
40 câu hỏi
reply
energy
beauty
quickly
Đáp án đúng: A
Phương án A được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /i/.
fan
call
dance
band
Đáp án đúng: B
Phương án B được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
solar
engine
water
avoid
Đáp án đúng: D
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
popular
instrument
piano
classical
Đáp án đúng: C
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
bus
train
jetpack
car
Đáp án đúng: C
- bus (n): xe buýt
- train (n): tàu lửa
- jetpack (n): bộ phản lực
- car (n): xe ô tô
Hướng dẫn dịch: Bộ phản lực này có thể giúp bạn bay như chim.
but
because
or
and
Đáp án đúng: D
- but: nhưng
- because: vì
- or: hoặc
- and: và
Hướng dẫn dịch: Bạn và tôi nên sử dụng năng lượng mặt trời.
to go
go
going
goes
Đáp án đúng: A
Sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng “to V”
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thực sự muốn ra ngoài.
some
any
a lot of
lots of
Đáp án đúng: B
some + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: một vài => dùng trong câu khẳng định
any + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: bất kì => dùng trong câu phủ định và câu hỏi
a lot of = lots of + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: nhiều
Hướng dẫn dịch: Có bất kỳ tấm pin mặt trời nào trên mái nhà của tòa nhà không?
band
violin
fan
rap
Đáp án đúng: B
- band (n): nhóm nhạc
- violin (n): đàn vi-ô-lông
- fan (n): người hâm mộ
- rap (n): nhạc rap
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể chơi violin hay piano không?
will
be
will be
am going to
Đáp án đúng: D
Thì tương lai gần diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai và đã được lên kế hoạch từ trước.
Cấu trúc thì tương lai gần dạng khẳng định chủ ngữ “I” (tôi): S + am going to + Vo (nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ xem Tom Cruise trong rạp chiếu phim tối nay. Tôi đã mua vé vào thứ Hai.
view
lyric
fan
hit
Đáp án đúng: D
- view (n): góc nhìn
- lyric (n): lời bài hát
- fan (n): người hâm mộ
- hit (n): sự thành công
Hướng dẫn dịch: Nhiều người yêu thích bài hát này. Nó sẽ là một thành công lớn vào mùa xuân này.
build
climb
pick
use
Đáp án đúng: A
- build (v): xây dựng
- climb (v): trèo
- pick (v): nhặt
- use (v): sử dụng
Hướng dẫn dịch: Trước khi trời tối, bạn cần xây dựng một nơi trú ẩn mới bằng cành cây.
eat
eating
eats
will eat
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Nếu cô ấy ăn trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất yếu.
fast
faster
more fast
fast more
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => cấu trúc so sánh hơn chủ ngữ với tính từ ngắn “fast” (nhanh): S1 + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2.
Hướng dẫn dịch: Archie nhanh hơn Carl.
decade
century
billion
millennium
Đáp án đúng: A
- decade (n): thập kỉ
- century (n): thế kỉ
- billion (n): tỉ
- millennium (n): thiên niên kỷ
Hướng dẫn dịch: Một thập kỷ có mười năm.
Đáp án đúng: flying
Sau mạo từ “those” (những cái kia) cần một cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Những chiếc ô tô bay kia tiết kiệm tiền vì chúng di chuyển bằng năng lượng mặt trời.
Đáp án đúng: self-driving
Trước danh từ “cars” (ô tô) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Người không có khả năng lái xe có thể chọn mua ô tô tự lái.
Đáp án đúng: traditional
Trước danh từ “music” (âm nhạc) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thích âm nhạc truyền thống từ đất nước của chúng tôi. Nó không phải là rất hiện đại, nhưng nó có một nhịp điệu hay.
Đáp án đúng: Brazilian
Trước danh từ “music” (âm nhạc) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Samba là âm nhạc của Brazil. Bạn có thể nhảy theo nó.
Đáp án đúng: finding
Sau cụm từ “tobe good at” (giỏi về) cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Đội xanh là đội giỏi nhất trong việc tìm đồ ăn thức uống.
make
use
get
Đáp án đúng: B
- make (v): làm
- use (v): sử dụng
- get (v): lấy
Hướng dẫn dịch: Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày, nhưng chúng bị hạn chế và gây ô nhiễm.
kind
common
friendly
Đáp án đúng: C
- kind (adj): tốt bụng
- common (adj): phổ biến
- friendly (adj): thân thiện
Rất nhiều nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm một số nguồn năng lượng không cạn kiện và thân thiện với môi trường.)
because
so
but
Đáp án đúng: A
- because: vì
- so: vì vậy
- but: nhưng
Hướng dẫn dịch: Năng lượng mặt trời không phải là mới đối với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó để làm khô đồ đạc hàng ngày.
maps
ships
bags
Đáp án đúng: B
- maps (n): bản đồ
- ships (n): thuyền
- bags (n): túi
Hướng dẫn dịch: Năng lượng gió cũng là một nguồn năng lượng cũ. Trong quá khứ, các nhà thám hiểm đã sử dụng gió để chèo thuyền đến những vùng đất xa xôi.
hotter
bigger
greener
Đáp án đúng: C
- hotter (adj): nóng hơn
- bigger (adj): to hơn
- greener (adj): xanh hơn
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hành tinh của chúng ta sẽ xanh hơn.
African children.
African famine victims.
People around the world.
Đáp án đúng: B
Thông tin: We are the World raised more than $60 million for African famine victims in 1985.
Hướng dẫn dịch: We are the World đã quyên góp được hơn 60 triệu đô la cho các nạn nhân nạn đói ở châu Phi vào năm 1985.
Days.
Weeks.
Months.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Jackson wrote it with Lionel Richie for weeks.
Hướng dẫn dịch: Jackson đã viết nó với Lionel Richie trong nhiều tuần.
good
happy
interesting
Đáp án đúng: C
Thông tin: His songs have usually got good melodies and the lyrics are really interesting.
Hướng dẫn dịch: Các bài hát của anh ấy thường có giai điệu hay và lời bài hát thực sự thú vị.
The Red River Delta.
The Mekong Delta.
The Nile.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Trống Cơm is s folk song from the Red River Delta.
Hướng dẫn dịch: Trống Cơm là dân ca của đồng bằng sông Hồng.
Sing along.
Clap hands.
Dance.
Đáp án đúng: C
Thông tin: I often dance to it cheerfully.
Hướng dẫn dịch: Tôi thường nhảy theo nó một cách vui vẻ.
Dịch bài đọc:
Trang web đánh giá
Người đánh giá: Mia
We are the World đã quyên góp được hơn 60 triệu USD cho các nạn nhân nạn đói ở châu Phi vào năm 1985. Jackson đã viết nó cùng với Lionel Richie trong nhiều tuần. Nhiều ca sĩ nổi tiếng đã tham gia MV này. Họ đã thể hiện lòng trắc ẩn, sự đồng cảm và tính nhân văn. Tôi rất thích các bài hát của Michael Jackson. Các bài hát của ông thường có giai điệu hay và lời bài hát thực sự thú vị. Đối với tôi, bài hát này là hay nhất của ông ấy.
Người đánh giá: Paul
Trống Cơm là một bài hát dân ca của vùng đồng bằng sông Hồng. Du khách nước ngoài rất thích bài hát này khi đến thăm Việt Nam. Đừng chú ý đến lời bài hát vì nhịp điệu quan trọng hơn. Nếu bạn thích khiêu vũ, bạn sẽ thích bài này. Tôi thường nhảy theo nó một cách vui vẻ. Nghe có vẻ rất vui.
Đáp án đúng: You can walk and fly like a bird with the help of this jetpack.
- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + Vo (nguyên thể).
- “with the help of”: với sự giúp đỡ của
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể đi bộ và bay như chim với sự trợ giúp của gói phản lực này.
Đáp án đúng: If you don’t study hard, you’ll fail the exam.
- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + Vs/es, S + will + Vo (nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.
Đáp án đúng: We use solar energy every day, so it is not new to us.
Cấu trúc viết câu với “so” (vì vậy): S + V, so + S + V
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sử dụng năng lượng mặt trời mỗi ngày, vì vậy nó không phải là mới đối với chúng tôi.
Đáp án đúng: Renewable sources of energy include both solar energy and wind energy.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật về nguồn năng lượng.
- both…and..: cả hai
- include (v): bao gồm
- “and” (và) dùng để nối hai từ loại giống nhau.
Hướng dẫn dịch: Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm cả năng lượng mặt trời và năng lượng gió.
Đáp án đúng: It is safe for small cars to run under the tunnel bus.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật có ở hiện tại
- Cấu trúc viết câu với “tobe” và tính từ bắt đầu bằng chủ ngữ số ít “it” ở hiện tại đơn: S + is + tính từ + for O + to V.
Hướng dẫn dịch: Nó an toàn cho những chiếc xe ô tô nhỏ chạy phía xe buýt trên cao.
the UK
the USA
Malaysia
Đáp án đúng: A
Thông tin: Good morning. I’m from the UK.
Hướng dẫn dịch: Chào buổi sáng. Tôi đến từ Vương quốc Anh.
New York
Penang
Bintan
Đáp án đúng: B
Thông tin: I’m flying to Penang, Malaysia.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang bay đến Penang, Malaysia.
Gate 17
Gate 18
Between Gate 17 and 18
Đáp án đúng: C
Thông tin: It’s on this floor, on the left, between Gate 17 and Gate 18.
Hướng dẫn dịch: Nó ở tầng này, bên trái, giữa Cổng 17 và Cổng 18.
Check his luggage
Take his luggage
Put something into his suitcase
Đáp án đúng: B
Thông tin: Can I go to the baggage claim area? I would like to take my baggage.
Hướng dẫn dịch: Tôi có thể đến khu vực lấy hành lý không? Tôi muốn lấy hành lý của mình.
Sit on benches
Sit on a sofa
Wait at a café
Đáp án đúng: A
Thông tin: Please, turn left over there and you’ll see some benches.
Hướng dẫn dịch: Xin vui lòng, rẽ trái ở đó và bạn sẽ thấy một số băng ghế.
Nội dung bài nghe:
I.O = Immigration Officer
I.O.: Good morning. Where are you from?
Alex: Good morning. I’m from the UK. Do you know where the transfer counter is? I’m flying to Penang, Malaysia. This is my first flight.
I.O.: It’s on this floor, on the left, between Gate 17 and Gate 18.
Alex: Can I go to the baggage claim area? I would like to take my baggage.
I.O.: Oh, no. You mustn’t clear the immigration. Your baggage is following you to Malaysia.
Alex: Thank you. Where can I stay now?
I.O.: You are welcome. Please, turn left over there and you’ll see some benches. Here is your passport. Enjoy your flight.
Alex: Thanks a lot. Bye.
Dịch bài nghe:
I.O = Cán bộ xuất nhập cảnh
I.O.: Chào buổi sáng. Bạn đến từ đâu?
Alex: Chào buổi sáng. Tôi đến từ Vương quốc Anh. Bạn có biết quầy chuyển tiền ở đâu không? Tôi đang bay đến Penang, Malaysia. Đây là chuyến bay đầu tiên của tôi.
I.O.: Nó ở tầng này, bên trái, giữa Cổng 17 và Cổng 18.
Alex: Tôi có thể đến khu vực nhận hành lý được không? Tôi muốn lấy hành lý của mình.
I.O.: Ồ, không. Bạn không được xóa nhập cư. Hành lý của bạn đang theo bạn đến Malaysia.
Alex: Cảm ơn bạn. Tôi có thể ở đâu bây giờ?
I.O.: Không có chi. Xin vui lòng, rẽ trái ở đó và bạn sẽ thấy một số băng ghế. Đây là hộ chiếu của bạn. Tận hưởng chuyến bay của bạn.
Alex: Cảm ơn rất nhiều. Tạm biệt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















