Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Right on có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 757 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

ferry

fly

happy

very

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương án B được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /i/.

Đoạn văn

Choose the option that best completes each blank in the passage. Write A, B, or C in the blank.

GPS and Survival

The USA (21) _________ the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations, and (22) _________ their movements.

For GPS to work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. Then it uses the data to calculate the exact time and (23) _________ on Earth.

However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you must know your direction - which way you are moving and your speed - how (24) _________ you are moving. GPS provides this information, by tracking your position over time.

For modern explorers, a smartphone and GPS are as important as a compass, torch and a map. With the right applications, your (25) _________ will help you survive.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The USA (21) _________ the Global Positioning System (GPS) in the 1970s.

gave

took

invented

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- gave (v): đưa

- took (v): lấy

- invented (v): phát minh

Hướng dẫn dịch: Hoa Kỳ đã phát minh ra Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) vào những năm 1970.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations, and (22) _________ their movements.

know

track

follow

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- know (v): biết

- track (v): theo dõi

- follow (v): tuân theo

Hướng dẫn dịch: Lúc đầu, nó là một dự án quân sự, nhưng bây giờ bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Then it uses the data to calculate the exact time and (23) _________ on Earth.

position

face

way

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- position (n): vị trí

- face (n): mặt

- way (n): cách

Hướng dẫn dịch: Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán thời gian và vị trí chính xác trên Trái đất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you must know your direction - which way you are moving and your speed - how (24) _________ you are moving.

far

fast

often

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- far (adj): xa

- fast (adj): nhanh

- often (adv): thường

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, điều đó là chưa đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn phải biết hướng của mình - bạn đang di chuyển theo hướng nào và tốc độ của bạn - bạn đang di chuyển nhanh như thế nào.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

With the right applications, your (25) _________ will help you survive.

book

bag

smartphone

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- book (n): sách

- bag (n): túi

- smartphone (n): điện thoại thông minh

Hướng dẫn dịch: Với các ứng dụng phù hợp, điện thoại thông minh của bạn sẽ giúp bạn sống sót.

Dịch bài đọc:

Hệ thống GPS và Sự sống còn

Hoa Kỳ đã phát minh ra Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) vào những năm 1970. Ban đầu, đây là một dự án quân sự, nhưng hiện nay ai cũng có thể sử dụng hệ thống này để xác định vị trí chính xác của mình và theo dõi chuyển động của bản thân.

Để GPS hoạt động, thiết bị nhận tín hiệu (hoặc điện thoại thông minh của bạn) phải liên lạc với bốn hoặc nhiều vệ tinh trong không gian. Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán thời gian và vị trí chính xác trên Trái đất.

Tuy nhiên, điều này là chưa đủ trong các tình huống sinh tồn (ví dụ như thoát khỏi rừng rậm hay sa mạc), vì bạn phải biết phương hướng của mình - bạn đang di chuyển theo hướng nào và tốc độ di chuyển của bạn là bao nhiêu. GPS cung cấp thông tin này bằng cách theo dõi vị trí của bạn theo thời gian.

Đối với những nhà thám hiểm hiện đại, điện thoại thông minh và GPS quan trọng không kém gì la bàn, đèn pin và bản đồ. Với các ứng dụng phù hợp, điện thoại thông minh của bạn sẽ giúp bạn sống sót.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

prize

ride

night

win

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phương án D được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.

Nothing to Lose

We use fossil fuels in our daily life, but they are limited and cause pollution. A lot of scientists are working hard to look for some lossless and environmentally friendly sources of energy.

Solar energy is not new to us because we use it to dry things every day. Solar panels catch sun rays and change them into electricity. We know that it is renewable because the sun never stops producing sunlight.

Wind power is also an old source of energy. In the past, explorers used wind for sailing their ships to distant lands. A single windmill can pump water and generate electricity. To get much more power all at once, people install lots of giant wind turbines on wind farms.

If we stop using fossil fuels, our planets will be greener. There is nothing to lose when we use solar energy or wind power.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What source of power is limited?

Solar energy.

Fossil fuels.

Wind power.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: We use fossil fuels in our daily life, but they are limited and cause pollution.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày, nhưng chúng bị hạn chế và gây ô nhiễm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is solar energy renewable?

The sun always produces sunlight.

The sun is very hot.

The sun is always there.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: We know that it is renewable because the sun never stops producing sunlight.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta biết rằng nó có thể tái tạo vì mặt trời không bao giờ ngừng tạo ra ánh sáng mặt trời.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What are installed to get wind power at once?

Solar panels

Flying machines

Giant wind turbines

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: To get much more power all at once, people install lots of giant wind turbines on wind farms.

Hướng dẫn dịch: Để có được nhiều năng lượng hơn cùng một lúc, người ta lắp đặt rất nhiều tua-bin gió khổng lồ tại các trang trại gió.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

If we stop using fossil fuels, our planet will be _____________.

greener

bigger

more renewable

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: If we stop using fossil fuels, our planets will be greener.

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hành tinh của chúng ta sẽ xanh hơn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no _________ to solar energy and wind power.

place

sun rays

limit

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: There is nothing to lose when we use solar energy or wind power.

Hướng dẫn dịch: Không có gì để mất khi chúng ta sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió.

Dịch bài đọc:

Chẳng có gì để mất

Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày, nhưng chúng có giới hạn và gây ô nhiễm. Rất nhiều nhà khoa học đang làm việc chăm chỉ để tìm kiếm những nguồn năng lượng không mất mát và thân thiện với môi trường.

Năng lượng mặt trời không phải là điều mới lạ đối với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó để phơi khô đồ vật hàng ngày. Các tấm pin mặt trời hấp thụ ánh sáng mặt trời và chuyển hóa chúng thành điện. Chúng ta biết rằng năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo vì mặt trời không bao giờ ngừng sản xuất ánh sáng.

Năng lượng gió cũng là một nguồn năng lượng cũ. Trong quá khứ, các nhà thám hiểm đã sử dụng gió để lái tàu ra những vùng đất xa xôi. Một chiếc cối xay gió có thể bơm nước và tạo ra điện. Để có được nhiều năng lượng hơn cùng một lúc, người ta lắp đặt nhiều tua-bin gió khổng lồ trên các trang trại gió.

Nếu chúng ta ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hành tinh của chúng ta sẽ xanh hơn. Chẳng có gì để mất khi chúng ta sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

schedule

balloon

service

cheaper

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

Listen to a conversation. Choose the correct answer, A, B or C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the boy want to do?

To join a band

To apply for a job

To study with the girl

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Ah, band auditions. Great! I’d love to be in a band!

Hướng dẫn dịch: À, buổi thử giọng của ban nhạc. Tuyệt vời! Tôi muốn được ở trong một ban nhạc!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is NOT needed in the band?

A singer

A dance

A drummer

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer.

Hướng dẫn dịch: Chà, chúng tôi cần một ca sĩ, một nghệ sĩ guitar và một tay trống.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the girl think about the boy’s singing?

It’s great.

It’s OK.

It’s not good.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Right, OK, mmm, maybe not. Can you play an instrument?

Hướng dẫn dịch: Được rồi, OK, mmm, có thể là không được rồi. Bạn có thể chơi một nhạc cụ không?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What kind of musical instruments can the boy play?

Guitar

Violin

Piano

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Er, well, I can play the guitar a little.

Hướng dẫn dịch: À, tôi có thể chơi guitar một chút..

18. Trắc nghiệm
1 điểm

When will the girl probably call the boy?

This evening

Next week

Next two weeks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: thanks for coming. I’ll call you next week.

Hướng dẫn dịch: cảm ơn vì đã đến. Tôi sẽ gọi cho bạn vào tuần tới.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

material

operate

holiday

bicycle

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

Can I have your son’s birth ______ ?

name

certificate

day

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- name (n): tên

- certificate (n): giấy tờ

- day (n): ngày

Hướng dẫn dịch: Tôi có thể có giấy khai sinh của con trai bạn không?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Fossil fuels cause_________.

wind

sunlight

pollution

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- wind (n): gió

- sunlight (n): ánh nắng mặt trời

- pollution (n): sự ô nhiễm

Hướng dẫn dịch: Nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

You should______ hard.

study

to study

studying

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau động từ khiếm khuyết “should” (nên) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

Hướng dẫn dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no _________ to solar energy and wind power.

idea

limit

innovation

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- idea (n): ý tưởng

- limit (n): giới hạn

- innovation (n): sự cải tiến

Hướng dẫn dịch: Không có giới hạn đối với năng lượng mặt trời và năng lượng gió.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

His brother likes football, _________ he doesn’t.

and

or

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Anh trai của anh ấy thích bóng đá, nhưng anh ấy thì không.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

There are ________solar panels on the roof of this building.

one

any

lots of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

one + danh từ số ít: một

any + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: bất kì => dùng trong câu phủ định và câu hỏi

lots of + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: nhiều

Theo sau vị trí trống là danh từ đếm được số nhiều “solar panels” (tấm pin năng lượng mặt trời) => dùng “lots of”

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều tấm pin mặt trời trên mái của tòa nhà này.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Does the song have a positive______ ?

hit

review

star

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- hit (n): sự thành công

- review (n): đánh giá

- star (n): ngôi sao

Hướng dẫn dịch: Bài hát có nhận xét tích cực không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I imagine that there _________ many people at the concert tonight.

are

are going to be

will be

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì tương lai đơn diễn tả một suy luận, dự đoán không chắc chắn về một hành động trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết “tonight” (tối nay) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Tôi tưởng tượng rằng sẽ có nhiều người tại buổi hòa nhạc tối nay.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m ______ an event for my school this month.

working

organizing

winning

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- working (v): làm việc

- organizing (v): tổ chức

- winning (v): chiến thắng

Hướng dẫn dịch: Tôi đang tổ chức một sự kiện cho trường học của tôi trong tháng này.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

If you’re into pop music, you _________ this catchy song.

love

are going to love

will love

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1 diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will +Vo (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn yêu thích nhạc pop, bạn sẽ thích bài hát hấp dẫn này.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

How many _________ does Taylor Swift have?

fans

drums

bands

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- fans (n): người hâm mộ

- drums (n): trống

- bands (n): nhóm nhạc

Hướng dẫn dịch: Taylor Swift có bao nhiêu người hâm mộ?

31. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Amanda wants to be the most famous singer in the world. She's got a lot of _________! (AMBITIOUS)

Xem đáp án

Đáp án đúng: ambitions

Sau lượng từ “a lot of” (nhiều) là một danh từ đếm được số nhiều.

Hướng dẫn dịch: Amanda muốn trở thành ca sĩ nổi tiếng nhất thế giới. Cô ấy có rất nhiều tham vọng.

32. Tự luận
1 điểm

When the band play a concert, they never stop dancing. They’re really _________ ! (ENERGY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: energetic

Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Khi ban nhạc chơi một buổi hòa nhạc, họ không bao giờ ngừng nhảy. Họ thực sự rất năng lượng!

33. Tự luận
1 điểm

Some popular alternative energy sources are hydroelectric power,_________ power and wind power. (SUN)

Xem đáp án

Đáp án đúng: solar

Trước danh từ “power” (năng lượng) cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Một số nguồn năng lượng thay thế phổ biến là thủy điện, năng lượng mặt trời và năng lượng gió.

34. Tự luận
1 điểm

Biomass fuels include wood, forest, animal waste, grains,_________crops and aquatic plants. (AGRICULTURE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: agricultural

Trước danh từ “crops” (vụ mùa) cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Nhiên liệu sinh khối bao gồm gỗ, rừng, chất thải động vật, ngũ cốc, cây nông nghiệp và thực vật thủy sinh.

35. Tự luận
1 điểm

The _________flight from New York to London was just under three hours. (FAST)

Xem đáp án

Đáp án đúng:  fastest

Trước danh từ “flight” (chuyến bay) cần một tính từ.

Sau mạo từ “the” cần một tính từ ở dạng so sánh nhất.

“fast” (nhanh) là tính từ ngắn => công thức so sánh nhất của tính từ ngắn: The + tính từ ngắn + EST.

Hướng dẫn dịch: Chuyến bay nhanh nhất từ ​​New York đến London chỉ chưa đầy ba giờ.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

There were many fans at the concert.

Many fans___________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Many fans attended the concert.

Cấu trúc viết câu thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người hâm mộ đã tham dự buổi hòa nhạc.

37. Tự luận
1 điểm

Everyone loves this song.

This song is going to be a ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: This song is going to be a big hit.

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

“a big hit” (n): sự thành công vang dội

Hướng dẫn dịch: Bài hát này sẽ là một sự thành công lớn.

38. Tự luận
1 điểm

Tim thinks he’ll be famous soon.

Tim thinks everyone will ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Tim thinks everyone will know him soon.

Cấu trúc thì tương lai đơn với “will”: S + will + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Tim nghĩ mọi người sẽ sớm biết đến anh ấy thôi.

39. Tự luận
1 điểm

She can sing very well.

She is a ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She is a very good singer.

Sau mạo từ “a” cần một cụm tính từ - danh từ.

- sing (v): hát => singer (n): ca sĩ

- well (adv): hay => good (adj): giỏi

Hướng dẫn dịch: Cô ấy là một ca sĩ rất giỏi.

40. Tự luận
1 điểm

Nathan has one weakness in dancing.

Nathan cannot ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Nathan cannot dance perfectly because of one weakness.

- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể) ở dạng phủ định: S + cannot + Vo (nguyên thể)

“because of” + danh từ: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Nathan không thể nhảy hoàn hảo vì một điểm yếu.