
40 câu hỏi
run
fun
put
sun
Đáp án đúng: C
Phương án C được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
rock
clothes
show
know
Đáp án đúng: A
Phương án A được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
economical
convenient
amphibious
renewable
Đáp án đúng: A
Phương án A có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
music
concert
popcorn
become
Đáp án đúng: D
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
sand
land
field
sky
Đáp án đúng: B
- sand (n): cát
- land (n): trên cạn
- field (n): cánh đồng
- sky (n): bầu trời
Hướng dẫn dịch: Một chiếc xe buýt lưỡng cư có thể chạy trên mặt nước và trên cạn.
or
because
but
and
Đáp án đúng: A
- or: hoặc
- because: vì
- but: nhưng
- and: và
Hướng dẫn dịch: Làm việc chăm chỉ hoặc bạn sẽ nghèo.
Are you going
Will you
You will
You are going
Đáp án đúng: A
Thì tương lai gần diễn tả một hành động diễn ra trong tương lai có kế hoạch, sắp xếp từ trước.
Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai gần chủ ngữ số nhiều “You” (bạn): Are + S + going to + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ chơi bóng đá sau giờ học chứ?
boat
train
aircraft
tunnel bus
Đáp án đúng: D
- boat (n): tàu
- train (n): tàu hỏa
- aircraft (n): phi cơ
- tunnel bus (n): xe bus trên cao
Hướng dẫn dịch: Nhìn! Xe ô tô nhỏ đang chạy dưới xe buýt trên cao.
lots of
a lot of
any
some
Đáp án đúng: D
lots of = a lot of + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: nhiều
any + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: bất kì => dùng trong câu phủ định và câu hỏi
some + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: một vài => dùng trong câu khẳng định
Cấu trúc lời mời sẽ dùng “some”
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn uống cà phê không?
hit
violin
song
band
Đáp án đúng: C
- hit (n): sự thành công
- violin (n): đàn vi-ô-lông
- song (n): bài hát
- band (n): nhóm nhạc
Hướng dẫn dịch: Đây có phải là nhạc của bài hát pop yêu thích của anh ấy không?
mustn’t
must
should
shouldn’t
Đáp án đúng: A
- must: phải
- should: nên
- shouldn’t: không nên
Hướng dẫn dịch: Bạn không được ăn trong thư viện. Đó là luật.
avoid
climb
find
run
Đáp án đúng: B
- avoid (v): tránh
- climb (v): trèo
- find (v): tìm
- run (v): chạy
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, bạn có thể trèo lên cây.
snack
health
diet
height
Đáp án đúng: C
- snack (n): bữa ăn nhẹ
- health (n): sức khỏe
- diet (n): chế độ dinh dưỡng
- height (n): chiều cao
Hướng dẫn dịch: Một chế độ ăn uống tốt có nhiều rau.
shorter
more short
short more
short
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => cấu trúc so sánh hơn chủ ngữ với tính từ ngắn “short” (ngắn): S1 + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thấp hơn anh trai cô ấy.
old
new
safe
renewable
Đáp án đúng: B
- old (adj): cũ
- new (adj): mới
- safe (adj): an toàn
- renewable (adj): có thể tái tạo
Hướng dẫn dịch: Năng lượng mặt trời không phải là mới đối với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó hàng ngày.
Đáp án đúng: dangerous
Trước danh từ “plants” (thực vật) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Họ chỉ chọn trái cây an toàn để ăn và họ tránh tất cả các loại cây nguy hiểm.
Đáp án đúng: useful
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Bản đồ rất hữu ích khi bạn cần thứ gì đó chỉ đường cho bạn.
Đáp án đúng: survival
Trước danh từ “programmes” (chương trình) cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ có nghĩa.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy nhớ các chương trình sinh tồn trên TV và anh ấy quyết định ở lại nơi anh ấy ở vào đêm đó.
Đáp án đúng: surprised
Sau động từ tobe “were” cần một tính từ.
=> surprised (adj): bị bất ngờ => mô tả đối tượng bị tác động
=> surprising (adj): bất ngờ => mô tả bản chất của đối tượng
Hướng dẫn dịch: Người dân Slovakia kinh ngạc khi nhìn thấy một chiếc ô tô bay trên bầu trời vào thứ Hai ngày 28 tháng 6 năm 2021.
Đáp án đúng: flight
Sau tính từ “successful” (thành công) cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Sau chuyến bay thử nghiệm thành công, họ hy vọng sẽ bán được chiếc AirCar Prototype 1 đầu tiên vào đầu năm 2022.
anything
nothing
something
everything
Đáp án đúng: B
- anything: bất kì thứ gì
- nothing: không có thứ gì
- something: một thứ gì đó
- everything: mọi thứ
Hướng dẫn dịch: Bây giờ có một chiếc xe mới tuyệt vời có thể chạy bằng không khí. Nó rẻ, không gây ô nhiễm và hầu như không tốn chi phí vận hành.
on
in
by
at
Đáp án đúng: A
Cụm từ “on display”: trưng bày
Hướng dẫn dịch: Chiếc xe CAT (công nghệ khí nén) mới đã được trưng bày tại triển lãm ô tô Paris.
develop
to develop
developing
developed
Đáp án đúng: C
Sau động từ “spent” (dành ra) cần một động từ ở dạng V-ing.
Anh ấy đã dành sáu năm qua để phát triển ý tưởng của mình và hiện đã sản xuất được một chiếc ô tô có thể đi được quãng đường 120 dặm.
their
our
his
its
Đáp án đúng: D
- their: của họ
- our: của chúng tôi
- his: của anh ấy
- its: của nó
Hướng dẫn dịch: Chiếc xe sẽ có giá khoảng 7.000 bảng Anh và sẽ hoàn thiện với hệ thống tiếp nhiên liệu riêng của nó.
but
and
or
so
Đáp án đúng: A
- but: nhưng
- and: và
- or: hoặc
- so: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Một trạm tiếp nhiên liệu tốc độ cao đã được thiết kế, nhưng sẽ tiêu tốn khoảng 70.000 bảng Anh.
For his famous songs
For his service to music
For his musical instruments
Đáp án đúng: B
Thông tin: Jamal Edwards is the boss of a music Youtube channel, and he even received an award from the queen for his services to music.
Hướng dẫn dịch: Jamal Edwards là ông chủ của một kênh Youtube âm nhạc, thậm chí anh còn nhận được giải thưởng từ nữ hoàng vì những cống hiến cho âm nhạc.
Making videos and grime music
Dancing and making videos
Singing and dancing
Đáp án đúng: A
Thông tin: At sixteen, with a video camera, he uploaded a video of foxes and received 1,000 visits! Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime.
Hướng dẫn dịch: Năm mười sáu tuổi, với một chiếc máy quay video, anh ấy đã tải lên một video về những con cáo và nhận được 1.000 lượt truy cập! Chẳng mấy chốc, anh ấy muốn kết hợp tình yêu quay phim với niềm đam mê grime của mình
He added live music and videos.
He created videos of famous musicians.
He added live concerts and interviews with musicians.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Jamal began filming some grime artists when they were performing in the street and at concerts. After his posts, thousands of people watched and downloaded the videos.
Hướng dẫn dịch: Jamal bắt đầu quay phim một số nghệ sĩ grime khi họ biểu diễn trên đường phố và tại các buổi hòa nhạc. Sau bài đăng của anh, hàng nghìn người đã xem và tải video về.
He wanted to sell more videos.
He wanted to combine filming and grime music.
He wanted to make more friends.
Đáp án đúng: B
Thông tin: he added live concerts and interviews with musicians to grime music videos.
Hướng dẫn dịch: anh ấy đã thêm các buổi hòa nhạc trực tiếp và các cuộc phỏng vấn với các nhạc sĩ vào các video âm nhạc grime.
He made more videos of music.
He added amazing beats to the songs.
He included different types of music.
Đáp án đúng: C
Thông tin: he started including different types of music to attract more viewers.
Hướng dẫn dịch: anh ấy bắt đầu đưa vào các loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều người xem hơn.
Đáp án đúng: He must try his best
- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Anh ấy phải cố gắng hết sức.
Đáp án đúng: Anna does not have any cash.
Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường chủ ngữ số ít “Anna”: S + doesn’t + Vo (nguyên thể).
- “any”: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, dùng cho câu phủ định và câu hỏi
Hướng dẫn dịch: Anna không có tiền mặt.
Đáp án đúng: Are there any solar panels on the roof of this building?
“There are” + danh từ đếm được số nhiều: có…
- Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với “there are”: Are there + any + danh từ đếm được số nhiều?
- “any”: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, dùng cho câu phủ định và câu hỏi
Hướng dẫn dịch: Có tấm pin mặt trời nào trên mái của tòa nhà này không?
Đáp án đúng: Would you like to dance with me?
Cấu trúc câu mời gọi với “would like” (muốn): Would you like + TO Vo (nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn nhảy cùng tôi không?
Đáp án đúng: You can't sit here
Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể) ở dạng phủ định: S + cannot + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Bạn không thể ngồi ở đây.
He is listening to music.
He is watching a clip.
He is opening a window.
Đáp án đúng: B
Thông tin: I'm watching a clip of a flying car.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang xem một clip về một chiếc ô tô bay.
it can avoid traffic jam
it can go faster
many passengers can travel with it
Đáp án đúng: A
Thông tin: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle.
Hướng dẫn dịch: Đúng! Vì vậy, chúng ta có thể tránh tắc đường. Chúng ta sẽ có một phương tiện thuận tiện.
100 kmph
150 kmph
200 kmph
Đáp án đúng: C
Thông tin: They say that it can fly 200 kilometers per hour.
Hướng dẫn dịch: Họ nói rằng nó có thể bay 200 km một giờ.
In the next 2 years.
In the next 5 years.
In the next 10 years.
Đáp án đúng: B
Thông tin: The company says they will sell it in the next five years.
Hướng dẫn dịch: Công ty cho biết họ sẽ bán nó trong 5 năm tới.
She believes that she can fly.
She thinks she will create a better car.
She believes that she can make more money.
Đáp án đúng: A
Thông tin: I believe I can fly.
Hướng dẫn dịch: Tôi tin rằng tôi có thể bay.
Nội dung bài nghe:
Olga: Hello Peter! What are you doing?
Peter: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. Look! It is opening the wings.
Olga: It's so wonderful. Oh! It begins to lift.
Peter: That's right! It can pass over other cars on the street.
Olga: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle.
Peter: They say that it can fly 200 kilometers per hour. It’s faster than any other running car.
Olga: How much is it Peter?
Peter: It is in the making. The company says they will sell it in the next five years.
Olga: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly.
Peter: Sure, I think I can earn enough money to afford it in the next 10 years.
Dịch bài nghe:
Olga: Xin chào Peter! Bạn đang làm gì thế?
Peter: Chào Olga! Tôi đang xem một clip về một chiếc ô tô bay. Nhìn kìa! Nó đang mở cánh.
Olga: Thật tuyệt vời. Ồ! Nó bắt đầu nâng lên.
Peter: Đúng vậy! Nó có thể vượt qua những chiếc xe khác trên đường phố.
Olga: Vâng! Vì vậy, chúng ta có thể tránh tắc đường. Chúng ta sẽ có một phương tiện thuận tiện.
Peter: Họ nói rằng nó có thể bay 200 km/h. Nó nhanh hơn bất kỳ chiếc xe đang chạy nào khác.
Olga: Nó bao nhiêu vậy Peter?
Peter: Nó đang trong quá trình sản xuất. Công ty cho biết họ sẽ bán nó trong 5 năm tới.
Olga: Tôi hy vọng nó sẽ phổ biến trong 10 năm tới. Tôi tin rằng tôi có thể bay.
Peter: Chắc chắn rồi, tôi nghĩ mình có thể kiếm đủ tiền để chi trả cho nó trong 10 năm tới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















