: the + most + ADJ/ADV
Dịch nghĩa: Xe buýt hai tầng là cách tốt nhất để đi vòng quanh London.
Texting messages
Phone calls
Video chats
Posts
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Video chats : trò chuyện video
Dịch nghĩa: Trò chuyện video là một cách tuyệt vời để giữ liên lạc với bạn bè và gia đình. Bạn có thể đọc tin nhắn, nghe giọng nói của mọi người và cũng có thể nhìn thấy khuôn mặt của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number. (Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: As soon as a message or a photo is put online, someone can take a screenshot of it and it can be online forever. (Ngay khi một tin nhắn hoặc một bức ảnh được đưa lên mạng, ai đó có thể chụp ảnh màn hình của nó và nó có thể trực tuyến mãi mãi.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: It’s not safe to meet an online friend in person. (Không an toàn khi gặp trực tiếp một người bạn trực tuyến.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: NI
Teenagers always lie about who they are online. (Thanh thiếu niên luôn nói dối về việc họ là ai trên mạng.)
=> Đoạn văn không đề cập đến việc thanh niên nói họ là ai trên mạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Tell an adult right away if someone says something to you that makes you uncomfortable. (Nói ngay với người lớn nếu ai đó nói điều gì khiến bạn khó chịu.)
Dịch bài văn:
Ngày nay, thanh thiếu niên sử dụng công nghệ kỹ thuật số cho các hoạt động ang ngày như giữ liên lạc với bạn bè trên mạng xã hội, thư giãn và làm bài tập ở trường. Có một số mẹo mà họ cần biết để tránh rủi ro trực tuyến. Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn. Nếu bạn không chắc mình có nên chia sẻ điều gì đó hay không, hãy hỏi cha mẹ. Bạn cũng nên suy nghĩ kỹ trước khi đăng. Ngay khi một tin nhắn hoặc một bức ảnh được đưa lên mạng, ai đó có thể chụp ảnh màn hình của nó và nó có thể trực tuyến mãi mãi. Thứ hai, hãy chọn bạn bè trực tuyến của bạn. Không an toàn khi gặp trực tiếp một người bạn trực tuyến. Hãy nhớ rằng bạn bè trực tuyến không giống như bạn bè ngoài đời thực. Một số người có thể nói rằng họ đang học lớp bảy trên mạng nhưng thực ra là người lớn. Hơn nữa, đừng xấu tính hoặc làm xấu mặt người khác trên mạng. Nói ngay với người lớn nếu ai đó nói điều gì khiến bạn khó chịu. Ngoài ra, hãy nói với người lớn nếu bạn thấy bất kỳ ai bắt nạt hoặc nói những điều không tốt với những đứa trẻ khác.
had
spent
took
covered
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: It takes + time + to V: dành / tốn thời gian để làm việc gì đó.
smaller
much small
smallest
as small
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than
similar
as
the same
like
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
like (+ Ving): giống như
under
against
in
following
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
in: trong
post offices
supermarkets
banks
stores
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
banks (n): ngân hàng
Dịch đoạn văn:
Năm ngoái, bố mẹ tôi muốn có một kỳ nghỉ yên bình và yên tĩnh cách xa các thành phố lớn, vì vậy chúng tôi quyết định đến La Cumbrecita, một ngôi làng nhỏ ở Thung lũng Calamuchita ở Córdoba, Argentina. Chúng tôi đi từ Buenos Aires đến Cordoba bằng máy bay. Chuyến bay trực tiếp chỉ mất 1,5 giờ. Sau đó, chúng tôi bắt xe buýt đến La Cumbrecita. La Cumbrecita nhỏ hơn so với các thành phố khác ở Argentina, nhưng nó đáng để ghé thăm. Chúng tôi ở trong khách sạn Las Cascadas trong ba đêm. Khách sạn rất ấm cúng và khiến chúng tôi cảm thấy giống như ở trong nhà ông bà của chúng tôi. Mỗi sáng, chúng tôi đi bộ đường dài trên núi. Khung cảnh thực sự rất đẹp, nhìn ra những ngọn đồi với thị trấn bên dưới. Có một quán trà đối diện khách sạn của chúng tôi. Chúng tôi đến đó vào mỗi buổi chiều để thưởng thức một tách trà thảo dược và những chiếc bánh tuyệt vời làm từ quả mâm xôi. Một điều đặc biệt về La Cumbrecita là nó trong các quy tắc để lái xe ô tô ở thành phố này từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Mọi người phải rời khỏi phương tiện của họ trước khi vào làng, và đi vòng quanh thị trấn. Cũng không có ngân ang hoặc ATM, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn mang lại đủ tiền cho kỳ nghỉ của mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
Cấu trúc:
advise sb to V: khuyên ai đó nên làm gì
should + V: nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet với biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Travelling by bus isn’t as fast as travelling by car.
Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than
Cấu trúc so sánh ngang bằng ở dạng phủ định: S + to be + not + as + adj + as + N/ pronoun.
Dịch nghĩa: Di chuyển bằng xe buýt không nhanh bằng di chuyển bằng ô tô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Simon loves playing strategy games./Simon loves strategy games.
Cụm be “be into something”: yêu thích cái gì
Cấu trúc: love + Ving: yêu thích cái gì
Dịch nghĩa: Simon thích chơi trò chơi chiến lược./Simon thích trò chơi chiến lược.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The Pyramid of Djoser is the oldest pyramid in the world.
Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than
Cấu trúc so sánh nhất:
Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est
Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: the + most + ADJ/ADV
Dịch nghĩa: Kim tự tháp Djoser là kim tự tháp lâu đời nhất trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I don’t have to vacuum the floor because we have a robot cleaner./I don’t need to vacuum the floor because we have a robot cleaner.
Cấu trúc: It is necessary (+ for somebody) + to do something = S + have / need + to V : Ai đó cần làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không cần phải hút bụi sàn nhà vì chúng tôi có robot hút bụi./Tôi không cần phải hút bụi sàn nhà vì chúng tôi có robot hút bụi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: reality
Cấu trúc: (a/an)+ adj+N
Dịch nghĩa: Chỉ cần đeo tai nghe thực tế ảo, game thủ có cảm giác như đang thực sự ở trong một môi trường mới và có trải nghiệm thực sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Electric
Trong một cụm danh từ, tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ chính của cụm danh từ.
Dịch nghĩa: Xe điện đang trở nên phổ biến vì chúng han thiện với môi trường hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: designer
Sau động từ “become” (trở thành) cần một danh từ
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế trò chơi, bạn cần phải sáng tạo và có kỹ năng tin học vững vàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: impressive
Cấu trúc so sánh nhất với từ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est => trước danh từ “waterfall” (thác nước)cần một tính từ
Dịch nghĩa: Thác Bản Giốc là một trong những thác nước ấn tượng nhất ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: useful
Cấu trúc: S+ to be+ adj.
Dịch nghĩa: Máy tính rất hữu ích bởi vì chúng ta có thể sử dụng chúng cho tất cả các loại hoạt động trực tuyến, chẳng hạn như đọc sách, lướt Internet hoặc xem phim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: mobile / mobile phone
Thông tin: I don't think I can live without my mobile. I do everything with it. (Tôi không nghĩ rằng tôi có thể sống mà không có điện thoại di động. Tôi làm mọi thứ với nó.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rarely
Thông tin: I rarely talk on the phone, but I send messages about 20 times a day. (Tôi hiếm khi nói chuyện điện thoại nhưng tôi gửi tin nhắn khoảng 20 lần một ngày.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: bigger screen / big screen
Thông tin: If he wants to video chat with me and my aunt and uncle in Australia, he uses my computer. It has got a bigger screen. (Nếu ông ấy muốn trò chuyện video với tôi và dì và chú của tôi ở Úc, ông ấy sử dụng máy tính của tôi. Nó là một màn hình lớn hơn.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: IT technician
Thông tin: My dad is an IT technician. (Bố tôi là kỹ thuật viên công nghệ thông tin.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: smartwatch
Thông tin: I think his smartwatch is cool. You just say a command and it does what you want. It also looks great on your wrist. I hope I can have one when I’m old. (Tôi nghĩ chiếc đồng hồ thông minh của anh ấy rất tuyệt. Bạn chỉ cần nói một lệnh và nó sẽ làm những gì bạn muốn. Nó cũng trông tuyệt vời trên cổ tay của bạn. Tôi hy vọng tôi có thể có một cái khi tôi lớn lên.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















