Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 05
22 câu hỏi
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
.
.
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Đồ thị hàm số
có đồ thị nằm bên dưới trục hoành khi ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Thay
vào hàm số
ta được:
![]()
Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Với
đồ thị nằm phía trên trục hoành và
là điểm cao nhất của đồ thị.
Với
đồ thị nằm phía dưới trục hoành và
là điểm cao nhất của đồ thị.
Nếu điểm
thuộc đồ thị hàm số thì điểm
cũng thuộc đồ thị hàm số.
Đáp án đúng là: B
Với
đồ thị nằm phía trên trục hoành và
là điểm thấp nhất của đồ thị.
.
.
.
![]()
và ![]()
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng
.
Phương trình
là phương trình bậc hai một ẩn
khi ![]()
![]()
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Hai nghiệm đã cho có tổng bằng
và tích bằng
nên phương trình nhận
và
làm nghiệm là: ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình
có
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt, theo định lí Viète, ta có tổng của hai nghiệm bằng ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Phương trình
có
![]()
Phương trình trên vô nghiệm khi
, tức là 2m + 4 < 0 hay
.
giao điểm ba đường cao.
giao điểm ba đường phân giác.
giao điểm ba đường trung tuyến.
trung điểm của cạnh huyền.
Đáp án đúng là: D
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
.
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Giả sử độ dài cạnh của tam giác đều là
khi đó bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều này là
Khi đó, ta có công thức tính độ dài cạnh tam giác đều theo bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều đó là: ![]()
Như vậy, độ dài cạnh của tam giác đều đã cho là: ![]()
.
.
.
.

Đáp án đúng là: A
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp nên
và
(tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng ![]()
vậy ta chọn phương án A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Ngũ giác đều được chia làm 3 tam giác nên có tổng số đo các góc là: Ngũ giác đều có 5 góc bằng nhau nên mỗi góc của ngũ giác đều có số đo là:
|
|
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Có sáu phép quay thuận chiều và ngược chiều
tâm
giữ nguyên hình tam giác đều với
lần lượt nhận các giá trị
Vậy ta chọn phương án D.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Cho hàm số ![]()
a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung.
b) Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành.
c) Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.
d) Đồ thị hàm số luôn đi qua điểm ![]()
a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.
Xét hàm số
Ta có:
⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung. Do đó ý a) là đúng.
⦁ Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. Do đó ý b) là sai.
⦁ Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý c) là sai.
⦁ Thay
vào hàm số, ta được: ![]()
Như vậy, đồ thị hàm số luôn đi qua điểm
Do đó ý d) là đúng.
Cho tứ giác
có
a) Tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính ![]()
b) Tâm
là giao điểm ba đường phân giác của tam giác
c) ![]()
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng ![]()
a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.
⦁ Do ⦁ Vì tam giác | ![]() |
⦁ Tứ giác
nội tiếp đường tròn
nên
. Do đó ý c) là sai.
⦁ Tam giác
vuông tại
và tam giác
vuông tại
nên các điểm
nằm trên đường tròn đường kính
Như vậy tam giác
nội tiếp đường tròn đường kính
khi đó bán kính đường tròn này là
Do đó ý d) là đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Đáp số: 5.
Gọi
là giao điểm của parabol
và đường thẳng
được nói đến.
Thay
và
vào hàm số
ta được:
Khi đó, ta có ![]()
Thay
vào hàm số
ta được:
hay
suy ra ![]()
Vậy
là giá trị cần tìm.
Đáp số: 0.
Phương trình
có:
với mọi ![]()
Do đó, phương trình đã cho luôn có hai nghiệm ![]()
Theo định lí Viète, ta có: ![]()
Phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt khi

Tức là

suy ra
nên
.
Mà
là số tự nhiên nên ![]()

Đáp số: 80.
Xét đường tròn
ta có
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung ![]()
Tứ giác
nội tiếp đường tròn nên ![]()
Suy ra ![]()

Đáp số: 135.
Gọi
là hình chiếu của
trên
Ta có
nên ![]()
Xét
vuông tại
theo định lí Pythagore ta có:
![]()
Suy ra ![]()
Ta cũng có
Suy ra ![]()
Ta có điểm
nằm trên trục
nên
Khi đó ![]()
Mặt khác, ![]()
Như vậy, phép quay
ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ biến điểm
thành điểm
.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Miếng kim loại thứ nhất nặng 880 g, miếng kim loại thứ hai nặng 858 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 1g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.
Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là
(g/cm3) ![]()
Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là
(g/cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là:
(cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ hai là:
(cm3).
Theo đề bài, thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3 nên ta có phương trình: ![]()
Giải phương trình:
![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
Giải phương trình trên ta được: ![]()
Ta thấy chỉ có giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là
g/cm3; khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là
(g/cm3).
Xét phương trình
![]()
Ta có: ![]()
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt
thì
, tức là 2 - m > 0 hay ![]()
Theo định lí Viète, ta có: 
Theo bài, ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vì
nên m - 3 < 0 suy ra ![]()
Khi đó, phương trình
trở thành:
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn) hoặc
(thỏa mãn)
Vậy các giá trị của
thoả mãn yêu cầu đề bài là ![]()

Vì
là đường cao của tam giác
nên
và
Do đó
hay
.
Suy ra hai điểm
cùng nằm trên đường tròn đường kính
Vậy bốn điểm
cùng nằm trên đường tròn đường kính
hay tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính ![]()

Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính ![]()
Suy ra
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung ![]()
Chứng minh tương tự, ta có tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính
nên
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung ![]()
Lại có
(đối đỉnh)
Do đó
Ta có
và ![]()
Mà
nên
hay
tức
là tia phân giác của ![]()
Chứng minh tương tự, ta có
là tia phân giác của ![]()
Xét tam giác
có
là hai đường phân giác của tam giác cắt nhau tại
nên
là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ![]()










