Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 757 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

public

yoghurt

stuffed

bulb

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Đoạn văn

Read the following passage on a travelling blog. For each question, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

My parents gave me a new tablet for my birthday. It’s (21) __________ one on the market right now, so I can carry it easily in one hand. It has a touchscreen and two cameras, one at the front and one at the back. I can do lots of things with my tablet. In the evenings, I often spend one hour surfing the Internet or chatting online with my friends. I hardly ever interact (22) __________ strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online. Sometimes I (23) __________ my homework to my teachers by email. Every weekend, I make video calls to my grandparents in the USA. Besides, I often use it on the bus to read e-books. I also enjoy watching films and TV programmes on my tablet. The (24) __________ lasts for a very long time. However, I (25) __________ use my tablet in class during lessons. It’s against the school’s rules. Teachers can take away phones and tablets if students don’t follow the rules. I think I can’t live without my tablet.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s (21) __________ one on the market right now, so I can carry it easily in one hand.

smaller

the smallest

the small

less small

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “small” (nhỏ): S + tobe + the smallest + danh từ.

Hướng dẫn dịch: Nó là cái nhỏ nhất trên thị trường hiện nay, vì vậy tôi có thể cầm nó dễ dàng bằng một tay.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

I hardly ever interact (22) __________ strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online.

for

to

with

about

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tôi hầu như không bao giờ tương tác với người lạ, bởi vì bố mẹ tôi luôn nói với tôi rằng đừng tin tưởng bất kỳ ai hay mọi thứ trên mạng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes I (23) __________ my homework to my teachers by email.

send

post

upload

download

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- send (v): gửi         

- post (v): đăng                    

- upload (v): đăng lên                     

- download (v): tải xuống

Hướng dẫn dịch: Đôi khi tôi gửi bài tập về nhà cho giáo viên của mình qua email.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The (24) __________ lasts for a very long time.

speaker

connection

router

battery

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- speaker (n): loa                

- connection (n): sự kết nối

- router (n): bộ định tuyến  

- battery (n): pin

Hướng dẫn dịch: Pin kéo dài trong một thời gian rất dài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

However, I (25) __________ use my tablet in class during lessons.

can

mustn’t

have to

needn’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- can: có thể            

- mustn’t: không được                    

- have to: phải                     

- needn’t: không cần

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, tôi không được sử dụng máy tính bảng trong giờ học.

Dịch bài đọc:

Bố mẹ tôi đã tặng tôi một chiếc máy tính bảng mới vào ngày sinh nhật của tôi. Đó là (21) cái nhỏ nhất trên thị trường hiện nay, vì vậy tôi có thể cầm nó dễ dàng bằng một tay. Nó có một màn hình cảm ứng và hai camera, một ở phía trước và một ở phía sau. Tôi có thể làm rất nhiều thứ với máy tính bảng của mình. Vào buổi tối, tôi thường dành một giờ để lướt Internet hoặc trò chuyện trực tuyến với bạn bè. Tôi hầu như không bao giờ tương tác (22) với người lạ, bởi vì bố mẹ tôi luôn nói với tôi rằng đừng tin tưởng mọi người hoặc mọi thứ trên mạng. Đôi khi tôi (23) gửi bài tập về nhà cho giáo viên của mình qua email. Mỗi cuối tuần, tôi gọi video cho ông bà ở Mỹ. Bên cạnh đó, tôi thường sử dụng nó trên xe buýt để đọc sách điện tử. Tôi cũng thích xem phim và các chương trình TV trên máy tính bảng của mình. (24) Pin dùng được rất lâu. Tuy nhiên, tôi (25) không được sử dụng máy tính bảng của mình trong lớp trong giờ học. Điều đó trái với nội quy của trường. Giáo viên có thể tịch thu điện thoại và máy tính bảng nếu học sinh không tuân theo các quy tắc. Tôi nghĩ mình không thể sống thiếu máy tính bảng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

transport

cable

baker

skating

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phương án A được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.

Đoạn văn

Read the passage and write short answers to the following questions.

In January 2007, when Felix Finkbeiner was nine years old, he did a project on climate change at his primary school in Starnberg, Germany. While preparing for the project, he came across the story of Wangari Maathai, a Kenyan woman who started a tree-campaign in 1977 and won the Nobel Peace Prize in 2004. He thought her campaign was a great idea, so he decided to talk about it in class. In his presentation, he suggested that children should plant one million trees in each country of the world. Two months later, Felix planted his first tree and started a campaign to plant a million trees. He called his campaign ‘Plant for the Planet’. In 2011, Felix made his speech at the United Nations. He asked world leaders to ‘stop talking – start planting’. In the same year, his campaign reached its goal of planting one million trees in Germany. Felix also asked some people to help him make his own chocolate bar, and for every five bars sold, a tree gets planted. Now, ‘The Change Chocolate’ bar has become a best-selling chocolate bar in Germany. Today, Felix is 21, ‘Plant-for-the-Planet’ employs 130 people internationally and has trained more than 81,000 children in 73 countries.

8. Tự luận
1 điểm

How old was Felix when he did the class project on climate change?

=> _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Nine

Thông tin: when Felix Finkbeiner was nine years old, he did a project on climate change at his primary school in Starnberg, Germany.

Hướng dẫn dịch: khi Felix Finkbeiner 9 tuổi, cậu ấy đã thực hiện một dự án về biến đổi khí hậu tại trường tiểu học của mình ở Starnberg, Đức.

Dịch bài đọc

Vào tháng 1 năm 2007, khi Felix Finkbeiner lên chín tuổi, em đã thực hiện một dự án về biến đổi khí hậu tại trường tiểu học của mình ở Starnberg, Đức. Trong khi chuẩn bị cho dự án, em đã tình cờ biết đến câu chuyện về Wangari Maathai, một người phụ nữ Kenya đã bắt đầu chiến dịch trồng cây vào năm 1977 và giành giải Nobel Hòa bình năm 2004. Em nghĩ rằng chiến dịch của cô là một ý tưởng tuyệt vời, vì vậy em quyết định nói về nó trong lớp. Trong bài thuyết trình của mình, em đề xuất rằng trẻ em nên trồng một triệu cây ở mỗi quốc gia trên thế giới. Hai tháng sau, Felix đã trồng cây đầu tiên của mình và bắt đầu chiến dịch trồng một triệu cây. Em gọi chiến dịch của mình là 'Trồng cây vì Hành tinh'. Năm 2011, Felix đã có bài phát biểu tại Liên hợp quốc. Em đã yêu cầu các nhà lãnh đạo thế giới 'ngừng nói - hãy bắt đầu trồng cây'. Cùng năm đó, chiến dịch của em đã đạt được mục tiêu trồng một triệu cây ở Đức. Felix cũng đã nhờ một số người giúp em tự làm thanh sô cô la và cứ năm thanh sô cô la được bán ra, một cây sẽ được trồng. Hiện nay, thanh sô cô la ‘The Change Chocolate’ đã trở thành thanh sô cô la bán chạy nhất tại Đức. Ngày nay, Felix đã 21 tuổi, ‘Plant-for-the-Planet’ tuyển dụng 130 người trên toàn thế giới và đã đào tạo hơn 81.000 trẻ em tại 73 quốc gia.

9. Tự luận
1 điểm

Whose idea encouraged Felix to start his campaign?

=> _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Wangari Maathai

Thông tin: he came across the story of Wangari Maathai, a Kenyan woman who started a tree-campaign in 1977 and won the Nobel Peace Prize in 2004. He thought her campaign was a great idea, so he decided to talk about it in class.

Hướng dẫn dịch: anh ấy bắt gặp câu chuyện về Wangari Maathai, một phụ nữ Kenya đã bắt đầu chiến dịch trồng cây vào năm 1977 và giành giải Nobel Hòa bình năm 2004. Anh ấy nghĩ rằng chiến dịch của cô ấy là một ý tưởng tuyệt vời, vì vậy anh ấy quyết định nói về nó trong lớp.

10. Tự luận
1 điểm

When did Felix’s campaign reach its goal?

=> _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: In 2011

Thông tin: In 2011, Felix made his speech at the United Nations. In the same year, his campaign reached its goal of planting one million trees in Germany.

Hướng dẫn dịch: Năm 2011, Felix đã có bài phát biểu tại Liên Hợp Quốc. Cũng trong năm đó, chiến dịch của ông đã đạt được mục tiêu trồng một triệu cây xanh ở Đức.)

11. Tự luận
1 điểm

What did he ask the world leaders during his speech at the United Nations?

=> _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Stop talking – start planting

Thông tin: He asked world leaders to ‘stop talking – start planting’

Hướng dẫn dịch: Ông yêu cầu các nhà lãnh đạo thế giới 'ngừng nói - bắt đầu trồng cây'

12. Tự luận
1 điểm

How can people help the environment when they buy ‘The Change Chocolate’?

=> _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: For every five bars sold, a tree gets planted.

Thông tin: Felix also asked some people to help him make his own chocolate bar, and for every five bars sold, a tree gets planted.

Hướng dẫn dịch: Felix cũng nhờ một số người giúp anh ấy làm thanh sô cô la của riêng mình và cứ năm thanh được bán ra thì một cây được trồng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest

battery

newspaper

organic

organize

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

You will hear Tommy talking about his holiday. Choose the correct option.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

How did Tommy and his family go to San Francisco?

by plane

by car

by bus

by tram

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: We took the early morning flight on Friday and got here in the afternoon

Chúng tôi bắt chuyến bay vào sáng sớm thứ Sáu và đến đây vào buổi chiều

15. Trắc nghiệm
1 điểm

In San Francisco, __________.

it’s difficult to rent a car

there are lots of parking spaces

buses are cheaper than other means of public transport

people travel around the city by tram

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: we traveled around the city by bus. It's the cheapest means of transportation in the city.

Hướng dẫn dịch: chúng tôi đi vòng quanh thành phố bằng xe buýt. Đó là phương tiện giao thông rẻ nhất trong thành phố.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Tommy do on Saturday afternoon?

hiking to the top of a hill

getting around the city

visiting the China Town

shopping on Grand Avenue

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: we spent the afternoon walking around the city in the evening we visited Chinatown and had dinner there.

Hướng dẫn dịch: chúng tôi dành cả buổi chiều đi dạo quanh thành phố vào buổi tối chúng tôi ghé thăm Khu Phố Tàu và ăn tối ở đó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

On Sunday morning, Tommy’s family __________.

went to the department store

went on a boat trip

bought some souvenirs

took photos of the Golden Gate Bridge

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: In the morning we sailed under the Golden Gate Bridge.

Hướng dẫn dịch: Vào buổi sáng, chúng tôi đi thuyền dưới Cầu Cổng Vàng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

When will Tommy come back to London?

on Friday

on Saturday

on Monday

on Tuesday

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: I will be in London on Tuesday morning.

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ ở London vào sáng thứ Ba hôm nay.

Nội dung bài nghe:

A: Hi, Tommy, where are you now?

B: I'm in San Francisco with my family right now.

A: Wow, that's great. When did you get there?

B: We took the early morning flight on Friday and got here in the afternoon. San Francisco is amazing. I think it's the most beautiful city in the world.

A: What have you done in San Francisco? Did your family rent a car?

B: No, my father didn't want to drive. He said it was difficult to find parking spaces in San Francisco, so we traveled around the city by bus. It's the cheapest means of transportation in the city. On Saturday morning, we took a tram to the top of the hill. We could see many places from there. Then we spent the afternoon walking around the city in the evening we visited Chinatown and had dinner there. The food was fresh and delicious. There were lots of souvenir shops on Grand Ave. But we didn't buy anything.

A: That was interesting. How about Sunday?

B: In the morning we sailed under the Golden Gate Bridge. This bridge is much bigger than the bridge in our city. In the afternoon, we went to the largest department store I have ever seen. I bought some souvenirs for you.

A: Thanks a lot. When will you come back?

B: Our flight takes off at 9:00 o'clock on Monday night, so I will be in London on Tuesday morning.

A: See you then

Dịch bài nghe:

A: Chào, Tommy, bạn đang ở đâu?

B: Hiện tôi đang ở San Francisco với gia đình.

A: Chà, thật tuyệt. Bạn đến đó khi nào?

B: Chúng tôi đáp chuyến bay vào sáng sớm thứ Sáu và đến đây vào buổi chiều. San Francisco thật tuyệt vời. Tôi nghĩ đó là thành phố đẹp nhất thế giới.

A: Bạn đã làm gì ở San Francisco? Gia đình bạn đã thuê một chiếc xe hơi hả?

B: Không, bố tôi không muốn lái xe. Ông ấy nói rất khó tìm chỗ đậu xe ở San Francisco, vì vậy chúng tôi đi vòng quanh thành phố bằng xe buýt. Đó là phương tiện giao thông rẻ nhất trong thành phố. Sáng thứ bảy, chúng tôi đi xe điện lên đỉnh đồi. Chúng tôi có thể thấy nhiều nơi từ đó. Sau đó, chúng tôi dành cả buổi chiều đi dạo quanh thành phố, buổi tối chúng tôi ghé thăm Chinatown và ăn tối ở đó. Thức ăn rất tươi và ngon. Có rất nhiều cửa hàng lưu niệm trên đại lộ Grand. Nhưng chúng tôi không mua gì cả.

A: Điều đó thật thú vị. Chủ Nhật thì sao?

B: Vào buổi sáng, chúng tôi đi thuyền dưới Cầu Cổng Vàng. Cây cầu này lớn hơn nhiều so với cây cầu trong thành phố của chúng tôi. Vào buổi chiều, chúng tôi đến cửa hàng bách hóa lớn nhất mà tôi từng thấy. Tôi đã mua một số quà lưu niệm cho bạn.

A: Cảm ơn rất nhiều. Khi nào bạn sẽ trở lại?

B: Chuyến bay của chúng tôi cất cánh lúc 9:00 tối thứ Hai, vì vậy tôi sẽ ở London vào sáng thứ Ba.

A: Hẹn gặp lại.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest

wonder

statue

ancient

canoe

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option to complete each of the following questions.

You can help your community by picking up litter in the park __________ doing shopping for elderly neighbours. Which do you prefer?

but

and

or

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể giúp đỡ cộng đồng của mình bằng cách nhặt rác trong công viên hoặc đi mua sắm cho những người hàng xóm lớn tuổi. Bạn thích cái nào hơn?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year, we went on a __________down the River Thames. It gave us fantastic views of London in the evening.

plane

express train

cruise

tram

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- plane (n): máy bay

- express train (n): tàu tốc hành      

- cruise (n): chuyến đi chơi trên tàu           

- tram (n): xe điện

Hướng dẫn dịch: Năm ngoái, chúng tôi đã đi du ngoạn trên sông Thames. Nó đã cho chúng tôi những khung cảnh tuyệt vời của London vào buổi tối.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Last week, we __________ lots of toys and stuffed animals for kids in the hospitals.

collected

picked

organized

raised

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- collected (v): thu thập      

- picked (v): nhặt                

-. organized (v): tổ chức                  

- raised (v): tăng

Hướng dẫn dịch: Tuần trước, chúng tôi đã thu thập được rất nhiều đồ chơi và thú nhồi bông cho trẻ em trong bệnh viện.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In my city, fares for metro lines are __________ bus fares. They both cost $2.

like

different from

similar as

the same as

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- like: như               

- different from: khác với   

- similar as: sai => similar with: tương tự               

- the same as: giống như

Hướng dẫn dịch: Ở thành phố của tôi, giá vé cho các tuyến tàu điện ngầm giống như giá vé xe buýt. Cả hai đều có giá 2 đô la.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I promise I __________ home in time for dinner.

am going to get

will be

come

am going

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Tôi hứa tôi sẽ về nhà kịp giờ ăn tối.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Excuse me, is there a post office near hear? - B: Yes, go __________ King Street and turn left __________ Hill Street. The post office is on your right, next to the florist’s.

along / into

up / across

down / out of

through / to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: A: Xin lỗi, có bưu điện nào gần đây không? - B: Vâng, đi dọc King Street và rẽ trái vào Hill Street. Bưu điện ở bên phải bạn, bên cạnh cửa hàng bán hoa.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It was snowy this morning, so we decided __________ in and play computer games.

to stay

staying

stay

to staying

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau động từ “decide” (quyết định) cần một động từ ở dạng TO V.

Hướng dẫn dịch: Sáng nay trời có tuyết nên chúng tôi quyết định ở trong nhà và chơi game trên máy vi tính.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle is a(n) __________. He always helps me fix the hardware or software in my computer.

engineer

IT technician

designer

mechanic

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- engineer (n): kỹ sư

- IT technician (n): kỹ thuật viên công nghệ thông tin       

- designer (n): nhà thiết kế             

- mechanic (n): thợ sửa máy

Hướng dẫn dịch: Chú tôi là một kỹ thuật viên công nghệ thông tin. Anh ấy luôn giúp tôi sửa chữa phần cứng hoặc phần mềm trong máy tính của tôi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Students __________ to pay fees to use this learning app. They can install it free of charge.

mustn’t

shouldn’t

needn’t

don’t have

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- mustn’t: không được        

- shouldn’t: nên                  

- needn’t + Vo: không cần              

- don’t have + to V: không cần

Hướng dẫn dịch: Học sinh không cần phải trả phí để sử dụng ứng dụng học tập này. Họ có thể cài đặt nó miễn phí.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Double-decker buses are __________ way to get around London.

the better

the same

the best

the good

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “good” (tốt): S + are + the best + danh từ.

Hướng dẫn dịch: Xe buýt hai tầng là cách tốt nhất để đi vòng quanh London.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

When I have free time, I often volunteer __________the local animal shelter.

to

for

on

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Khi có thời gian rảnh rỗi, tôi thường làm tình nguyện viên tại nơi trú ẩn động vật địa phương.

31. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Volunteers can do a lot of __________ projects, such as planting trees or cleaning up rivers. (ENVIRONMENT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: environmental

Trước danh từ “projects” (dự án) cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Các tình nguyện viên có thể thực hiện rất nhiều dự án môi trường, chẳng hạn như trồng cây hoặc làm sạch các dòng sông.

32. Tự luận
1 điểm

There are many tourist __________ in Vietnam, such as Hội An Ancient Town, Hạ Long Bay or Huế Imperial City. (ATTRACT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: attractions

Sau lượng từ “many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều.

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều điểm thu hút khách du lịch ở Việt Nam, chẳng hạn như Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long hay Cố đô Huế.

33. Tự luận
1 điểm

If you want to become a game __________, you need to be creative and have strong skills in computing. (DESIGN)

Xem đáp án

Đáp án đúng: designer

Sau mạo từ “a” cần một cụm danh từ số ít.

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế trò chơi, bạn cần phải sáng tạo và có kỹ năng tin học vững vàng.

34. Tự luận
1 điểm

When it’s rainy, I often take the bus to school. It’s more __________ than riding my bike. (COMFORT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: comfortable

Sau động từ tobe “it’s” cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Khi trời mưa, tôi thường đi xe buýt đến trường. Nó thoải mái hơn đi xe đạp của tôi.

35. Tự luận
1 điểm

If we don’t stop__________, more than half of our plants and animal species will disappear. (FOREST)

Xem đáp án

Đáp án đúng: deforestation

Sau động từ “stop” (dừng) cần một danh từ.

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta không ngừng phá rừng, hơn một nửa số loài thực vật và động vật của chúng ta sẽ biến mất.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning.

The whale-watching trip was tiring. However, I enjoyed every minute of it.

=> Although _____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Although the whale-watching trip was tiring, I enjoyed every minute of it.

Cấu trúc viết câu với “Although” (mặc dù): Although + S + V, S + V.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chuyến đi ngắm cá voi rất mệt nhưng tôi đã tận hưởng từng phút giây trong chuyến đi.

37. Tự luận
1 điểm

We were late for our class. There was a lot of traffic on the road. (SO)

=> We were late __________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: There was a lot of traffic on the road, so we were late for our class.

Cấu trúc viết câu với “so”: S + V, S + V.

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều phương tiện giao thông trên đường, vì vậy chúng tôi đã đến lớp muộn.

38. Tự luận
1 điểm

I think people will ride hoverbikes to work in the future. (BY)

=> I think people __________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I think people will go to work by hoverbike in the future.

- Cấu trúc viết câu thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể).

- ride hoverbikes = go by hoverbike: đi bằng xe bay.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ mọi người sẽ đi làm bằng hoverbike trong tương lai.

39. Tự luận
1 điểm

The number of passengers on Airbus A380 is bigger than that on the Boeing 777. (PASSENGERS)

=> The Airbus A380 has got _________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The Airbus A380 has got more passengers than the Boeing 777.

- Cấu trúc so sánh hơn của danh từ : S1 + V + more + danh từ đếm được số nhiều + than + S2.

Hướng dẫn dịch: Airbus A380 đã có nhiều hành khách hơn Boeing 777.

40. Tự luận
1 điểm

Simon is really into playing strategy games.

=> Simon loves ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Simon loves playing strategy games.

- Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn diễn tả sở thích với chủ ngữ số ít “Simon”: S + Vs/es.

- Sau động từ “love” cần một động từ ở dạng V-ing.

Hướng dẫn dịch: Simon thích chơi trò chơi chiến lược.