Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 757 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

design

mechanic

device

repair

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage on a travelling blog. For each question, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

Last year, my parents wanted to have a peaceful and quiet holiday away from big cities, so we decided to go to La Cumbrecita, a little village in the Calamuchita Valley in Córdoba, Argentina. We travelled from Buenos Aires to Cordoba by plane. The direct flight (21) ________ only 1.5 hours. Then, we took the bus to La Cumbrecita. La Cumbrecita is (22) ________ than other cities in Argentina, but it is worth a visit. We stayed in Las Cascadas Hotel for three nights. The hotel was very cozy and made us feel (23) ________ being in our grandparents’ house. Every morning, we went hiking in the mountain. The views were really beautiful, overlooking the hills with the town below. There was a tea house opposite our hotel. We went there every afternoon to enjoy a cup of herbal tea and wonderful cakes made out of raspberry. One special thing about La Cumbrecita is that it’s (24) ________ the rules to drive cars in this city from 10 a.m. to 6 p.m. People have to leave their vehicles before the entrance of the village, and get around the town on foot. There are also no (25) ________ or ATMs, so make sure you bring enough money for your stay.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The direct flight (21) ________ only 1.5 hours.

had

spent

took

covered

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- had (v): có

- spent (v): dành ra             

- took (v): tốn                     

- covered (v): bao phủ

Hướng dẫn dịch: Chuyến bay thẳng chỉ mất 1,5 giờ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

La Cumbrecita is (22) ________ than other cities in Argentina, but it is worth a visit.

smaller

much small

as small

smallest

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “small” (nhỏ): S1 + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2.

Hướng dẫn dịch: La Cumbrecita nhỏ hơn các thành phố khác ở Argentina, nhưng rất đáng để ghé thăm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The hotel was very cozy and made us feel (23) ________ being in our grandparents’ house.

similar

as

the same

like

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- similar + to: tương tự                   

- as: như => thiếu “the same”                                 

- he same + as: giống như             

- like: như

Hướng dẫn dịch: Khách sạn rất ấm cúng và khiến chúng tôi có cảm giác như đang ở trong nhà của ông bà mình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

One special thing about La Cumbrecita is that it’s (24) ________ the rules to drive cars in this city from 10 a.m. to 6 p.m.

under

against

in

following

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm từ “under the rules”: theo luật

Hướng dẫn dịch: Một điều đặc biệt ở La Cumbrecita là theo luật lái xe ô tô trong thành phố này từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

There are also no (25) ________ or ATMs, so make sure you bring enough money for your stay.

post offices

banks

supermarkets

stores

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- post offices (n): bưu điện

- banks (n): ngân hàng                    

- supermarkets (n): siêu thị

- stores (n): cửa hàng

Hướng dẫn dịch: Cũng không có ngân hàng hoặc máy ATM, vì vậy hãy đảm bảo bạn mang đủ tiền cho kỳ nghỉ của mình.

Dịch bài đọc:

Năm ngoái, bố mẹ tôi muốn có một kỳ nghỉ thanh bình và yên tĩnh cách xa các thành phố lớn nên chúng tôi quyết định đến La Cumbrecita, một ngôi làng nhỏ ở Thung lũng Calamuchita ở Cordoba, Argentina. Chúng tôi đi từ Buenos Aires đến Cordoba bằng máy bay. Chuyến bay thẳng chỉ (21) tốn 1,5 giờ. Sau đó, chúng tôi bắt xe buýt đến La Cumbrecita. La Cumbrecita (22) nhỏ hơn các thành phố khác ở Argentina, nhưng rất đáng để ghé thăm. Chúng tôi ở khách sạn Las Cascadas trong ba đêm. Khách sạn rất ấm cúng và khiến chúng tôi cảm thấy (23) như đang ở trong nhà của ông bà mình. Mỗi buổi sáng, chúng tôi đi bộ đường dài trên núi. Khung cảnh thực sự rất đẹp, nhìn ra những ngọn đồi với thị trấn bên dưới. Có một quán trà đối diện khách sạn của chúng tôi. Chúng tôi đến đó vào mỗi buổi chiều để thưởng thức một tách trà thảo dược và những chiếc bánh tuyệt vời làm từ quả mâm xôi. Một điều đặc biệt về La Cumbrecita là nó (24) theo luật lái xe ô tô trong thành phố này từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Mọi người phải để xe trước lối vào làng và đi bộ quanh thị trấn. Cũng không có (25) ngân hàng hoặc máy ATM, vì vậy hãy đảm bảo bạn mang đủ tiền cho kỳ nghỉ của mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

games

drones

consoles

messages

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phương án D được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại phát âm /z/.

Đoạn văn

Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

Nowadays, teenagers use digital technologies for everyday activities like keeping in touch with friends on social media, relaxing and doing schoolwork. There are some tips that they need to know to avoid online risks. Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number. If you’re not sure whether you should share something or not, ask a parent. You should also think carefully before you post. As soon as a message or a photo is put online, someone can take a screenshot of it and it can be online forever. Secondly, be choosy about your online friends. It’s not safe to meet an online friend in person. Keep in mind that online friends are not the same as real in-person friends. Some people might say they’re in seventh grade online but actually are adults. Moreover, don’t be mean or embarrass other people online. Tell an adult right away if someone says something to you that makes you uncomfortable. Also, tell an adult if you see anyone bullying or saying unkind stuff to other children.

8. Tự luận
1 điểm

You shouldn’t share your personal information with strangers.

Xem đáp án

Đáp án đúng:True

Thông tin: Firstly, keep your personal information private.

Hướng dẫn dịch: Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư.

9. Tự luận
1 điểm

It’s easy to remove a post or a photo after you put it online.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: As soon as a message or a photo is put online, someone can take a screenshot of it and it can be online forever.

Hướng dẫn dịch: Ngay khi một tin nhắn hoặc một bức ảnh được đưa lên mạng, ai đó có thể chụp ảnh màn hình của nó và nó có thể trên mạng mãi mãi.

10. Tự luận
1 điểm

It’s necessary to tell an adult when someone online upsets you.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: Tell an adult right away if someone says something to you that makes you uncomfortable.

Hướng dẫn dịch: Nói ngay với người lớn nếu ai đó nói điều gì khiến bạn khó chịu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

speaker

platform

tablet

connect

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

You will hear an announcement about Earth Day at a secondary school. Listen and decide whether the following statements are True (T) or False (F).

12. Tự luận
1 điểm

The Earth Day activities are on Saturday afternoon.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: On Friday, we'll have classes as usual from 9:00 AM. We'll stop at noon to do Earth Day activities.

Hướng dẫn dịch: Vào thứ Sáu, chúng ta sẽ có các lớp học như bình thường từ 9:00 sáng. Chúng ta sẽ dừng lại vào buổi trưa để thực hiện các hoạt động Ngày Trái Đất.

13. Tự luận
1 điểm

The first activity is planting trees.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: Firstly, we're going to plant some trees next to the tennis court,

Hướng dẫn dịch: Đầu tiên, chúng ta sẽ trồng một số cây bên cạnh sân tennis,

14. Tự luận
1 điểm

Students are going to hear a talk on weather forecasts.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: then at around 1:30 we're going to hear a talk on global warming from the TV, weather forecaster Brian Howard.

Hướng dẫn dịch: sau đó vào khoảng 1:30 chúng ta sẽ nghe một cuộc nói chuyện về sự nóng lên toàn cầu từ TV, nhà dự báo thời tiết Brian Howard.

15. Tự luận
1 điểm

Students also learn to create works of art from recycled materials.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: Finally Miss Jenkins is going to teach us how to make art from recycled materials.

Hướng dẫn dịch: cuối cùng cô Jenkins sẽ dạy chúng ta cách làm nghệ thuật từ vật liệu tái chế.

16. Tự luận
1 điểm

Students need to bring empty plastic bottles, gloves and glue for the art class.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: Miss Jenkins will supply glue and any other materials you might need.

Hướng dẫn dịch: Cô Jenkins sẽ cung cấp keo và bất kỳ vật liệu nào khác mà bạn có thể cần.

Nội dung bài nghe:

Good morning, students. This is your headmaster, Mr. Franklin, speaking this Saturday the 22nd of April is Earth Day, and we're going to celebrate it. But you don't have to come to school at the weekend. On Friday, we'll have classes as usual from 9:00 AM. We'll stop at noon to do Earth Day activities. Firstly, we're going to plant some trees next to the tennis court, then at around 1:30 we're going to hear a talk on global warming from the TV, weather forecaster Brian Howard, and finally Miss Jenkins is going to teach us how to make art from recycled materials. For the tree planting, please bring a pair of work gloves and for the art class, bring empty plastic bottles. Miss Jenkins will supply glue and any other materials you might need. Have a good day everyone.

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng, học sinh. Đây là hiệu trưởng của các bạn, ông Franklin, đang phát biểu vào Thứ Bảy tuần này, ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất, và chúng ta sẽ kỷ niệm ngày này. Nhưng bạn không cần phải đến trường vào cuối tuần. Vào thứ Sáu, chúng ta sẽ có các lớp học như bình thường từ 9:00 sáng. Chúng ta sẽ dừng lại vào buổi trưa để thực hiện các hoạt động Ngày Trái đất. Đầu tiên, chúng ta sẽ trồng một số cây bên cạnh sân tennis, sau đó vào khoảng 1:30 chúng ta sẽ nghe một bài nói chuyện về sự nóng lên toàn cầu từ TV, nhà dự báo thời tiết Brian Howard, và cuối cùng là cô Jenkins sẽ dạy. chúng ta cách làm nghệ thuật từ vật liệu tái chế. Đối với việc trồng cây, vui lòng mang theo một đôi găng tay lao động và đối với lớp nghệ thuật, hãy mang theo chai nhựa rỗng. Cô Jenkins sẽ cung cấp keo và bất kỳ vật liệu nào khác mà bạn có thể cần. Chúc mọi người một ngày tốt lành.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

electric

underground

department

mechanic

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option to complete each of the following questions.

We should __________ wildlife parks to protect wild animals from extinction.

create

install

make

start

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- create (v): tạo ra               

- install (v): cài đặt             

- make (v): làm                   

- start (v): bắt đầu

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên tạo ra các công viên động vật hoang dã để bảo vệ động vật hoang dã khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “Why don’t we start a recycling club at school?” - B: “__________”

I know it.

You do right!

What a great idea!

No, I don’t think.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: A: “Tại sao chúng ta không bắt đầu một câu lạc bộ tái chế ở trường nhỉ?” - B: “Thật là một ý tưởng tuyệt vời!”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclear power is not popular ­­­­­­­­­­­­­_______ it can be very dangerous.

and

so

although

because

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- and: và      

- so: vì vậy                           

- although: mặc dù             

- because: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Năng lượng hạt nhân không phổ biến vì nó có thể rất nguy hiểm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The students at our school are _______ clothes and stationary to poor children in the flooded provinces.

buying

donating

delivering

selling

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- buying (v): mua    

- donating (v): quyên góp               

- delivering (v): giao hàng              

- selling (v): bán

Hướng dẫn dịch: Học sinh trường mình quyên góp quần áo, văn phòng phẩm cho trẻ em nghèo ở các tỉnh bị lũ lụt.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The countryside is __________ the city because there aren’t so many cars.

as clean as

cleaner than

the cleanest than

more clean

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “clean” (sạch): S1 + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2.

Hướng dẫn dịch: Nông thôn sạch sẽ hơn thành phố vì không có nhiều ô tô.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: Excuse me, I’d like a ticket to Cambridge for Friday morning, please.

Ticket agent: __________

How long is your trip?

Right. Will that be single or return?

Have a nice journey.

Do you pay by cash or credit card?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

(Khách hàng: Xin lỗi, làm ơn cho tôi một vé đi Cambridge vào sáng thứ Sáu.)

(Nhân viên bán vé: Được rồi. Đó sẽ là vé một chiều hay khứ hồi?)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack is waiting at the __________ for a taxi home.

bus stop

taxi stand cc

bus station

airport

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- bus stop (n): trạm xe buýt

- taxi stand (n): bến xe taxi             

- bus station (n): trạm taxi              

- airport (n): sân bay

Hướng dẫn dịch: Jack đang đợi taxi về nhà ở bến taxi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The theme park is too far away. We should __________ a taxi.

drive

take

ride

catch

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cụm từ “take a taxi”: bắt xe taxi

Hướng dẫn dịch: Công viên giải trí quá xa. Chúng ta nên đi taxi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ are a great way to keep in touch with friends and family. You can read messages, hear people’s voices and also see their faces.

Texting messages

Phone calls

Video chats

Posts

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- Texting messages: nhắn tin           

- Phone calls: gọi điện thoại           

- Video chats: trò chuyện video                 

- Posts: bài đăng

Hướng dẫn dịch: Trò chuyện video là một cách tuyệt vời để giữ liên lạc với bạn bè và gia đình. Bạn có thể đọc tin nhắn, nghe giọng nói của mọi người và cũng có thể nhìn thấy khuôn mặt của họ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Harry’s parents got really angry __________ him because he played computer games all day and forgot to do his homework.

for

with

about

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Cha mẹ của Harry thực sự tức giận với anh ấy vì anh ấy chơi game trên máy tính cả ngày và quên làm bài tập về nhà.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Do you like problem-solving games? - B: __________

I play computer games a lot.

I’m crazy about them. They are cool.

I’m not interested in games consoles.

No, I find them interesting.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: A: Bạn có thích trò chơi giải quyết vấn đề không? - B: Tôi phát cuồng vì chúng. Chúng rất tuyệt.

29. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

If we __________ grocery bags, there will be less plastic rubbish. When bags get dirty, we can wash them and continue using them. (USE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: reuse

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will + Vo (nguyên thể)

- Sau chủ ngữ “we” cần một động từ ở thì hiện tại đơn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + Vo.

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta tái sử dụng túi hàng tạp hóa, sẽ có ít rác nhựa hơn. Khi túi bị bẩn, chúng ta có thể giặt sạch và tiếp tục sử dụng.

30. Tự luận
1 điểm

The weather in Vietnam is completely __________ from the weather in London. It’s much colder in London. (DIFFER)

Xem đáp án

Đáp án đúng: different

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Thời tiết ở Việt Nam hoàn toàn khác với thời tiết ở London. Ở London lạnh hơn nhiều.

31. Tự luận
1 điểm

We need to ask for __________ from the head teacher to set up a recycling scheme in the school. (PERMIT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: permission

Sau giới từ “for” cần một danh từ.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta cần xin phép hiệu trưởng để thiết lập kế hoạch tái chế trong trường.

32. Tự luận
1 điểm

People should treat ancient wonders __________, or they will damage them. (CARE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: carefully

Sau động từ “treat” (đối xử) cần một trạng từ.

Hướng dẫn dịch: Mọi người nên đối xử với những kỳ quan cổ đại một cách cẩn thận, nếu không họ sẽ làm hỏng chúng.

33. Tự luận
1 điểm

This website has easy __________ for taking great photos with a digital camera. (INSTRUCT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: instructions :

Sau tính từ “easy” (dễ dàng) cần một danh từ.

Hướng dẫn dịch: Trang web này có các hướng dẫn dễ dàng để chụp những bức ảnh đẹp bằng máy ảnh kỹ thuật số.

34. Tự luận
1 điểm

Meeting up online friends can be dangerous.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: It’s not safe to meet an online friend in person.

Hướng dẫn dịch: Không an toàn khi gặp trực tiếp một người bạn trực tuyến.

35. Tự luận
1 điểm

Teenagers always lie about who they are online.

Xem đáp án

Đáp án đúng: No information

Không có thông tin đề cập đến nói dối của tuổi teen.

Chọn No information

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning.

We learn a lot about recycling at school. Lots of people don’t really do much about it.

=> Although _____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Although we learn a lot about recycling at school, lots of people don’t really do much about it.

Cấu trúc viết câu với “Although”: Although + S + V, S + V.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chúng ta học được rất nhiều về tái chế ở trường, nhưng nhiều người không thực sự làm gì nhiều về nó.

37. Tự luận
1 điểm

It’s not necessary for me to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

=> I don’t have____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I don’t have to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

- Cấu trúc viết câu với “have to” (phải) ở dạng phủ định chủ ngữ số nhiều “you” (bạn): S + don’t have to + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Tôi không cần phải hút bụi sàn nhà vì chúng tôi có robot hút bụi.

38. Tự luận
1 điểm

They still burn rubbish. They know burning rubbish causes terrible pollution. (HOWEVER)

=> ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They know burning rubbish causes terrible pollution. However, they still burn it.

Cấu trúc viết câu với “However”: S + V. However, S + V.

Hướng dẫn dịch: Họ biết đốt rác gây ô nhiễm khủng khiếp. Tuy nhiên, họ vẫn đốt nó.

39. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

Andy/ I/ take part/ the clean-up day/last Saturday.

=> ________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Andy and I took part in the clean-up day last Saturday.

- Dấu hiệu nhận biết “last Sunday” (Chủ nhật vừa rồi) => cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.

- Cụm từ “take part in”: tham gia

Hướng dẫn dịch: Andy và tôi đã tham gia vào ngày dọn dẹp thứ Bảy tuần trước.

40. Tự luận
1 điểm

The library / not / interesting / as toy shops.

=> ________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The library is not as interesting as toy shops.

Cấu trúc viết câu với so sánh bằng ở dạng phủ định chủ ngữ số ít “the library” (thư viện): S1 + is + not + as + tính từ + as + S2.

Hướng dẫn dịch: Thư viện không thú vị bằng cửa hàng đồ chơi.