Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không là hàm số bậc nhất?

\(y = \frac{x}{2} - \frac{3}{2}.\)

\(y = 3x.\)

\(y = \frac{2}{3}{x^2} + x - 1.\)

\(y = \frac{{7x}}{4} - \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, \(y = \frac{2}{3}{x^2} + x - 1\) không là hàm số bậc nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = ax{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua

gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right).\)

điểm \(A\left( {1;0} \right).\)

điểm \(B\left( {0;1} \right).\)

điểm \(O\left( {0; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = ax{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) với mọi \(a \ne 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = - 3x - 2022\) tạo với trục \(Ox\) một góc như thế nào?

góc tù.

góc bẹt.

góc vuông.

góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do đường thẳng \(y = - 3x - 2022\) có hệ số góc \(a = - 3 < 0\) nên đường thẳng tạo với trục \(Ox\) một góc tù.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng cắt đường thẳng \(y = ax.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = ax\) nếu \(b \ne 0\) và trùng với đường thẳng \(y = ax\) nếu \(b = 0.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(b = 0.\)

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0;b \ne 0} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = ax.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \(5x - \left( {6 - x} \right) = 12\) về dạng \(ax + b = 0\) ta được

\(4x + 6 = 0.\)

\(4x - 18 = 0\).

\(5x - 6 = 0\).

\(6x - 18 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(5x - \left( {6 - x} \right) = 12\)

\(5x - 6 + x - 12 = 0\)

\(6x - 18 = 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

\( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\).

\( - \frac{5}{2}x = - 10\).

\(3x - 8 = 0\).

\(3x - 1 = x + 7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\), ta được: \( - \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + 1 = 11\).

Do đó, \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình \( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \( - \frac{5}{2}x = - 10\), ta được: \( - \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) = 10 \ne - 10\).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \( - \frac{5}{2}x = - 10\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \(3x - 8 = 0\), ta được: \(3.\left( { - 4} \right) - 8 = - 20 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \(3x - 8 = 0\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \(3x - 1 = x + 7\), ta được: \(3.\left( { - 4} \right) - 1 = - 4 + 7\) hay \( - 13 = 3\) (vô lí).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \(3x - 1 = x + 7\).

Vậy chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay Trang \(x\) (tuổi), sau \(6\) năm nữa tuổi của Trang là

\(6x.\)

\(x + 6.\)

\(6 - x\).

\(x\left( {x + 6} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm nay Trang \(x\) (tuổi), sau \(6\) năm nữa tuổi của Trang là \(x + 6.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ học sinh bị cận ở một trường trung học cơ sở là \(0,2\). Nếu trường đó có \(x\) (học sinh) thì số học sinh không bị cận thị ở trường đó là

\(0,2x\).

\(\frac{x}{{0,2}}\).

\(0,8x.\)

\(\frac{x}{{0,8}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ lệ số học sinh không bị cận ở trường đó là: \(1 - 0,2 = 0,8.\)

Do đó, nếu trường đó có \(x\) (học sinh) thì số học sinh không bị cận thị ở trường đó là \(0,8x.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\)\(H \in MN;K \in MP\). Điều kiện không kết luận được \(HK\parallel NP\)

\(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}.\)

\(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{KP}}.\)

\(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MP}}{{KP}}.\)

\(\frac{{NH}}{{MN}} = \frac{{PK}}{{MP}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác MNP  có H thuộc MN , K thuộc MP . Điều kiện không kết luận được HK song song NP  là (ảnh 1)

Theo định lí Thalès đảo nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Xét tam giác \(MNP\), nếu có một trong các tỉ số \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}};\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{KP}};\frac{{NH}}{{MN}} = \frac{{PK}}{{MP}}\) thì \(HK\parallel NP\) (định lí Thalès đảo)

Vậy chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(MN\parallel BC,NP\parallel AB\).

Cho hình vẽ bên, biết  MN song song với BC, NP song song AB.   Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{MA}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\)

\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}.\)

\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{NP}}{{AB}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\) với \(MN\parallel BC\), ta có:

\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Suy ra \(\frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Do đó A là khẳng định đúng.

Xét \(\Delta ABC\) với \(NP\parallel AB\), ta có:

\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}\) (hệ quả của định lí Thalès) do đó khẳng định B đúng.

\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}\) (định lí Thalès). Do đó, khẳng định C đúng.

\(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{AB}}\) (định lí Thalès).

Ta có: \(AN \ne CN\) nên \(\frac{{AN}}{{AC}} \ne \frac{{CN}}{{AC}}.\)

\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)\(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{AB}}\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} \ne \frac{{PN}}{{AB}}\). Do đó, khẳng định D là sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\)\(\left( {M \in AC} \right)\).

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)

\(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AM}}.\)

\(AM = \frac{{AB.AC}}{{AB + BC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BM  là tia phân giác của  tam giác ABC (M thuộc AC)  . Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}\) (tính chất đường phân giác)

Do đó, \(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{MA}}\)\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}} = \frac{{AB + BC}}{{AB + MC}} = \frac{{AB + BC}}{{BC}}\).

Suy ra \(AM = \frac{{AB.AC}}{{AB + BC}}.\)

Do đó, chọn phương án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(DE = 13{\rm{ cm}}\), độ dài đoạn thẳng \(HE\)Cho hình vẽ bên. Biết  DE =13 cm, độ dài đoạn thẳng HE  là (ảnh 1)

\(5,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(\widehat {DHK} = \widehat {HEK}\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(HK\parallel EF\).

\(DK = KF = 7{\rm{ cm}}\) nên \(K\) là trung điểm của \(DF\).

Suy ra \(HK\) là đường trung bình của tam giác \(DEF\).

Suy ra \(H\) là trung điểm của \(DE\).

Do đó, \(HE = DH = \frac{1}{2}DE = 6,5{\rm{ cm}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng \(25{\rm{ m}}\). Nếu giảm chiều dài đi \(25{\rm{ m}}\) thì diện tích sẽ nhỏ hơn diện tích ban đầu là \(1{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Gọi chiều dài ban đầu của miếng dất là \(x\) \(\left( {x > 25,{\rm{ m}}} \right).\)

 a) Chiều rộng ban đầu của miếng đất là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

 b) Khi chiều dài giảm đi \(25{\rm{ m}}\)ta được chiều dài mới bằng chiều rộng ban đầu của mảnh đất.

 c) Phương trình mô tả bài toán là \(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ }}000\).

 d) Diện tích ban đầu của mảnh đất là \({\rm{2 600 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) Đ        d) Đ

Gọi chiều dài ban đầu của miếng dất là \(x\) \(\left( {x > 25,{\rm{ m}}} \right).\)

Chiều rộng ban đầu của miếng đất là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài của miếng dất sau khi giảm là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của mảnh đất là: \(x\left( {x - 25} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích sau khi giảm chiều dài của mảnh đất là: \(\left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, diện tích sau khi giảm sẽ nhỏ hơn diện tích ban đầu là \(1{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình:

\(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ 000 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Giải phương trình, ta có:

\(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ 000}}\)

\({x^2} - 25x - {x^2} + 50x - 625 = 1{\rm{ 000}}\)

\(25x = 1{\rm{ }}625\)

\(x = 65\) (thỏa mãn).

Do đó, diện tích ban đầu của miếng đất là \(65.\left( {65 - 25} \right) = 2{\rm{ }}600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\)\(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), \(E\) là giao điểm của \(MA\)\(BD\), \(F\) là giao điểm của \(MB\)\(AC\). Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,BC\) lần lượt tại \(H\)\(N\). Biết \(AB = 7,5{\rm{ cm}}\), \(CD = 12{\rm{ cm}}\).

 a) \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\)

 b) \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\)

 c) \(HE = EF = FN\).

 d) \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{9}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) Đ         d) S

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), \(E\) là giao điểm (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD\) là hình thang có hai đáy \(AB\)\(CD\) nên \(AB\parallel CD\).

\(AB\parallel DM\) (do \(AB\parallel CD\)) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\) (1)

b) Vì \(AB\parallel MC\) (do \(AB\parallel CD\)) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\) (2)

Lại có \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MD = MC\) (3)

Từ (1), (2), (3) ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(AB\parallel EF\).

c) Xét \(\Delta ADM\)\(HE\parallel DM\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)

Xét \(\Delta AMC\)\(FE\parallel MC\), theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{FE}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)

Do đó, \(\frac{{FE}}{{CM}} = \frac{{HE}}{{DM}}\), mà \(DM = MC\) nên \(HE = EF\).

Xét \(\Delta BMC\)\(FN\parallel MC\) nên \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\).

\(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\) nên \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{EM}}\) hay \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{AM}}\).

Suy ra \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{FE}}{{CM}}\) suy ra \(FN = EF\).

Vậy \(HE = EF = FN\).

d) Vì \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MD = MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.12 = 6{\rm{ cm}}\).

Theo câu a) ta có: \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}} = \frac{{7,5}}{6} = \frac{5}{4}\).

Suy ra \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4} = \frac{{AE + EM}}{{5 + 4}} = \frac{{AM}}{9}\).

Do đó, \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)

Mà theo câu c) \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2} + x - 1.\) Tinh giá trị của biểu thức \(P = \frac{3}{2}f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - 2f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(9,5\)

Ta có: \(f\left( 1 \right) = \frac{3}{2}.1 + 1 - 1 = \frac{3}{2}\); \(f\left( 2 \right) = \frac{3}{2}{.2^2} + 2 - 1 = 7\); \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} - 1 = - \frac{1}{8}\).

Do đó, \(P = \frac{3}{2}f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - 2.f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{2}.\frac{3}{2} + 7 - 2.\left( { - \frac{1}{8}} \right) = \frac{{19}}{2} = 9,5\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x + 8\), \(\left( {d'} \right):y = 2x + 3\)\(\left( {d''} \right):y = \left( {2m - 1} \right)x + m - 3\). Xác định giá trị của tham số \(m\) để ba đường thẳng đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

• Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\), ta có:

\(3x + 8 = 2x + 3\) hay \(3x - 2x = 3 - 8\) suy ra \(x = - 5\).

Thay \(x = - 5\) vào đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x + 8\), ta được: \(y = - 7\).

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\)\(A\left( { - 5; - 7} \right)\).

Để ba đường thẳng đồng quy thì \(\left( {d''} \right):y = \left( {2m - 1} \right)x + m - 3\) cũng đi qua điểm \(A\left( { - 5; - 7} \right)\).

Thay \(x = - 5\), \(y = - 7\) vào \(\left( {d''} \right)\) ta được:

\(\left( {2m - 1} \right).\left( { - 5} \right) + m - 3 = - 7\) hay \( - 10m + 5 + m - 3 = - 7\) hay \( - 9m = - 9\) suy ra \(m = 1.\)

 

17. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( {{m^2} - 4} \right)x = m - 2\) vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Để phương trình vô nghiệm, suy ra \({m^2} - 4 = 0\) hay \({m^2} = 4\), do đó \(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).

Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn là \( - 2 + 2 = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AM\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\)\(E\) là giao điểm của \(BD\)\(AC,F\) là trung điểm của \(EC\). Biết \(AC = 9{\rm{ cm,}}\) hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AE\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AM\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\) \(E\) là giao điểm (ảnh 1)

Xét \(\Delta BEC\)\(M,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,EC\) nên \(MF\) là đường trung bình của tam giác.

Do đó, \(MF\parallel BE\), hay \(MF\parallel DE.\)

Xét \(\Delta AMF\)\(D\) là trung điểm của \(AM\)\(MF\parallel DE\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(E\) là trung điểm của \(AF\).

Suy ra \(AE = EF.\)

\(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \[EF = FC\], do đó \[AE = EF = FC\] hay \[AE = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3}.9 = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + 2\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

a) Xác định \(m\) để đường thẳng đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right).\)

b) Với \(m\) vừa tìm được ở câu a) hãy tìm phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay \(x = - 1,y = 1\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\), ta được:

\(\left( {m - 2} \right)\left( { - 1} \right) + 2 = 1\) hay \( - m + 4 = 1\) suy ra \(m = 3\).

Vậy với \(m = 3\) ta được đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\).

b) Gọi đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = ax + b\).

Theo đề, đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( d \right)\) nên \(a = 1\).

Lúc này, ta có: \(\left( {d'} \right):y = x + b\).

\(\left( {d'} \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\) nên \(\left( {d'} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {0;3} \right)\).

Thay \(x = 0,y = 3\) vào \(\left( {d'} \right)\), ta được \(0 + b = 3\) suy ra \(b = 3.\)

Vậy \(\left( {d'} \right):y = x + 3.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 8{\rm{ cm,}}\)\(AC = 6{\rm{ cm}}\). Có \(M,N\) là trung điểm của \(AB,AC\).

a) Tính độ dài \(BC,MN\).

b) Vẽ phân giác \(AD\) với \(D \in BC\). Tính độ dài \(BD\).

c) Chứng minh rằng \(BD.AN = AM.DC.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC  vuông tại  A  có  AB = 8cm , AC = 6cm  . Có M ,N  là trung điểm của  AB , AC. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({8^2} + {6^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 100\) suy ra \(BC = 10{\rm{ cm}}\).

\(M,N\) là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\) suy ra \(\frac{{BD}}{{10}} = \frac{6}{{14}}\).

Do đó, \(BD = \frac{{10.6}}{{14}} = \frac{{30}}{7}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Lại có \(MN\parallel BC\) suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(BD.AN = AM.DC\) (đpcm).

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 2}}{8} + \frac{{x - 3}}{7} = \frac{{x - 4}}{6} + \frac{{x - 5}}{5} + \frac{{x - 6}}{4}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 2}}{8} + \frac{{x - 3}}{7} = \frac{{x - 4}}{6} + \frac{{x - 5}}{5} + \frac{{x - 6}}{4}\)

\(\frac{{x - 1}}{9} - 1 + \frac{{x - 2}}{8} - 1 + \frac{{x - 3}}{7} - 1 = \frac{{x - 4}}{6} - 1 + \frac{{x - 5}}{5} - 1 + \frac{{x - 6}}{4} - 1\)

\(\frac{{x - 10}}{9} + \frac{{x - 10}}{8} + \frac{{x - 10}}{7} = \frac{{x - 10}}{6} + \frac{{x - 10}}{5} + \frac{{x - 10}}{4}\)

\(\frac{{x - 10}}{9} + \frac{{x - 10}}{8} + \frac{{x - 10}}{7} - \frac{{x - 10}}{6} - \frac{{x - 10}}{5} - \frac{{x - 10}}{4} = 0\)

\(\left( {x - 10} \right)\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{8} + \frac{1}{7} - \frac{1}{6} - \frac{1}{5} - \frac{1}{4}} \right) = 0\)

Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{8} + \frac{1}{7} - \frac{1}{6} - \frac{1}{5} - \frac{1}{4}} \right) \ne 0\) nên \(x - 10 = 0\) suy ra \(x = 10.\)

Vậy \(x = 10.\)