Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 04
22 câu hỏi
mọi giá trị ![]()
mọi giá trị ![]()
mọi giá trị ![]()
mọi giá trị ![]()
Đáp án đúng là: A
Hàm số
xác định với mọi giá trị ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Đồ thị hàm số
luôn đi qua gốc tọa độ là điểm
có tọa độ ![]()
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Thay
vào hàm số
ta có
suy ra
nên
hoặc ![]()
Vậy có hai điểm thỏa mãn.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ![]()
Phương trình
là phương trình bậc hai một ẩn với ![]()
Các phương trình
không phải phương trình bậc hai một ẩn.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng
.
Do đó, phương trình bậc hai
hệ số
của phương trình là ![]()
Cho phương trình
có biệt thức
. Phương trình đã
cho vô nghiệm khi
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Phương trình
vô nghiệm khi ![]()
Phương trình (1) có nghiệm kép, phương trình (2) vô nghiệm.
Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có nghiệm kép.
Cả hai phương trình (1), (2) đều có nghiệm bằng 0.
Cả hai phương trình (1), (2) đều có hai nghiệm phân biệt.
Đáp án đúng là: D
Phương trình
có

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình
có

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Vậy ta chọn phương án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Tam giác đều cạnh
thì có bán kính đường tròn nội tiếp là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: A
Vì
là hình chữ nhật nên ![]()
Xét
vuông tại
theo định lí Pythagore, ta có:
Do đó ![]()
Vì
là hình chữ nhật nên đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có bán kính bằng nửa cạnh huyền
tức là bằng ![]()
Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường thẳng là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác có 3 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác có 4 đỉnh nằm trong một đường tròn là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.
Đáp án đúng là: D
Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Đa giác đều 8 cạnh được chia làm ba tứ giác nên có tổng số đo các góc là: ![]()
Đa giác đều 8 cạnh có 8 góc bằng nhau nên mỗi góc của đa giác đều 8 cạnh có số đo là: ![]()
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Có bốn phép quay thuận chiều
tâm
giữ nguyên hình vuông
với
lần lượt nhận các giá trị
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Cho hàm số ![]()
a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng là ![]()
b) Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm ![]()
d) Giá trị lớn nhất của hàm số là ![]()
a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.
Xét hàm số ![]()
⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là
Do đó ý a) là sai.
⦁ Hàm số có hệ số a = -0,5 < 0 nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý b) là sai.
⦁ Thay
vào hàm số, ta được: ![]()
Như vậy, đồ thị hàm số
đi qua điểm
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Đồ thị có đỉnh là gốc tọa độ
mà
nên điểm
là điểm cao nhất của đồ thị hàm số. Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0. Do đó ý d) là đúng.
Cho ngũ giác đều
nội tiếp đường tròn tâm ![]()
a) ![]()
b) Tâm
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
c) Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn ![]()
d) Đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
lớn hơn ![]()
a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.
⦁ Ta có ⦁ Ngũ giác đều | ![]() |
⦁ Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn
là:
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Đường tròn
đi qua ba điểm
nên ngoại tiếp tam giác
Như vậy đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng ![]()
Xét
có OA + OD > AD (bất đẳng thức trong tam giác)
Như vậy, đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
lớn hơn
Do đó ý d) là đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Đáp số: 0.
Xét phương trình ![]()
Đặt
, phương trình đã cho trở thành:
![]()
(không thỏa mãn);
(không thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm, tức là có 0 nghiệm.
Đáp số: 5.
⦁ Với
phương trình đã cho trở thành
, phương trình này vô nghiệm.
⦁ Với
phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn
có ![]()
Khi đó, phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
tức là ![]()
Giải bất phương trình:
![]()
![]()
Trường hợp 1:
và ![]()
và ![]()
.
Kết hợp với điều kiện
ta có ![]()
Trường hợp 2:
và ![]()
và ![]()
.
Kết hợp với điều kiện
ta có ![]()
Từ kết quả của hai trường hợp trên, ta có:
hoặc
.
Theo bài,
nên
hoặc ![]()
Lại có
là số nguyên nên ta có ![]()
Vậy có 5 giá trị nguyên của
thỏa mãn yêu cầu đề bài.


Đáp số: 11,3.
Giả sử
là khung cổng hình chữ nhật
và
nội tiếp nửa đường tròn
(hình vẽ).
Gọi
là trung điểm của ![]()
Khi đó
và
nằm trên đường trung trực của ![]()
Vì
cùng nằm trên nửa đường tròn
nên
suy ra
nằm trên đường trung trực của ![]()
Do đó
là đường trung trực của đoạn thẳng
nên ![]()
Mà
(do
là hình chữ nhật) nên ![]()
Xét tứ giác
có
nên
là hình chữ nhật.
Do đó ![]()
Xét
vuông tại
theo định lí Pythagore, ta có: ![]()
Do đó ![]()
Nửa chu vi đường tròn
là: ![]()
Đáp số: ![]()
Gọi Xét
Suy ra Ta cũng có | ![]() |
Giả sử phép quay
ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ biến điểm
(ở góc phần tư thứ I) thành điểm
. Khi đó, điểm
nằm ở góc phần tư thứ II và ![]()
Ta có
nên ![]()
Xét
vuông tại
(gọi
là hình chiếu của điểm
trên
ta có:
![]()
Từ đó, ta có tung độ của điểm
là
(do
nằm ở góc phần tư thứ II).
Tương tự, ta tìm được hoành độ của điểm
là ![]()
![]()
Như vậy, phép quay ngược chiều
tâm
biến điểm
thành điểm ![]()
Tổng hoành độ và tung độ của điểm
là ![]()
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Một mảnh vườn hình chữ nhật
có chu vi và diện tích lần lượt là
và
Người ta chia mảnh vườn đó thành ba khu vực: khu tiểu cảnh
khu trồng hoa
khu thư giãn
với
như mô tả ở hình bên.
Người chủ vườn đã thuê người trồng hoa ở khu trồng hoa với chi phí là 50 000 đồng/m2. Tính số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu vườn hoa đó.

Gọi chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lần lượt là
và
(x > 0, y > 0)
Vì mảnh vườn có chu vi là
nên ta có phương trình
hay
.
Vì mảnh vườn có diện tích là
nên ta có phương trình
.
Ta có:
và
và
nên
là nghiệm của phương trình:
![]()
Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là
(thỏa mãn);
(thỏa mãn).
Mà chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng nên chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là ![]()
Khu trồng hoa
có
và
nên có dạng một hình bình hành, do đó diện tích của khu trồng hoa là: ![]()
Số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu trồng hoa đó là:
(đồng).
Xét phương trình
![]()
Ta có:
.
Để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thì
tức là
hay ![]()
Theo định lí Viète, ta có: 
Theo bài, ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xét trường hợp 1:
suy ra
(loại do ![]()
Xét trường hợp 2:
suy ra
![]()
Thay
vào
ta có:
hay
.
Thay
vào
ta được
, suy ra ![]()
Thay
và
vào
ta được:
![]()
![]()
(thỏa mãn);
(thỏa mãn).
Vậy với
thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Ta có
là các tiếp tuyến của đường tròn
lần lượt tại
và
nên ![]()
Xét
vuông tại
theo định lí Pythagore, ta có:
![]()
Suy ra ![]()
Gọi
là giao điểm của
với tia
ta có
nên ![]()
Do đó,
nên
là trung điểm của ![]()
Do
vuông tại
nên trung điểm
của cạnh huyền
là tâm đường tròn ngoại tiếp ![]()
Do
vuông tại
nên trung điểm
của cạnh huyền
là tâm đường tròn ngoại tiếp ![]()
Do đó bốn điểm
cùng nằm trên đường tròn
đường kính ![]()
Vậy tứ giác
nội tiếp đường tròn
đường kính ![]()
Xét
vuông tại
ta có:
. Suy ra ![]()
Do
là hai tiếp tuyến của đường tròn
cắt nhau tại
nên
và
là tia phân giác của góc
suy ra ![]()
Vì vậy tam giác
là tam giác đều có
(1)
Theo chứng minh trên, ta có
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Tam giác đều
có
là tâm đường tròn ngoại tiếp nên cũng đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. (2)
Từ (1), (2) suy ra đường tròn nội tiếp tam giác đều
cạnh
có tâm là
và bán kính là ![]()

Ta có
suy ra
(3)
Do
cân tại
(vì
nên ta có:
![]()
Xét đường tròn
có
lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung
nên
Do đó
Hay
(4)
Từ (3) và (4) suy ra ![]()
Xét
và
có:
là góc chung, ![]()
Do đó
(g.g).
Suy ra
hay ![]()
Lại có
hay ![]()
Suy ra ![]()
Do đó
(dấu “=” xảy ra khi ![]()
Vậy
đạt giá trị nhỏ nhất bằng
khi đó
hay đường thẳng
đi qua
và
hoặc
đi qua
và ![]()










