Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
21 câu hỏi
Điểm nằm trên trục hoành thì sẽ có tung độ bằng bao nhiêu?
\( - 1.\)
\(1.\)
\(0.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: C
Điểm nằm trên trục hoành thì sẽ có tung độ bằng \(0.\)
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.

Tọa độ điểm \(M\) là
\(M\left( {3;2} \right).\)
\(M\left( {2;3} \right).\)
\(M\left( {3;0} \right).\)
\(M\left( {0;2} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Tọa độ của điểm \(M\) là \(M\left( {3;2} \right).\)
Biến đổi hàm số \(y = 2x + 3y + 1\) về hàm số bậc nhất ta được
\(y = - x - \frac{1}{2}.\)
\(3y = 2x + 1.\)
\(y = - x + 1.\)
\(y = 2x + 1.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(y = 2x + 3y + 1\) suy ra \(y - 3y = 2x + 1\) hay \( - 2y = 2x + 1\) suy ra \(y = - x - \frac{1}{2}.\)
Công thức biến đổi từ đơn vị độ \(F\) sang đơn vị độ \(C\) là \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\). Hỏi nhiệt độ ở \(32^\circ F\) sẽ có giá trị bằng bao nhiêu độ \(C\)?
\(0.\)
\(62.\)
\(32.\)
\(\frac{5}{9}.\)
Đáp án đúng là: A
Thay \(32^\circ F\) vào công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\), ta có: \(C = \frac{5}{9}\left( {32 - 32} \right) = 0\).
Phương trình nào dưới đây không phải phương trình bậc nhất một ẩn?
\(\frac{x}{5} + \frac{5}{3} = 0\).
\(1 + 2y = 0\).
\( - 3x + \frac{1}{2} = 0\).
\(2x - {x^2} = 0\).
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).
Do đó, \(2x - {x^2} = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Đưa phương trình \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\) về dạng \(ax + b = 0\) là
\(4x + 3 = 0\).
\( - 2x + 1 = 0\).
\(4x + 5 = 0\).
\(2x + 4 = 0\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\)
\(2x + 4 = 1 - 2x\)
\(2x + 4 + 2x - 1 = 0\)
\(4x + 3 = 0\).
Vậy chọn đáp án A.
Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\). Xe tải đi với vận tốc \(30{\rm{ km/h,}}\)xe con đi với vận tốc \({\rm{45 km/h}}\). Nếu gọi quãng đường \(AB\) là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\) với \(x > 0\) thì thời gian xe tải đi từ \(A\) đến \(B\) là
\(30x\) giờ.
\(\frac{x}{{30}}\) giờ.
\(40x\) giờ.
\(\frac{x}{{40}}\) giờ.
Đáp án đúng là: B
Nếu gọi quãng đường \(AB\) là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\) với \(x > 0\) thì thời gian xe tải đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{x}{{30}}\) giờ.
Một cảnh sát giao thông đang đứng và bắn tốc độ các phương tiện giao thông tham gia trên đoạn đường có biển báo cho phép là \(80{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Theo luật giao thông thì vận tốc cho phép các phương tiện giao thông không vượt quá biển báo là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Một ô tô tham gia đi với vận tốc nào sau đây sẽ bị phạt \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)
\(80 + x.\)
\(80 - x.\)
trên \(80 + x.\)
dưới \(80 - x.\)
Đáp án đúng là: C
Một ô tô tham gia đi với vận tốc trên \(80 + x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel BC\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), nếu có các tỉ số \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\); \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\); \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) thì theo định lí Thalès đảo ta có \(DE\parallel BC.\)
Do đó, chọn đáp án D.
Cho hình vẽ, biết \(ON\parallel MP\).
Khi đó độ dài \(OM\) bằng
\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4,5 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Có \(ON\parallel MP\) nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{KN}}{{NP}} = \frac{{KO}}{{OM}}\) hay \(\frac{3}{{1,5}} = \frac{4}{{OM}}\) suy ra \(OM = \frac{{4.1,5}}{3} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm;}}\)\(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\). Tỉ số \(\frac{{CD}}{{BD}}\) bằng
\(\frac{4}{9}.\)
\(\frac{9}{4}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
\(\frac{5}{4}.\)
Đáp án đúng là: D

Vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất tia phân giác của một góc).
Do đó, \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{9}{4}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Biết \(BC = 8{\rm{ cm}}\). Độ dài \(IK\) là
\(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{16 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó, \(IK = \frac{1}{2}BC\) suy ra \(IK = 4{\rm{ cm}}\).
Một xe khách đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(20{\rm{ km/h}}\). Sau \(3\) giờ thì tại A có một xe con đuổi theo với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\). Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).
a) Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).
b) Quãng đường đi được của xe con là \(50\left( {x + 3} \right)\) (km).
c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(20x = 50\left( {x + 3} \right)\).
d) Vậy sau \(3\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) S
Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).
Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).
Quãng đường đi được của xe con là \(50x\) (km).
Quãng đường đi được của xe khách là \(20\left( {x + 3} \right)\) (km).
Theo đề, ta có phương trình \(20\left( {x + 3} \right) = 50x\).
Giải phương trình, ta được:
\(20\left( {x + 3} \right) = 50x\)
\(20x + 60 = 50x\)
\(50x - 20x = 60\)
\(30x = 60\)
\(x = 2\) (thỏa mãn).
Vậy sau \(2\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.
Cho tam giác \(ABC\) có đường phân giác \(AD\), biết \(AB = 6{\rm{ cm,}}\)\(BC = 10{\rm{ cm}}\), \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(AB,AC\) lần lượt lấy các điểm \(E,F\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AB,\)\(AC = 3AF\). Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(BC\) và \(CE\) lần lượt tại \(I\) và \(K\).
a) \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)
b) \(BD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) \(EF\parallel BC.\)
d) \(A\) là trung điểm của \(IK.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

a) Xét tam giác \(ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác), suy ra \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
b) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}} = \frac{{AB + AC}}{{DB + DC}} = \frac{{AC + AB}}{{BC}} = \frac{{6 + 9}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\).
Suy ra \(BD = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4{\rm{ cm;}}\)\(DC = \frac{2}{3}AC = \frac{2}{3}.9 = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) Từ \(AE = \frac{1}{3}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).
Từ \(AC = 3AF\) suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).
Do đó, \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).
Theo định lí Thalès đảo, ta có: \(EF\parallel BC.\)
d) Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) (1)
Xét \(\Delta FBC\) có \(IA\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FB}} = \frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{IA}}{{BC}}\) (2)
Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\parallel BC\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}}\).
Suy ra \(\frac{{AE}}{{AB + AE}} = \frac{{AF}}{{AC + AF}}\) hay \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}\) (3)
Từ (1); (2) và (3) suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) do đó \(AI = AK\) hay \(A\) là trung điểm của \(IK.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - \frac{{{x^2}}}{2} + 2\). Tình giá trị của biểu thức \(D = 4f\left( {\frac{1}{4}} \right) + f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 1 \right).\)
Đáp án: \(8,25\)
Ta có: \(f\left( {\frac{1}{4}} \right) = - \frac{{{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}}}{2} + 2 = \frac{{63}}{{32}}\); \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}}{2} + 2 = \frac{{15}}{8}\); \(f\left( 1 \right) = - \frac{1}{2} + 2 = \frac{3}{2}.\)
Do đó, \(D = 4f\left( {\frac{1}{4}} \right) + f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 1 \right) = 4.\frac{{63}}{{32}} + \frac{{15}}{8} - \frac{3}{2} = \frac{{33}}{4} = 8,25.\)
Cho ba đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\); \(\left( {d'} \right):y = 3x + 2\) và \(\left( {d''} \right):y = \left( {4 - m} \right)x + 1 + m\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để ba đường thẳng đồng quy.
Đáp án: \(1\)
• Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right):y = x + 2\); \(\left( {d'} \right):y = 3x + 2\), ta có:
\(x + 2 = 3x + 2\) hay \(2x = 0\) suy ra \(x = 0.\)
Thay \(x = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\) được \(y = 2\).
Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) là \(A\left( {0;2} \right)\).
Để ba đường thẳng đồng quy thì \(\left( {d''} \right):y = \left( {4 - m} \right)x + 1 + m\) đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\).
Thay \(x = 0,y = 2\) vào \(\left( {d''} \right)\) ta được: \(\left( {4 - m} \right).0 + 1 + m = 2\) suy ra \(m = 1.\)
Phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\) nhận \(x = 3\) là nghiệm thì giá trị của \(m\) là bao nhiêu?
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: \(0,75\)
Thay \(x = 3\) vào phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\), ta được:
\(\frac{2}{3}\left( {3 + m} \right) - 3 + \frac{1}{2} = 0\)
Suy ra \(2 + \frac{2}{3}m - \frac{5}{2} = 0\) hay \(\frac{2}{3}m - \frac{1}{2} = 0\) nên \(\frac{2}{3}m = \frac{1}{2}\) suy ra \(m = \frac{3}{4}\) hay \(m = 0,75\)
Vậy \(m = 0,75\).
Cho hình dưới đây.

Tính độ dài \(x\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: \(7,3\)
Xét tam giác \(IKJ\) có \(IL\) là phân giác trong góc \(\widehat {KIJ}\) (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}\)) nên \(\frac{{LK}}{{LJ}} = \frac{{IK}}{{IJ}}\) hay \(\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}.\)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{LK}}{6} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}\).
Suy ra \(LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}}.8,7 \approx 7,3\).
Vậy \(x = 7,3\).
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + 4\) và \(\left( {d'} \right):y = - \frac{1}{2}x + 1\).
a) Biết rằng \(\left( d \right)\) cắt \(Ox\) tại \(A\), cắt \(Oy\) tại \(B\); \(\left( {d'} \right)\) cắt \(Ox\) tại \(C\), cắt \(Oy\) tại \(D\) và \(Ox\) tại \(A\), cắt \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) tại \(M\). Biểu diễn đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) trên hệ trục tọa độ.
b) Tính chu tam giác \(ABC\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
a)
• Cho \(y = 0\) thay vào \(\left( d \right)\) được \(x = - 2\). Suy ra \(A\left( { - 2;0} \right)\).
Cho \(y = 0\) thay vào \(\left( {d'} \right)\) được \(x = 2\). Suy ra \(C\left( {2;0} \right)\).
• Cho \(x = 0\) thay vào \(\left( d \right)\) được \(y = 4\). Suy ra \(B\left( {0;4} \right)\).
Cho \(x = 0\) thay vào \(\left( {d'} \right)\) được \(y = 1\). Suy ra \(D\left( {0;1} \right)\).
• Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) ta được:
\(2x + 4 = - \frac{1}{2}x + 1\) hay \(2x + \frac{1}{2}x = 1 - 4\) suy ra \(\frac{5}{2}x = - 3\) suy ra \(x = - \frac{6}{5}\).
Thay \(x = - \frac{6}{5}\) vào \(\left( d \right)\) được \(y = 2.\left( { - \frac{6}{5}} \right) + 4 = \frac{8}{5}\).
Do đó, \(M\left( { - \frac{6}{5};\frac{8}{5}} \right)\).
Ta có đồ thị hàm số sau:

b) Ta có: \(OA = \left| { - 2} \right| = 2\), \(OC = 2\), \(OB = 4\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OAB\), ta có:
\(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\) hay \({2^2} + {4^2} = B{A^2}\) suy ra \(BC = \sqrt {20} \).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OAC\), ta có:
\(O{C^2} + O{B^2} = C{B^2}\) hay \({2^2} + {4^2} = B{C^2}\) suy ra \(BA = \sqrt {20} \).
Có \(AC = OA + OC = 4\).
Vậy chu vi của tam giác \(ABC\) là \(4 + 2\sqrt {20} \approx 13\).
Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BE,CD\). Gọi \(I,K\) theo thứ tự là giao điểm của \(MN\) với \(BD\) và \(CE\). Chứng minh rằng:
a) \(DE\parallel BC\).
b) \(MN\parallel BC.\)
c) \(MI = IK = KN.\)

a) Trong \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\) nên \(D\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(ED = \frac{1}{2}BD\) và \(ED\parallel BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác)
b) Ta có: \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB.\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(EB\) nên \(EM = MB = \frac{1}{2}EB = \frac{1}{4}AB\) hay \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{4}\).
Lại có \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(NC = DN = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{4}AC\) hay \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) nên \(MN\parallel BC\) (định lí Thalès đảo).
c) Ta có \(MN\parallel BC\) (câu b) và \(ED\parallel BC\) (câu a) nên \(ED\parallel MN\parallel BC\).
Xét \(\Delta BDE\) có \(M\) là trung điểm của \(EB\) và \(MI\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\)).
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BD\) hay \(IB = ID\).
Khi đó \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta BDE\) nên \(MI = \frac{1}{2}ED\).
Xét \(\Delta CDE\) ta cũng có \(N\) là trung điểm của \(CD\) và \(NK\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\))
Suy ra \(K\) là trung điểm của \(EC\) hay \(EK = KC\).
Khi đó, \(KN\) là đường trung bình của \(\Delta CDE\) nên \(NK = \frac{1}{2}ED\), trong \(\Delta CBE\) có \(MK = \frac{1}{2}BC\).
Ta có: \(IK = MK - MI = \frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED = ED - \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2}DE\).
Do đó, \(MI = IK = KN.\)
Giải phương trình sau: \(\frac{{x + 1}}{{94}} + \frac{{x + 2}}{{93}} + \frac{{x + 3}}{{92}} = \frac{{x + 4}}{{91}} + \frac{{x + 5}}{{90}} + \frac{{x + 6}}{{89}}\).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{94}} + \frac{{x + 2}}{{93}} + \frac{{x + 3}}{{92}} = \frac{{x + 4}}{{91}} + \frac{{x + 5}}{{90}} + \frac{{x + 6}}{{89}}\)
\(\frac{{x + 1}}{{94}} + 1 + \frac{{x + 2}}{{93}} + 1 + \frac{{x + 3}}{{92}} + 1 = \frac{{x + 4}}{{91}} + 1 + \frac{{x + 5}}{{90}} + 1 + \frac{{x + 6}}{{89}} + 1\)
\(\frac{{x + 95}}{{94}} + \frac{{x + 95}}{{93}} + \frac{{x + 95}}{{92}} = \frac{{x + 95}}{{91}} + \frac{{x + 95}}{{90}} + \frac{{x + 95}}{{89}}\)
\(\frac{{x + 95}}{{94}} + \frac{{x + 95}}{{93}} + \frac{{x + 95}}{{92}} - \frac{{x + 95}}{{91}} - \frac{{x + 95}}{{90}} - \frac{{x + 95}}{{89}} = 0\)
\(\left( {x + 95} \right)\left( {\frac{1}{{94}} + \frac{1}{{93}} + \frac{1}{{92}} - \frac{1}{{91}} - \frac{1}{{90}} - \frac{1}{{89}}} \right) = 0\)
Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{{94}} + \frac{1}{{93}} + \frac{1}{{92}} - \frac{1}{{91}} - \frac{1}{{90}} - \frac{1}{{89}}} \right) \ne 0\) nên \(x + 95 = 0\) suy ra \(x = - 95\).
Vậy \(x = - 95\).

