Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nằm trên trục hoành thì sẽ có tung độ bằng bao nhiêu?

\( - 1.\)

\(1.\)

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm nằm trên trục hoành thì sẽ có tung độ bằng \(0.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ.     Tọa độ điểm  M là (ảnh 1)

Tọa độ điểm \(M\)

\(M\left( {3;2} \right).\)

\(M\left( {2;3} \right).\)

\(M\left( {3;0} \right).\)

\(M\left( {0;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ của điểm \(M\)\(M\left( {3;2} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi hàm số \(y = 2x + 3y + 1\) về hàm số bậc nhất ta được

\(y = - x - \frac{1}{2}.\)

\(3y = 2x + 1.\)

\(y = - x + 1.\)

\(y = 2x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = 2x + 3y + 1\) suy ra \(y - 3y = 2x + 1\) hay \( - 2y = 2x + 1\) suy ra \(y = - x - \frac{1}{2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức biến đổi từ đơn vị độ \(F\) sang đơn vị độ \(C\)\(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\). Hỏi nhiệt độ ở \(32^\circ F\) sẽ có giá trị bằng bao nhiêu độ \(C\)?

\(0.\)

\(62.\)

\(32.\)

\(\frac{5}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(32^\circ F\) vào công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\), ta có: \(C = \frac{5}{9}\left( {32 - 32} \right) = 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây không phải phương trình bậc nhất một ẩn?

\(\frac{x}{5} + \frac{5}{3} = 0\).

\(1 + 2y = 0\).

\( - 3x + \frac{1}{2} = 0\).

\(2x - {x^2} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \(2x - {x^2} = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\) về dạng \(ax + b = 0\)

\(4x + 3 = 0\).

\( - 2x + 1 = 0\).

\(4x + 5 = 0\).

\(2x + 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\)

\(2x + 4 = 1 - 2x\)

\(2x + 4 + 2x - 1 = 0\)

\(4x + 3 = 0\).

Vậy chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\). Xe tải đi với vận tốc \(30{\rm{ km/h,}}\)xe con đi với vận tốc \({\rm{45 km/h}}\). Nếu gọi quãng đường \(AB\)\(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\) với \(x > 0\) thì thời gian xe tải đi từ \(A\) đến \(B\)

\(30x\) giờ.

\(\frac{x}{{30}}\) giờ.

\(40x\) giờ.

\(\frac{x}{{40}}\) giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu gọi quãng đường \(AB\)\(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\) với \(x > 0\) thì thời gian xe tải đi từ \(A\) đến \(B\)\(\frac{x}{{30}}\) giờ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cảnh sát giao thông đang đứng và bắn tốc độ các phương tiện giao thông tham gia trên đoạn đường có biển báo cho phép là \(80{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Theo luật giao thông thì vận tốc cho phép các phương tiện giao thông không vượt quá biển báo là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Một ô tô tham gia đi với vận tốc nào sau đây sẽ bị phạt \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)

\(80 + x.\)

\(80 - x.\)

trên \(80 + x.\)

dưới \(80 - x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một ô tô tham gia đi với vận tốc trên \(80 + x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(DE\parallel BC\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel BC\). Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\), nếu có các tỉ số \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\); \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\); \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) thì theo định lí Thalès đảo ta có \(DE\parallel BC.\)

Do đó, chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(ON\parallel MP\).

 

Khi đó độ dài \(OM\) bằng

\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4,5 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ON\parallel MP\) nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{KN}}{{NP}} = \frac{{KO}}{{OM}}\) hay \(\frac{3}{{1,5}} = \frac{4}{{OM}}\) suy ra \(OM = \frac{{4.1,5}}{3} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm;}}\)\(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\). Tỉ số \(\frac{{CD}}{{BD}}\) bằng

\(\frac{4}{9}.\)

\(\frac{9}{4}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{5}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC  có AB = 4cm , AC = 9 cm.    Gọi  AD là tia phân giác của  góc BAC. Tỉ số CD/ BD bằng (ảnh 1)

\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất tia phân giác của một góc).

Do đó, \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{9}{4}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Biết \(BC = 8{\rm{ cm}}\). Độ dài \(IK\)

\(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{16 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có I,K lần lượt là trung điểm của AB , AC . Biết BC = 8cm . Độ dài IK là (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác.

Do đó, \(IK = \frac{1}{2}BC\) suy ra \(IK = 4{\rm{ cm}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Một xe khách đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(20{\rm{ km/h}}\). Sau \(3\) giờ thì tại A có một xe con đuổi theo với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\). Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).

 a) Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).

 b) Quãng đường đi được của xe con là \(50\left( {x + 3} \right)\) (km).

 c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(20x = 50\left( {x + 3} \right)\).

 d) Vậy sau \(3\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) S         c) S         d) S

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).

Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).

Quãng đường đi được của xe con là \(50x\) (km).

Quãng đường đi được của xe khách là \(20\left( {x + 3} \right)\) (km).

Theo đề, ta có phương trình \(20\left( {x + 3} \right) = 50x\).

Giải phương trình, ta được:

\(20\left( {x + 3} \right) = 50x\)

\(20x + 60 = 50x\)

\(50x - 20x = 60\)

\(30x = 60\)

\(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy sau \(2\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có đường phân giác \(AD\), biết \(AB = 6{\rm{ cm,}}\)\(BC = 10{\rm{ cm}}\), \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(AB,AC\) lần lượt lấy các điểm \(E,F\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AB,\)\(AC = 3AF\). Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(BC\)\(CE\) lần lượt tại \(I\)\(K\).

 a) \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)

 b) \(BD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

 c) \(EF\parallel BC.\)

 d) \(A\) là trung điểm của \(IK.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) Đ         d) Đ

Cho tam giác ABC có đường phân giác AD, biết AB = 6cm , BC = 10 cm (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(ABC\)\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác), suy ra \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).

b) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}} = \frac{{AB + AC}}{{DB + DC}} = \frac{{AC + AB}}{{BC}} = \frac{{6 + 9}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\).

Suy ra \(BD = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4{\rm{ cm;}}\)\(DC = \frac{2}{3}AC = \frac{2}{3}.9 = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Từ \(AE = \frac{1}{3}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).

Từ \(AC = 3AF\) suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

Do đó, \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

Theo định lí Thalès đảo, ta có: \(EF\parallel BC.\)

d) Xét \(\Delta EBC\)\(AK\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) (1)

Xét \(\Delta FBC\)\(IA\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FB}} = \frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{IA}}{{BC}}\) (2)

Xét \(\Delta ABC\)\(EF\parallel BC\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}}\).

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AB + AE}} = \frac{{AF}}{{AC + AF}}\) hay \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}\) (3)

Từ (1); (2) và (3) suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) do đó \(AI = AK\) hay \(A\) là trung điểm của \(IK.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - \frac{{{x^2}}}{2} + 2\). Tình giá trị của biểu thức \(D = 4f\left( {\frac{1}{4}} \right) + f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 1 \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \(8,25\)

Ta có: \(f\left( {\frac{1}{4}} \right) = - \frac{{{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}}}{2} + 2 = \frac{{63}}{{32}}\); \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}}{2} + 2 = \frac{{15}}{8}\); \(f\left( 1 \right) = - \frac{1}{2} + 2 = \frac{3}{2}.\)

Do đó, \(D = 4f\left( {\frac{1}{4}} \right) + f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 1 \right) = 4.\frac{{63}}{{32}} + \frac{{15}}{8} - \frac{3}{2} = \frac{{33}}{4} = 8,25.\)

 

16. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\); \(\left( {d'} \right):y = 3x + 2\)\(\left( {d''} \right):y = \left( {4 - m} \right)x + 1 + m\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để ba đường thẳng đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

• Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right):y = x + 2\); \(\left( {d'} \right):y = 3x + 2\), ta có:

\(x + 2 = 3x + 2\) hay \(2x = 0\) suy ra \(x = 0.\)

Thay \(x = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\) được \(y = 2\).

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\)\(A\left( {0;2} \right)\).

Để ba đường thẳng đồng quy thì \(\left( {d''} \right):y = \left( {4 - m} \right)x + 1 + m\) đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\).

Thay \(x = 0,y = 2\) vào \(\left( {d''} \right)\) ta được: \(\left( {4 - m} \right).0 + 1 + m = 2\) suy ra \(m = 1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\) nhận \(x = 3\) là nghiệm thì giá trị của \(m\) là bao nhiêu?

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,75\)

Thay \(x = 3\) vào phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\), ta được:

\(\frac{2}{3}\left( {3 + m} \right) - 3 + \frac{1}{2} = 0\)

Suy ra \(2 + \frac{2}{3}m - \frac{5}{2} = 0\) hay \(\frac{2}{3}m - \frac{1}{2} = 0\) nên \(\frac{2}{3}m = \frac{1}{2}\) suy ra \(m = \frac{3}{4}\) hay \(m = 0,75\)

Vậy \(m = 0,75\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình dưới đây.

Cho hình dưới đây.   Tính độ dài \(x\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Tính độ dài \(x\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: \(7,3\)

Xét tam giác \(IKJ\)\(IL\) là phân giác trong góc \(\widehat {KIJ}\) (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}\)) nên \(\frac{{LK}}{{LJ}} = \frac{{IK}}{{IJ}}\) hay \(\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{LK}}{6} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}\).

Suy ra \(LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}}.8,7 \approx 7,3\).

Vậy \(x = 7,3\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + 4\)\(\left( {d'} \right):y = - \frac{1}{2}x + 1\).

a) Biết rằng \(\left( d \right)\) cắt \(Ox\) tại \(A\), cắt \(Oy\) tại \(B\); \(\left( {d'} \right)\) cắt \(Ox\) tại \(C\), cắt \(Oy\) tại \(D\)\(Ox\) tại \(A\), cắt \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) tại \(M\). Biểu diễn đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) trên hệ trục tọa độ.

b) Tính chu tam giác \(ABC\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a)

• Cho \(y = 0\) thay vào \(\left( d \right)\) được \(x = - 2\). Suy ra \(A\left( { - 2;0} \right)\).

 Cho \(y = 0\) thay vào \(\left( {d'} \right)\) được \(x = 2\). Suy ra \(C\left( {2;0} \right)\).

• Cho \(x = 0\) thay vào \(\left( d \right)\) được \(y = 4\). Suy ra \(B\left( {0;4} \right)\).

Cho \(x = 0\) thay vào \(\left( {d'} \right)\) được \(y = 1\). Suy ra \(D\left( {0;1} \right)\).

• Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) ta được:

\(2x + 4 = - \frac{1}{2}x + 1\) hay \(2x + \frac{1}{2}x = 1 - 4\) suy ra \(\frac{5}{2}x = - 3\) suy ra \(x = - \frac{6}{5}\).

Thay \(x = - \frac{6}{5}\) vào \(\left( d \right)\) được \(y = 2.\left( { - \frac{6}{5}} \right) + 4 = \frac{8}{5}\).

Do đó, \(M\left( { - \frac{6}{5};\frac{8}{5}} \right)\).

Ta có đồ thị hàm số sau:

Cho hai đường thẳng (d) : y = 2x + 4 và (d') : y = -1/2x + 1 (ảnh 1)

b) Ta có: \(OA = \left| { - 2} \right| = 2\), \(OC = 2\), \(OB = 4\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OAB\), ta có:

\(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\) hay \({2^2} + {4^2} = B{A^2}\) suy ra \(BC = \sqrt {20} \).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OAC\), ta có:

\(O{C^2} + O{B^2} = C{B^2}\) hay \({2^2} + {4^2} = B{C^2}\) suy ra \(BA = \sqrt {20} \).

\(AC = OA + OC = 4\).

Vậy chu vi của tam giác \(ABC\)\(4 + 2\sqrt {20} \approx 13\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BE,CD\). Gọi \(I,K\) theo thứ tự là giao điểm của \(MN\) với \(BD\)\(CE\). Chứng minh rằng:

a) \(DE\parallel BC\).

b) \(MN\parallel BC.\)

c) \(MI = IK = KN.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD , CE . Gọi M ,N  theo thứ tự là trung điểm của BE , CD . (ảnh 1)

a) Trong \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\) nên \(D\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(ED = \frac{1}{2}BD\)\(ED\parallel BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác)

b) Ta có: \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB.\)

\(M\) là trung điểm của \(EB\) nên \(EM = MB = \frac{1}{2}EB = \frac{1}{4}AB\) hay \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{4}\).

Lại có \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(NC = DN = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{4}AC\) hay \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).

Suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).

Xét \(\Delta ABC\)\(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) nên \(MN\parallel BC\) (định lí Thalès đảo).

c) Ta có \(MN\parallel BC\) (câu b) và \(ED\parallel BC\) (câu a) nên \(ED\parallel MN\parallel BC\).

Xét \(\Delta BDE\)\(M\) là trung điểm của \(EB\)\(MI\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\)).

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BD\) hay \(IB = ID\).

Khi đó \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta BDE\) nên \(MI = \frac{1}{2}ED\).

Xét \(\Delta CDE\) ta cũng có \(N\) là trung điểm của \(CD\)\(NK\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\))

Suy ra \(K\) là trung điểm của \(EC\) hay \(EK = KC\).

Khi đó, \(KN\) là đường trung bình của \(\Delta CDE\) nên \(NK = \frac{1}{2}ED\), trong \(\Delta CBE\)\(MK = \frac{1}{2}BC\).

Ta có: \(IK = MK - MI = \frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED = ED - \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2}DE\).

Do đó, \(MI = IK = KN.\)

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x + 1}}{{94}} + \frac{{x + 2}}{{93}} + \frac{{x + 3}}{{92}} = \frac{{x + 4}}{{91}} + \frac{{x + 5}}{{90}} + \frac{{x + 6}}{{89}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{94}} + \frac{{x + 2}}{{93}} + \frac{{x + 3}}{{92}} = \frac{{x + 4}}{{91}} + \frac{{x + 5}}{{90}} + \frac{{x + 6}}{{89}}\)

\(\frac{{x + 1}}{{94}} + 1 + \frac{{x + 2}}{{93}} + 1 + \frac{{x + 3}}{{92}} + 1 = \frac{{x + 4}}{{91}} + 1 + \frac{{x + 5}}{{90}} + 1 + \frac{{x + 6}}{{89}} + 1\)

\(\frac{{x + 95}}{{94}} + \frac{{x + 95}}{{93}} + \frac{{x + 95}}{{92}} = \frac{{x + 95}}{{91}} + \frac{{x + 95}}{{90}} + \frac{{x + 95}}{{89}}\)

\(\frac{{x + 95}}{{94}} + \frac{{x + 95}}{{93}} + \frac{{x + 95}}{{92}} - \frac{{x + 95}}{{91}} - \frac{{x + 95}}{{90}} - \frac{{x + 95}}{{89}} = 0\)

\(\left( {x + 95} \right)\left( {\frac{1}{{94}} + \frac{1}{{93}} + \frac{1}{{92}} - \frac{1}{{91}} - \frac{1}{{90}} - \frac{1}{{89}}} \right) = 0\)

Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{{94}} + \frac{1}{{93}} + \frac{1}{{92}} - \frac{1}{{91}} - \frac{1}{{90}} - \frac{1}{{89}}} \right) \ne 0\) nên \(x + 95 = 0\) suy ra \(x = - 95\).

Vậy \(x = - 95\).