Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thì \({y_0}\) được gọi là

Hoành độ.

Tung độ.

Gốc tọa độ.

Giao điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({y_0}\) được gọi là tung độ, \({x_0}\) được gọi là hoành độ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm trong mặt phẳng tọa độ có hoành độ âm và tung độ dương sẽ nằm ở góc phần tư thứ mấy?

\(I.\)

\(II.\)

\(III.\)

\(IV.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm trong mặt phẳng tọa độ có hoành độ âm và tung độ dương sẽ nằm ở góc phần tư thứ \(II.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) là gì?

Một đường thẳng.

Một đoạn thẳng.

Một đường cong.

Một đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) có dạng một đường thẳng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số \(b\) của đường thẳng \(y = 2\left( {3x - 5} \right) - 7\)

\( - 7.\)

\( - 5.\)

\(6.\)

\( - 17.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(y = 2\left( {3x - 5} \right) - 7 = 6x - 10 - 7 = 6x - 17\).

Do đó, hệ số \(b = - 17\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình dưới đây, phương trình bậc nhất một ẩn là

\(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\).

\(\frac{3}{x} + \frac{x}{2} = 0\).

\({x^2} + 2x + 1 = 0\).

\(2x - y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó \(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?

\(x + 5 = 0\).

\(3x + 1 = 0\).

\(x - 2 = 0\).

\(2x + 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x + 5 = 0\) được \( - 2 + 5 = 3 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x + 5 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(3x + 1 = 0\) được \(3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 5 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 1 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x - 2 = 0\) được \( - 2 - 2 = - 4 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(2x + 4 = 0\) được \(2.\left( { - 2} \right) + 4 = 0\).

Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(2x + 4 = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong \(5\) giờ thì trong một giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần của bể?

\(1.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong \(5\) giờ thì trong một giờ vòi nước đó chảy được số phần của bể là: \(1:5 = \frac{1}{5}\) (bể).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) từ \(6\) giờ sáng, lúc \(7\) giờ sáng cùng ngày, một xe khách cũng đi từ \(A\) và tới \(B\) cùng lúc với ô tô. Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là \(x\) (giờ) thì thời gian đi của ô tô là:

\(x + 1\) (giờ).

\(x - 1\) (giờ).

\(2\) (giờ).

\(x\) (giờ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là \(x\) (giờ) thì thời gian đi của ô tô là: \(x - 1\) (giờ).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

Cho tam giác ABC  có BC song song DE  như hình dưới đây.    Theo định lí Thalès, ta có: (ảnh 1)

Theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)

\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết \(IK\parallel GH\), \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{1}{3}\).

Cho hình vẽ dưới đây, biết IK song song GH , FI / FG = 1/3 .  (ảnh 1)

Khi đó, tỉ số nào sau đây có giá trị bằng \(\frac{1}{3}\)?

\(\frac{{FI}}{{IG}}.\)

\(\frac{{FK}}{{FH}}.\)

\(\frac{{FK}}{{KH}}.\)

\(\frac{{GH}}{{IK}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề, có \(IK\parallel GH\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{{FK}}{{FH}} = \frac{1}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Tỉ số y/x  là (ảnh 1)

Tỉ số \(\frac{y}{x}\)

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{9}{{14}}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(KF = 2AC.\)

\(AC = 2KF.\)

\(AC = \frac{1}{2}KF.\)

\(KF = \frac{1}{3}AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).

13. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\) hết \(\frac{4}{3}\) giờ và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là \(3{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).

 a) Vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x - 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x + 3\) (km/h).

 b) Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\)  (km).

 c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).

 d) Vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) S          b) S         c) Đ        d) Đ

Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).

Lúc này, vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x - 3\) (km/h).

Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) km.

Theo đề, ta có phương trình: \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).

Giải phương trình, ta được:

\(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\)

\(\frac{4}{3}x + 4 = 2x - 6\)

\(2x - \frac{4}{3}x = 4 + 6\)

\(\frac{2}{3}x = 10\)

\(x = 10:\frac{2}{3}\)

\(x = 15\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\)\(AB\parallel CD\)\(AB < CD\). Đường thẳng song song với đáy \(AB\) cắt các cạnh bên \(AD,BC\) theo thứ tự tại \(M,N\).

 a) \(\frac{{EA}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}.\)

 b) \(\frac{{EA}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{BE}}.\)

 c) \(\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{NB}}{{NC}}.\)

 d) \(\frac{{MD}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{NC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: a) Đ  b) S         c) Đ         d) S

Cho hình thang  ABCD có AB song song CD  và AB nhỏ hơn CD . Đường thẳng song song  (ảnh 1)

a) Vì \(AB\parallel CD\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}\).

b) Vì \(AB\parallel MN\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{BE}}{{BN}}\).

c) Từ a) và b) ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}}\).

Lại có \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BE}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức suy ra \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD - AM}}{{BC - BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\).

Do đó, \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{DM}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).

d) Từ c) ta có: \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AM + MD}}{{BN + NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{NC}}{{BC}}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^2} - 1\). Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Ta có: \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{3}{.1^2} - 1 = \frac{2}{3} - 1 = - \frac{1}{3};\)\(f\left( 0 \right) = \frac{2}{3}{.0^2} - 1 = - 1\).

Do đó, \(B = \frac{{3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)}}{2} = \frac{{ - 1 - \left( { - 1} \right)}}{2} = 0\).

Vậy \(B = 0.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng \({d_1}:y = x - 1\), \({d_2}:y = - x + 1\)\({d_3}:y = - 3ax + 2a - 1\). Tìm giá trị của \(a\) để hai đường thẳng \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại một điểm thuộc đường thẳng \({d_3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \({d_1}\)\({d_2}\), ta có:

\(x - 1 = - x + 1\) suy ra \(2x = 2\)\(x = 1\).

Với \(x = 1\) thay vào \({d_1}\) được \(y = 0\).

Suy ra điểm \(A\left( {1;0} \right)\) là giao của hai đường thẳng \({d_1}\)\({d_2}\).

Để để hai đường thẳng \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại một điểm thuộc đường thẳng \({d_3}\) tức là ba đường thẳng đồng quy.

Do đó, \(A\left( {1;0} \right) \in {d_3}\).

Thay \(x = 1\), \(y = 0\) vào \({d_3}\), ta được:

\( - 3a + 2a - 1 = 0\) hay \( - a - 1 = 0\) suy ra \(a = - 1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x = m - 3\). Hỏi giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu để phương trình có vô số nghiệm?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Để \(\left( {{m^2} - 9} \right)x = m - 3\) có vô số nghiệm thì \({m^2} - 9 = 0\)\(m - 3 = 0\).

• Xét \({m^2} - 9 = 0\), ta có: \(\left( {m - 3} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\), tức là \(m - 3 = 0\) hoặc \(m + 3 = 0\) nên \(m = 3\) hoặc \(m = - 3.\)

• Xét \(m - 3 = 0\) khi \(m = 3\).

Kết hợp điều kiện ta được \(m = 3\).

Vậy giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\)\(DE = 4{\rm{ cm}}\). Biết đường cao \(AH = 6{\rm{ cm}}\). Hỏi diện tích tam giác \(ABC\) là bao nhiêu centimet vuông?

Xem đáp án

Đáp án: \(24\)

Cho tam giác ABC  có D,E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , AC  và DE = 4cm .  (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) nên \(DE\) lần lượt là đường trung bình của \(\Delta ABC\), do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).

Suy ra \(BC = 2DE = 2.4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{2}.8.6 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\)\(\left( {{d_2}} \right):y = x + 3\).

a) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại \(C\) và cắt trục \(Ox\) theo thứ tự tại \(A,B.\) Hãy tìm tọa độ các điểm \(A,B,C\).

b) Xác định đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {3;0} \right)\) và song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\).

Xem đáp án

a) Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\), ta có:

\( - x + 1 = x + 3\) hay \(2x = - 2\) suy ra \(x = - 1\).

Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\), ta được: \(y = 2\).

Suy ra \(C\left( { - 1;2} \right)\).

Xét \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\), với \(y = 0\) suy ra \(x = 1\). Do đó, \(A\left( {1;0} \right)\).

Xét \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 3\), với \(y = 0\) suy ra \(x = 3\). Do đó, \(B\left( {3;0} \right)\).

b) Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).

Do \(\left( {{d_3}} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\) nên \(a = - 1\).

Lại có \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {3;0} \right)\) nên có \(\left( { - 1} \right).3 + b = 0\) suy ra \(b = 3\).

Vậy đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\)\(\left( {{d_3}} \right):y = - x + 3\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm,}}\)\(AC = 5{\rm{ cm,}}\)\(BC = 6{\rm{ cm}}\). Các đường phân giác \(BD\)\(CE\) cắt nhau tại \(I\).

a) Tính \(AD,DC.\)

b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}};\frac{{BE}}{{BA}};\frac{{AD}}{{AC}}\).

c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\)\(ABC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC có AB= 4cm , AC = 5cm, BC = 6 cm  . Các đường phân giác BD và CE  cắt nhau tại  I. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\)\(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) .

Do đó, \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}}\).

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DC + DA}}{{BC + BA}} = \frac{{AC}}{{BC + AB}} = \frac{5}{{6 + 4}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.4 = 2{\rm{ cm}}\), \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta BCD\)\(CI\) là phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên \(\frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường phân giác).

Suy ra \(\frac{{DI}}{{BI + DI}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).

Lại có \(CE\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{BE}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{6}{{11}}\).

\(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBA}\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).

c) Gọi \({h_1},{h_2},{h_3}\) lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ \(E\) đến \(BD\), độ dài đường cao kẻ từ \(D\) đến \(AB\), độ dài đường cao kẻ từ \(B\) đến \(AC\).

Ta có: \({S_{DIE}} = \frac{1}{2}{h_1}.DI;\)\({S_{DEB}} = \frac{1}{2}{h_1}.DB = \frac{1}{2}{h_2}.BE\) ;

          \({S_{ABD}} = \frac{1}{2}{h_2}.AB = \frac{1}{2}{h_3}.AD\); \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_3}.AC\).

Do đó, \(\frac{{{S_{DIE}}}}{{{S_{BDE}}}} = \frac{{{h_1}.DI}}{{{h_1}.BD}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{{S_{DEB}}}}{{{S_{BDA}}}} = \frac{{{h_2}.BE}}{{{h_2}.AB}} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{6}{{11}}\); \(\frac{{{S_{DBA}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{h_3}.AD}}{{{h_3}.AC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).

Khi đó, \({S_{DIE}} = \frac{1}{3}{S_{BDE}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}.\frac{2}{5}{S_{ABC}} = \frac{4}{{55}}{S_{ABC}}\).

Suy ra \(\frac{{{S_{DEI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{55}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x - 2}}{7} + \frac{{x - 1}}{8} = \frac{{x - 4}}{5} + \frac{{x - 3}}{6}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{x - 2}}{7} + \frac{{x - 1}}{8} = \frac{{x - 4}}{5} + \frac{{x - 3}}{6}\)

\(\frac{{x - 2}}{7} - 1 + \frac{{x - 1}}{8} - 1 = \frac{{x - 4}}{5} - 1 + \frac{{x - 3}}{6} - 1\)

\(\frac{{x - 9}}{7} + \frac{{x - 9}}{8} = \frac{{x - 9}}{5} + \frac{{x - 9}}{6}\)

\(\frac{{x - 9}}{7} + \frac{{x - 9}}{8} - \frac{{x - 9}}{5} - \frac{{x - 9}}{6} = 0\)

\(\left( {x - 9} \right)\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) = 0\)

Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) \ne 0\) nên \(x - 9 = 0\) hay \(x = 9\).

Vậy \(x = 9.\)