
40 câu hỏi
virtual
relative
router
portal
Đáp án đúng: A
Phương án A được phát âm /tʃ/, các phương án còn lại phát âm /t/.
travels
speeds
tickets
trains
Đáp án đúng: C
Phương án C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
interact
engineer
adventure
understand
Đáp án đúng: C
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.
tablet
console
device
design
Đáp án đúng: A
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
tower
screen
USB flash drive
console
Đáp án đúng: C
- tower (n): tháp
- screen (n): màn hình
- USB flash drive (n): ổ đĩa USB
- console (n): bảng điều khiển
Hướng dẫn dịch: Tôi có thể mượn ổ flash USB của bạn không? Tôi cần lưu công việc của mình để có thể tiếp tục làm việc đó khi trở về nhà.
will stay
are staying
stay
have stayed
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, những người đi nghỉ sẽ ở trong các khách sạn dưới biển.
and
but
so
although
Đáp án đúng: B
- and: và
- but: nhưng
- so: vì vậy
- although: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Nhiên liệu hóa thạch hiệu quả nhưng sẽ không đủ cho tương lai.
take
spend
lose
cost
Đáp án đúng: A
- take (v): tốn
- spend (v): dành ra
- lose (v): đánh mất
- cost (v): tốn tiền
Hướng dẫn dịch: Cuộc hành trình từ trường của chúng tôi đến trang trại sẽ mất 2 giờ.)
hyperloop
backpack
jetpack
hoverboard
Đáp án đúng: C
- hyperloop (n): vòng lặp
- backpack (n): ba lô
- jetpack (n): bộ phản lực
- hoverboard (n): ván trượt
Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, bạn phải đeo một bộ phản lực để đưa bạn lên bầu trời.
in
at
on
by
Đáp án đúng: A
- in: trong
- at: tại
- on: trên
- by: bởi
Hướng dẫn dịch: Smiths đến Paris vào sáng sớm.
power
renew
light
run
Đáp án đúng: A
- power (n): cung cấp năng lượng
- renew (n): tái tạo
- light (n): thắp sáng
- run (n): chạy
Hướng dẫn dịch: Hệ thống này có thể sử dụng năng lượng gió để cung cấp năng lượng cho tivi.
hard
easy
different
cheap
Đáp án đúng: A
- hard (adj): khó
- easy (adj): dễ
- different (adj): khác
- cheap (adj): rẻ
Hướng dẫn dịch: Rất khó để có được khí tự nhiên nhưng loại nguồn năng lượng này thân thiện với môi trường.
less
most
more
fewer
Đáp án đúng: A
- less: ít hơn => theo sau là danh từ không đếm được
- most: nhất
- more: nhiều hơn
- fewer: ít hơn => theo sau là danh từ đếm được số nhiều
Hướng dẫn dịch: Mọi người nên sử dụng ít năng lượng hơn để góp phần bảo vệ môi trường.
in
up
on
with
Đáp án đúng: C
Cụm từ “spend on”: chi tiền vào cái gì đó
Hướng dẫn dịch: Chính phủ nên chi nhiều tiền hơn cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của họ.
don’t have to
mustn’t
can’t
shouldn’t
Đáp án đúng: A
- don’t have to: không cần
- mustn’t: không được
- can’t: không thể
- shouldn’t: không nên
Hướng dẫn dịch: Họ có bảng điều khiển trò chơi dành cho người chơi tại cuộc thi. Bạn không cần phải mang theo của bạn.
Đáp án đúng: useful
Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Máy tính rất hữu ích vì chúng ta có thể sử dụng chúng cho tất cả các loại hoạt động trực tuyến, chẳng hạn như đọc sách, lướt Internet hoặc xem phim.
Đáp án đúng: flight
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội mất khoảng hai giờ.
Đáp án đúng: careful
Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Internet có thể là một nơi tuyệt vời để kết nối với bạn bè, nhưng bạn nên cẩn thận với những người lạ trên mạng.
Đáp án đúng: homeless
Sau mạo từ “the” cần một tính từ để tạo thành tập hợp người.
Hướng dẫn dịch: Trồng rau và tặng chúng cho ngân hàng thực phẩm địa phương hoặc chuẩn bị bữa ăn cho người vô gia cư.
Đáp án đúng: permission
Sau động từ “have” (có) cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không được phép vào phòng máy tính mà không có giáo viên của chúng tôi.
on
in
by
with
Đáp án đúng: A
Cụm từ “rely on”: dựa vào
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi dựa vào chúng cho mọi thứ, từ giao tiếp, giải trí đến công việc và học tập.
However
For example
Therefore
As a result
Đáp án đúng: B
- However: tuy nhiên
- For example: ví dụ
- Therefore: do đó
- As a result: kết quả là
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, giờ đây chúng ta có thể giữ liên lạc với bạn bè và gia đình trên toàn thế giới chỉ bằng một vài lần bấm nút.
leave
to leave
leaving
left
Đáp án đúng: C
Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Và nếu chúng ta muốn xem một bộ phim hoặc chương trình truyền hình, chúng ta có thể làm như vậy mà không cần rời khỏi nhà.
upsides
points
aspects
downsides
Đáp án đúng: D
- upsides (n): ưu điểm
- points (n): điểm
- aspects (n): điểm
- downsides (n): nhược điểm
Hướng dẫn dịch: Nhưng cũng có một số nhược điểm đối với các thiết bị công nghệ cao.
break down
break up
break in
break out
Đáp án đúng: A
- break down : hư
- break up: chia tay
- break in: đột nhập
- break out: bùng nổ
Hướng dẫn dịch: Chúng cũng có thể khá đắt tiền và khi chúng bị hư, việc sửa chữa chúng có thể khó khăn và tốn kém.
Dịch bài đọc:
Không còn nghi ngờ gì nữa, các thiết bị công nghệ cao đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Chúng ta (21) dựa vào chúng trong mọi việc, từ giao tiếp đến giải trí, làm việc và học tập. Nhưng chúng có thực sự là một phước lành, hay chúng trở thành một lời nguyền nhiều hơn?
Không còn nghi ngờ gì nữa, các thiết bị công nghệ cao đã giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn theo nhiều cách. (22) Ví dụ, giờ đây chúng ta có thể giữ liên lạc với bạn bè và gia đình trên khắp thế giới chỉ bằng một vài lần bấm nút. Và nếu chúng ta muốn xem một bộ phim hoặc chương trình truyền hình, chúng ta có thể làm như vậy mà không cần (23) rời khỏi nhà của mình.
Nhưng cũng có một số (24) nhược điểm đối với các thiết bị công nghệ cao. Chúng có thể rất gây nghiện và nhiều người thấy mình dành quá nhiều thời gian nhìn chằm chằm vào màn hình thay vì tương tác với thế giới thực. Chúng cũng có thể khá đắt tiền, và khi chúng (25) bị hỏng, việc sửa chữa chúng có thể khó khăn và tốn kém.
Vậy quyết định là gì? Các thiết bị công nghệ cao là một phước lành hay một lời nguyền? Câu trả lời có lẽ là ở đâu đó ở giữa. Chúng chắc chắn có những ưu và khuyết điểm, nhưng cuối cùng thì tùy thuộc vào mỗi cá nhân để quyết định xem chúng đang giúp đỡ hay cản trở cuộc sống của họ.
Đáp án đúng: True
Thông tin: Those vehicles use sensors and software to control themselves.
Hướng dẫn dịch: Những phương tiện đó sử dụng cảm biến và phần mềm để tự điều khiển.
Đáp án đúng: True
Thông tin: Sensors, like radars, are used to create a map of the surroundings.
Hướng dẫn dịch: Các cảm biến, như radar, được sử dụng để tạo bản đồ về môi trường xung quanh.
Đáp án đúng: False
Thông tin: The software processes the information and sends instructions to the vehicle’s “actuators”.
Hướng dẫn dịch: Phần mềm xử lý thông tin và gửi hướng dẫn đến “bộ truyền động” của xe.
Đáp án đúng: True
Thông tin: The software also makes sure that the cars follow traffic rules and can handle obstacles in their paths.
Hướng dẫn dịch: Phần mềm này cũng đảm bảo rằng những chiếc xe tuân theo luật giao thông và có thể xử lý các chướng ngại vật trên đường đi của chúng.
Đáp án đúng: False
Thông tin: Self-driving vehicles can drive themselves without human control.
Hướng dẫn dịch: Xe tự lái có thể tự lái mà không cần con người điều khiển.
Đáp án đúng: I think it’s a great idea to build a birdhouse in our garden.
- Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động diển ra ở hiện tại.
- “it’s a great idea” + TO V: đó là một ý kiến hay để làm gì đó.
- Trước “our garden” (khu vườn của chúng ta” cần dùng giới từ “in” (trong)
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ rằng đó là một ý tưởng tuyệt vời để xây dựng một chuồng chim trong khu vườn của chúng tôi.
Đáp án đúng: Colosseum is the most popular sight in Italy.
Cấu trúc viết câu so sánh nhất với tính từ dài “popular” (phổ biến) chủ ngữ số ít “Colosseum”( Đấu trường La Mã) ở thì hiện tại đơn: S + is + the + tính từ dài + danh từ đếm được số ít.
Hướng dẫn dịch: Đấu trường La Mã là cảnh tượng phổ biến nhất ở Ý.
Đáp án đúng: My sister enjoys reading books on her e-book reader before going to bed.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sở thích.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “my sister” (chị tôi): S + Vs/es.
- Sau động từ “enjoy” cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Em gái tôi thích đọc sách trên máy đọc sách điện tử trước khi đi ngủ.
Đáp án đúng: It takes longer to go to Phú Quốc Island by boat than by plane.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật ở hiện tại.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “it” (nó): S + Vs/es.
take (v): tốn
- Sau động từ “take” cần một động từ ở dạng TO V.
go (v): đi
- Cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn “long” (lâu): S1 + tobe/ V + tính từ ngắn + er + than + S2
- “by”+ phương tiện: đi bằng phương tiện gì.
Hướng dẫn dịch: Đi đảo Phú Quốc bằng thuyền mất nhiều thời gian hơn đi máy bay.
Đáp án đúng: Jack promised to help me install the anti-virus software.
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
- Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
promise – promised – promise (v): hứa
- Sau động từ “promise” cần một động từ ở dạng “to V”
help (v): giúp
- Sau động từ “help” cần một động từ ở dạng nguyên mẫu.
install (v): cài đặt
Hướng dẫn dịch: Jack hứa sẽ giúp tôi cài đặt phần mềm diệt virus.
Đáp án đúng: two weeks
Thông tin: We collect the green box every two weeks.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần.
Đáp án đúng: plastic
Thông tin: We also collect the big blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng thu gom thùng rác màu xanh dương lớn trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh.
Đáp án đúng: batteries
Thông tin: Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket.
Hướng dẫn dịch: Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào.
Đáp án đúng: compost
Thông tin: The brown box is a compost bin.
Hướng dẫn dịch: Hộp màu nâu là rác hữu cơ.
Đáp án đúng: once
Thông tin: We pick this up once a month.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi lấy cái này mỗi tháng một lần.
Nội dung bài nghe:
I'm Bob Holden and I'm from Bucks County council. I'm here to explain how our recycling system works. Each house has four bins, a big grey one and a big blue one and two boxes, one brown and one green. Put all your paper in the green box, newspapers and magazines. We collect the green box every two weeks. We also collect the Big Blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass. Make sure you wash these items please. We don't want dirty jam jars and yogurt pots at our recycling center. Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket. The brown box is a compost bin. We pick this up once a month. Finally, we collect the grey bin every week. It's for the rubbish you can't recycle.
Dịch bài nghe:
Tôi là Bob Holden và tôi đến từ hội đồng hạt Bucks. Tôi ở đây để giải thích cách thức hoạt động của hệ thống tái chế của chúng tôi. Mỗi nhà có bốn thùng, một thùng rác màu xám lớn, một thùng rác màu xanh dương lớn và hai thùng, một nâu và một xanh. Đặt tất cả giấy của bạn vào hộp màu xanh lá cây, báo và tạp chí. Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần. Chúng tôi cũng thu gom thùng rác Big Blue trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh. Hãy chắc chắn rằng bạn rửa những loại rác này xin vui lòng. Chúng tôi không muốn hũ mứt và hũ sữa chua bẩn tại trung tâm tái chế của mình. Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào. Hộp màu nâu là thùng rác hữu cơ. Chúng tôi thu gom cái này mỗi tháng một lần. Cuối cùng, chúng tôi thu thập thùng màu xám mỗi tuần. Nó dành cho rác mà bạn không thể tái chế.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















