Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 849 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số dưới đây, đâu là hàm số bậc nhất?

\(y = 2x - 3.\)

\(y = \frac{3}{x}.\)

\(y = - 2{x^2} - 3.\)

\(y = \frac{x}{2} + \frac{3}{x}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \(y = 2x - 3\) là một hàm số bậc nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}x + 3\) với trục tung là

\(\left( { - 3;0} \right).\)

\(\left( {0; - 3} \right).\)

\(\left( {0;3} \right).\)

\(\left( {3;0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 0\), ta có: \(y = \frac{1}{2}.0 + 3 = 3\).

Do đó, tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}x + 3\) với trục tung là \(\left( {0;3} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{2x + 1}}{2}\)

\(1.\)

\(2.\)

\(2x.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = \frac{{2x + 1}}{2} = \frac{{2x}}{2} + \frac{1}{2} = x + \frac{1}{2}.\)

Do đó, hệ số góc của đường thẳng là \(1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\)\(y = a'x + b{\rm{ }}\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi

\(a = a';b = b'.\)

\(a = a';b \ne b'.\)

\(a \ne a';b \ne b'.\)

\(a \ne a';b = b'.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\)\(y = a'x + b{\rm{ }}\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a';b \ne b'.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào dưới đây để phương trình \(ax + b = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(a = 0\).

\(a \ne 0\).

\(b = 0\).

\(b \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để phương trình \(ax + b = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn là \(a \ne 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

\( - x + {x^2} = 0\).

\(\frac{1}{x} + 3 = 0\).

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0\).

\(\left( {5x + 3} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \(\frac{1}{2}x - 3 = 0\) là một phương trình bậc nhất một ẩn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dừa sáp là một trong những đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao được trồng ở Bến Tre hoặc Trà Vinh. Giá bán mỗi quả dừa sáp là \(200\) nghìn đồng. Nếu mua \(x{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) thì người mua phải trả số tiền (nghìn đồng) là

\(200x.\)

\(\frac{{200}}{x}.\)

\(200 - x.\)

\(\frac{{200{\rm{ }}000}}{x}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu mua \(x{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) thì người mua phải trả số tiền (nghìn đồng) là \(200x.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe máy đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(x\) (km/h). Ô tô đi từ \(B\) về \(A\) với vận tốc nhanh hơn vận tốc của xe máy là \(15{\rm{ km/h}}\). Vậy vận tốc của ô tô được biểu diễn theo \(x\)

\(x - 15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

\(x + 15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

\(15x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

\(x - 15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc của ô tô được biểu diễn theo \(x\)\(x + 15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(BC\parallel ED\).

Cho hình vẽ bên, biết  BC song song ED.    Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

\(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(BC\parallel ED\) nên theo định lí Thalès, ta được: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.     Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MP\parallel AC.\)

\(NP\parallel BM.\)

\(MN\parallel BC.\)

\(MP\parallel AN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(\frac{{PC}}{{BP}} = \frac{{NC}}{{AN}}\) \(\left( {\frac{{12}}{{18}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}} \right)\) do đó \(NP\parallel BM.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\)\(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:

(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

(II). \(DE\parallel AC\).

(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Chỉ có (I) và (III) đúng.

Cả (I), (II) và (III) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có D,E  lần lượt là hai điểm nằm trên AB và BC  sao cho  (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\parallel AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.

Do \(D,E\) không là trung điểm của \(AB\)\(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó (I) sai và (III) sai.

Vậy chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Tỉ số x/y  bằng (ảnh 1)

Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

\(\frac{7}{{15}}.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Hai lớp \(9A,9B\)\(80\) học sinh. Trong đợt góp sách ủng hộ vùng khó khăn mỗi em lớp \(9A\) góp \(2\) quyển sách, mỗi em lớp \(9B\) góp \(3\) quyển sách nên cả hai lớp góp được \(198\) quyển. Gọi số học sinh của lớp \(9A\)\(x\)\(\left( {0 < x < 80,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

 a) Số học sinh của lớp \(9B\)\(180 - x\) (học sinh).

 b) Số sách lớp \(9A\) và lớp \(9B\) góp được lần lượt là \(2x\)\(3\left( {80 - x} \right)\) (quyển).

 c) Phương trình mô tả bài toán là \(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\).

 d) Số học sinh lớp lớp \(9A\) nhiều hơn số học sinh lớp \(9B\)\(5\) bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) Đ        d) S

Gọi số học sinh của lớp \(9A\)\(x\)\(\left( {0 < x < 80,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số học sinh của lớp \(9B\)\(180 - x\) (học sinh).

Số sách lớp \(9A\) góp được là \(2x\) (quyển)

Số sách lớp \(9B\) góp được là \(3\left( {80 - x} \right)\) (quyển)

Theo đề, cả hai lớp góp được \(198\) quyển nên ta có phương trình \(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\).

Giải phương trình, ta được:

\(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\)

\(2x + 240 - 3x = 198\)

\(240 - x = 198\)

\(x = 240 - 198\)

\(x = 42\) (thỏa mãn)..

Do đó, số học sinh lớp \(9A\)\(42\) học sinh.

Suy ra số học sinh lớp \(9B\)\(80 - 42 = 38\) (học sinh).

Do đó, số học sinh lớp \(9A\) nhiều hơn số học sinh lớp \(9B\) là: \(42 - 38 = 4\) (học sinh)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) với \(D \in AB,E \in AC\). Kẻ \(EF\parallel CD\) \(\left( {E \in AC,F \in AB} \right)\).

 a) \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

 b) \(AE.BC = AC.DE\).

 c) \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

 d) \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) Đ         d) S

Cho tam giác ABC  có DE song song BC với D thuộc AB , E thuộc AC . Kẻ  EF song song CD ( E thuộc AC , F thuộc AB) . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

b) Từ a) theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(AE.BC = AC.DE\).

c) Xét \(\Delta ADC\) với \(EF\parallel CD\), theo hệ quả của định lí Thalès ta có:

\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{DE}}{{BC}}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3\). Tính giá trị của \(C = 3f\left( 0 \right) - 2f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Ta có: \(f\left( 0 \right) = {2.0^2} + 3 = 3\); \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 3 = \frac{7}{2}.\)

Do đó, \(C = 3f\left( 0 \right) - 2f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 3.3 - 2.\frac{7}{2} = 2.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = - 2x\), \(\left( {{d_2}} \right):y = 1,5x + 7\), \(\left( {{d_3}} \right):y = mx + 4\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

• Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\), ta có:

\( - 2x = 1,5x + 7\) hay \( - 2x - 1,5x = 7\) suy ra \( - 3,5x = 7\).

Do đó, \(x = - 2\).

Thay \(x = - 2\) vào \(\left( {{d_1}} \right)\), ta có: \(y = 4\).

Do đó, giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\)\(A\left( { - 2;4} \right)\).

Để ba đường thẳng đồng quy thì đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) cũng đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\).

Thay \(x = - 2,y = 4\) vào \(\left( {{d_3}} \right)\), ta được: \( - 2m + 4 = 4\), suy ra \(m = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\left( {4m + 3} \right)x + m = 4{m^2} - 3\). Hỏi có bao nhiêu giá trị \(m\) thỏa mãn để \(x = 0\) là nghiệm của phương trình bậc nhất đã cho?

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Điều kiện \(4m + 3 \ne 0\) hay \(m \ne - \frac{3}{4}\).

Thay \(x = 0\) vào phương trình, ta được: \(\left( {4m + 3} \right).0 + m = 4{m^2} - 3\) hay \(m = 4{m^2} - 3\).

Suy ra \(4{m^2} - m - 3 = 0\) hay \(4{m^2} - 4m + 3m - 3 = 0\) nên \(\left( {m - 1} \right)\left( {4m + 3} \right) = 0\).

Suy ra \(m - 1 = 0\) hoặc \(4m + 3 = 0\) nên \(m = 1\) hoặc \(m = - \frac{3}{4}\).

Kết hợp điều kiện ta được \(m = 1\) thỏa mãn.

Vậy có 1 giá trị của \(m\) thỏa mãn để \(x = 0\) là nghiệm của phương trình bậc nhất đã cho.

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Tia phân giác góc trong của góc \(\widehat A\) cắt \(BC\) tại \(D\). Cho \(AB = 6,AC = x,\)\(BD = 9,BC = 21\). Tìm \(x.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Cho tam giác ABC. Tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D . (ảnh 1)

Ta có: \(BC = BD + DC\) nên \(DC = BC - BD = 21 - 9 = 12\).

Trong \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{6}{x} = \frac{9}{{12}}\) suy ra \(x = \frac{{6.12}}{9} = 8\).

Vậy \(x = 8\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(\left( d \right):y = 2x\)\(\left( {d'} \right):y = - x + 3\).

a) Tìm giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\).

b) Gọi giao điểm của \(\left( {d'} \right)\) với trục \(Ox\)\(B\). Tính diện tích tam giác \(AOB\).

Xem đáp án

a) Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(2x = - x + 3\) suy ra \(2x + x = 3\) hay \(3x = 3\).

Do đó, \(x = 1.\)

Thay \(x = 1\) vào \(\left( d \right):y = 2x\) ta được \(y = 2\).

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\)\(A\left( {1;2} \right)\).

b) Thay \(y = 0\) vào \(\left( {d'} \right)\), ta được: \( - x + 3 = 0\) hay \(x = 3\).

Vậy giao điểm của \(\left( {d'} \right)\) với trục \(Ox\)\(B\left( {3;0} \right)\).

Ta có đồ thị sau:

Cho hàm số (d) ; y = 2x  và (d') : y= -x + 3 . a) Tìm giao điểm A  của hai đường thẳng  (d) và (d') . (ảnh 1)

Từ đồ thị, ta có \(OB = 3\).

Chiều cao từ \(A\) xuống \(OB\) chính là \(2\).

Vậy diện tích của tam giác \(AOB\)\(\frac{1}{2}.2.3 = 3\) (đvdt).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\), đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) cắt \(AB\)\(D\), đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) cắt \(AC\)\(E\).

a) Chứng minh \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).

b) Chứng minh \(DE\parallel BC\)\(AD.AC = AE.AB\).

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DE\). Chứng minh ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM , đường phân giác của góc AMB  cắt  AB ở D (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\)\(MD\) là phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác).

b) Xét \(\Delta AMC\)\(ME\) là phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác)

Từ phần a) ta có: \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) nên suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\).

Do đó, \(DE\parallel BC\) (định lí Thalès đảo)

Ta có: \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

Suy ra \(AD.AC = AE.AB\) (đpcm).

c) Gọi \(I'\) là giao điểm của \(AM\)\(DE\).

Ta có \(DI'\parallel BM\) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (1)

         \(EI'\parallel CM\) suy ra \(\frac{{EI' & }}{{CM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{EI'}}{{CM}}\)\(CM = BM\) (\(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\))

Suy ra \(DI' = EI'\).

Do đó \(I'\) trùng với \(I\).

Suy ra ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x - 1}}{{2015}} + \frac{{x - 3}}{{2013}} = \frac{{x - 5}}{{2011}} + \frac{{x - 7}}{{2009}}\).

Xem đáp án

\(\frac{{x - 1}}{{2015}} + \frac{{x - 3}}{{2013}} = \frac{{x - 5}}{{2011}} + \frac{{x - 7}}{{2009}}\)

\(\frac{{x - 1}}{{2015}} - 1 + \frac{{x - 3}}{{2013}} - 1 = \frac{{x - 5}}{{2011}} - 1 + \frac{{x - 7}}{{2009}} - 1\)

\(\frac{{x - 2016}}{{2015}} + \frac{{x - 2016}}{{2013}} = \frac{{x - 2016}}{{2011}} + \frac{{x - 2016}}{{2009}}\)

\(\frac{{x - 2016}}{{2015}} + \frac{{x - 2016}}{{2013}} - \frac{{x - 2016}}{{2011}} - \frac{{x - 2016}}{{2009}} = 0\)

\(\left( {x - 2016} \right)\left( {\frac{1}{{2015}} + \frac{1}{{2013}} - \frac{1}{{2011}} - \frac{1}{{2009}}} \right) = 0\)

Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{{2015}} + \frac{1}{{2013}} - \frac{1}{{2011}} - \frac{1}{{2009}}} \right) \ne 0\) nên \(x - 2016 = 0\) suy ra \(x = 2016\).

Vậy \(x = 2016\).