Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
80 câu hỏi
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Chí tuyến.
Xích đạo.
Cực.
Ôn đới.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Số lượng dải hội tụ nhiệt đới trên Trái Đất là
1.
2.
3.
4.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Sông nào sau đây nằm trong khu vực ôn đới lạnh?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất là
năng lượng gió.
năng lượng Mặt Trời.
năng lượng thuỷ triều.
năng lượng địa nhiệt.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Đặc trưng của thổ nhưỡng là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
A. sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Lớp vỏ địa lí là
lớp vỏ cảnh quan.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp vỏ sinh quyển.
lớp vỏ khí quyển.
Giới hạn dưới của lớp ôdôn trong khí quyển là
giới hạn trên của tầng bình lưu.
toàn bộ khí quyển của Trái Đất.
giới hạn trên của tầng đối lưu.
giới hạn phía trên của vỏ địa lí.
Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên.
Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên, rừng nhiệt đới.
Rừng lá rộng, đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng nhiệt đới.
Đài nguyên, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất.
đai cao.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Vòng đai nóng, ôn hoà, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai nóng, lạnh, ôn hoà, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, ôn hoà, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hoà.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi của băng tuyết.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm rất cao.
thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
thổi quanh năm, tính chất khô nóng, gây mưa.
thổi theo mùa, khá ổn định và không gây mưa.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Hồ và sông ngòi không có giá trị khai thác nào sau đây?
Thủy sản.
Giao thông.
Du lịch.
Khoáng sản.
Sông nào sau đây ở nước ta có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất?
Sông Đồng Nai.
Sông Thái Bình.
Sông Cửu Long.
Sông Hồng.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?
Thành phần quan trọng nhất của đất.
Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.
Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.
Thường ở tầng trên cùng của đất.
Nhận định nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Nhận định nào sau đây không đúng về vỏ địa lí?
Các thành phần của lớp vỏ địa lí đều chịu tác động của ngoại lực và nội lực.
Lãnh thổ nào cũng có nhiều thành phần địa lí ảnh hưởng qua lại, phụ thuộc nhau.
Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của vỏ địa lí có sự biến đổi.
Một thành phần vỏ địa lí biến đổi kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần khác.
Nguồn năng lượng nào là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên trên bề mặt đất?
Năng lượng hạt nhân.
Bức xạ mặt trời.
Khí nén tự nhiên.
Áp suất khí quyển.
Các loại gió nào sau đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió địa phương.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Nhận định nào sau đây không đúng với các khối khí?
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở trên lục địa.
Nguồn nhiệt ẩm quy định tính chất của các khối khí.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Nhận định nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
độ dốc địa hình.
Địa hình có tác động chủ yếu tới sự
phân phối nhiệt độ, độ ẩm và tích tụ vật liệu.
phân bố lượng mưa, độ ẩm và tích tụ vật liệu.
phát triển của thực vật, đất và tích tụ vật liệu.
phát triển của sinh vật, nhóm đất và ánh sáng.
Nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là do tác động của
ngoại lực và vũ trụ.
nội lực và con người.
vũ trụ và con người.
nội lực và ngoại lực.
Điểm giống nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao là
thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo vĩ độ.
thay đổi có quy luật của thành phần tự nhiên và cảnh quan theo địa hình.
thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên, cảnh quan theo kinh độ.
phân bố không phụ thuộc vào tính chất của thành phần và cảnh quan địa lí.
Hiện tượng khô hanh và rất lạnh vào đầu đông ở miền Bắc nước ta có liên quan đến hoạt động của loại gió nào dưới đây?
Gió mùa Đông Nam.
Tín Phong Bắc bán cầu.
Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Các sông ở duyên hải miền trung nước ta thường kéo theo lũ đến chậm hơn so với sông ngòi các vùng khác là do
mùa mưa của khu vực đến chậm hơn.
sông ngòi khu vực này nhỏ, ngắn và dốc.
thảm thực vật ở đầu nguồn còn nhiều.
nước ngầm điều hòa dòng chảy rất tốt.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ MUỐI TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ ĐẠI DƯƠNG TRÊN TRÁI ĐẤT
| Đại dương | Nhiệt độ (0C) | Độ muối (%o) |
| Thái Bình Dương | 19,1 | 34,9 |
| Đại Tây Dương | 16,9 | 35,5 |
| Ấn Độ Dương | 17,0 | 34,8 |
| Bắc Băng Dương | 0,75 | 31,0 |
Theo bảng số liệu, cho biết đại dương nào sau đây có nhiệt độ cao nhất?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Cho biểu đồ sau:

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI NĂM 2020
Theo biểu đồ, cho biết lưu lượng nước trung bình năm của trạm sông Hồng là
3236,6 m3/s.
2363,6 m3/s.
3263,6 m3/s.
3633,6 m3/s.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Cho phép khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao đời sống con người.
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
tivi màu, đồ chơi điện tử, catset.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
Sự phát triển của ngành tài chính - ngân hàng không có biểu hiện nào sau đây?
Sự đa dạng các gói dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng.
Số lượng các trung tâm tư vấn và giao dịch tài chính tăng.
Số người có tài khoản của tổ chức tài chính tăng nhanh.
Số lượng các ngân hàng, các chi nhánh, điểm ATM giảm.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
Hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
Tính chất quan trọng của sản xuất công nghiệp là
khối lượng sản phẩm lớn.
phân bố phân tán.
cần nhiều lao động.
tập trung cao độ.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
gắn với đô thị vừa và lớn.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
sức kéo.
đường ray.
toa xe.
nhà ga.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.
sử dụng sạch nguồn tài nguyên thiên nhiên.
tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
ổn định các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên vô hạn là tài nguyên nào sau đây?
Không khí, khoáng sản, đất, nước.
Gió, thuỷ triều, sóng biển, địa nhiệt.
Nước, đất, sóng biển, khoáng sản.
Năng lượng Mặt Trời, đất, sinh vật.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
Vai trò của ngành bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế là
cung ứng, truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm - kiện.
tạo thuận lợi cho quản lý hành chính và an ninh quốc phòng.
đảm bảo giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần trong xã hội hiện đại.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở mọi quốc gia trên thế giới?
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp thực phẩm.
Nhận định nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua việc
trao đổi các loại hàng hóa và dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong nước, quốc tế.
luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng trong một nước.
Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
công nghiệp, nông nghiệp.
giao thông, dịch vụ.
nông nghiệp, đô thị.
đô thị, công nghiệp.
Mô hình định hướng của tăng trưởng xanh là
thúc đẩy sự phát triển các-bon ở mức trung bình và tiến bộ xã hội.
tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới và hóa thạch.
đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp cho các thế hệ sau.
tăng trưởng tập trung vào phát triển kinh tế mới, nguồn tài nguyên.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành tài chính - ngân hàng ở các nước đang phát triển?
Có lịch sử phát triển khá sớm.
Các dịch vụ đang dần hoàn thiện.
Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại.
Hội nhập không được chú trọng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Nhận định nào sau đây đúng với môi trường?
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo, có quan hệ mật thiết với nhau.
Gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo và vũ trụ.
Đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự phát triển xã hội loài người.
Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, con người.
Tài chính ngân hàng không bao gồm có
các dịch vụ giao dịch về tài chính.
các công cụ tài chính của ngân hàng.
hoạt động thanh khoản ở thị trường
luân chuyển tiền tệ qua ngân hàng.
Về kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Sự phân bố các cơ sở giao dịch tài chính, ngân hàng thường gắn với
các trung tâm du lịch, văn hóa, giáo dục.
các khu kinh tế, chính trị và thủ đô lớn.
các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá.
các trung tâm kinh tế, dịch vụ, du lịch.
Cơ sở nào để phân chia tài nguyên thiên nhiên thành đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản?
Theo thuộc tính tự nhiên.
Theo khả năng hao kiệt.
Theo nhiệt lượng sinh ra.
Theo công dụng kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Vai trò của công nghiệp không phải là
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên là
nguồn lực ít sử dụng của quá trình sản xuất.
có giá trị không thay đổi theo không gian.
cơ hội để phát triển giàu, thu hút lao động.
cơ sở để tích luỹ vốn và phát triển ổn định.
Trụ sở của Tổ chức Thương mại Thế giới nằm ở quốc gia nào sau đây?
Hà Lan.
Nhật Bản.
Thụy Sĩ.
Đức.
Thương mại không có đặc điểm nào sau đây?
Thương mại tạo ra thị trường, chỉ hoạt động mạnh trong nước.
Hoạt động thương mại chịu tác động của quy luật cung và cầu.
Quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa bên bán và bên mua.
Không gian hoạt động thương mại cả trong nước và ngoài nước.
Các dịch vụ công gồm có
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị điện tử là
linh kiện điện tử, các vi mạch.
thiết bị công nghệ, phần mềm.
tivi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông?
Điện tử - tin học.
Khai thác quặng kim loại.
Khai thác dầu khí.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp của thế giới là
điện.
dệt.
giày.
rượu.
Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nên chúng ta cần phải
ít khai thác, tác động.
tạo môi trường mới.
sử dụng tài nguyên.
bảo vệ môi trường.
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến định hướng phát triển, trình độ phát triển của ngành dịch vụ?
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Trình độ phát triển kinh tế.
Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
Trung Phi và Đông Nam Á.
Đông Nam Á và châu Âu.
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








