Bộ 6 đề thi học kì 2 Địa lí 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
13 câu hỏi
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nước ngọt ở dạng nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nước mặt.
Băng.
Nước ngầm.
Hơi nước.
CHỌN B
Đại dương nào có diện tích lớn nhất là
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương.
CHỌN C
Đâu không phải là vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người?
cung cấp nước cho các dòng sông.
góp phần điều hòa khí hậu.
là nguồn dự trữ nước ngọt.
cố định các lớp đất đá, ngăn chặn sụt lún.
CHỌN D
Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?
Chất hữu cơ.
Nước.
Không khí.
Hạt khoáng.
CHỌN D
Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng nhiệt đới là
đất đỏ vàng.
đất phù sa.
đất đen thảo nguyên.
đất pốt dôn.
CHỌN A
Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là
đá mẹ.
địa hình.
sinh vật.
khí hậu.
CHỌN C
Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?
Châu Mỹ. C
Châu Phi.
Châu Á.
Châu Âu.
CHỌN C
Dân cư thường tập trung đông đúc ở những khu vực nào sau đây?
Cao nguyên, thung lũng.
Đồng bằng, ven biển.
Hoang mạc, hải đảo.
Miền núi, trung du.
CHỌN B
Bảo vệ tự nhiên không gồm nội dung nào dưới đây?
Giữ gìn sự đa dạng sinh học.
Ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
Giảm thiệt hại do thiên tai gây ra.
Bảo vệ không gian sống của con người.
CHỌN C
Ý nào sau đây thể hiện tác động tích cực của con người tới thiên nhiên?
Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Xả khí thải ra môi trường tự nhiên.
Săn bắt động vật hoang dã.
CHỌN B
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng số liệu:
BẢNG: LƯỢNG KHÍ THẢI CO2 TOÀN CẦU GIAI ĐOẠN 2010-2022
Đơn vị: Tỷ tấn
Năm | Lượng khí thải CO2 |
2010 | 33.0 |
2015 | 35.7 |
2020 | 35.3 |
2022 | 36.8 |
Nguồn: Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và Dự án Carbon Toàn cầu.
a. Trong giai đoạn 2010-2022 lượng khí thải CO2 toàn cầu tăng liên tục.
b. Lượng khí thải CO2 ngày càng tăng chủ yếu do các hiện tượng núi lửa, động đất.
c. Khí thải CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính.
d. Trồng rừng và bảo vệ rừng là một giải pháp quan trọng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Câu | 11 | |||
Lệnh hỏi | a) | b) | c) | d) |
Đ/a | S | S | Đ | Đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
(1,0 điểm). Hãy trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới.
- Rừng gồm nhiều tầng 3-5 tầng (0,25đ)
- Rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chằng chịt, phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây (0,25đ)
- Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây,... nhiều loài chim ăn quả,... (0,25đ)
- Chia thành 2 kiểu chính: Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa (0,25đ)
(0,5 điểm). Hãy kể những hành động tích cực ở địa phương em đã làm để bảo vệ môi trường.
- Trồng và bảo vệ cây xanh.
- Cải tạo đất, bảo vệ nguồn nước.
- Thu gom, phân loại, xử lý rác thải.
- Tuyên truyền tác hại của ô nhiễm môi trường, kêu gọi người dân chung tay xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp…
(HS có thể đưa ra các đáp án trả lời khác phù hợp, kể được ít nhất 3 hành động đúng sẽ cho điểm tối đa)







