Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thì \({y_0}\) được gọi là
Hoành độ.
Tung độ.
Gốc tọa độ.
Giao điểm.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({y_0}\) được gọi là tung độ, \({x_0}\) được gọi là hoành độ.
Điểm trong mặt phẳng tọa độ có hoành độ âm và tung độ dương sẽ nằm ở góc phần tư thứ mấy?
\(I.\)
\(II.\)
\(III.\)
\(IV.\)
Đáp án đúng là: B
Điểm trong mặt phẳng tọa độ có hoành độ âm và tung độ dương sẽ nằm ở góc phần tư thứ \(II.\)
Đồ thị hàm số \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) là gì?
Một đường thẳng.
Một đoạn thẳng.
Một đường cong.
Một đường tròn.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) có dạng một đường thẳng.
Hệ số \(b\) của đường thẳng \(y = 2\left( {3x - 5} \right) - 7\) là
\( - 7.\)
\( - 5.\)
\(6.\)
\( - 17.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(y = 2\left( {3x - 5} \right) - 7 = 6x - 10 - 7 = 6x - 17\).
Do đó, hệ số \(b = - 17\).
Cho các phương trình dưới đây, phương trình bậc nhất một ẩn là
\(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\).
\(\frac{3}{x} + \frac{x}{2} = 0\).
\({x^2} + 2x + 1 = 0\).
\(2x - y = 0\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó \(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.
Giá trị \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?
\(x + 5 = 0\).
\(3x + 1 = 0\).
\(x - 2 = 0\).
\(2x + 4 = 0\).
Đáp án đúng là: D
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x + 5 = 0\) được \( - 2 + 5 = 3 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x + 5 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(3x + 1 = 0\) được \(3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 5 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 1 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x - 2 = 0\) được \( - 2 - 2 = - 4 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(2x + 4 = 0\) được \(2.\left( { - 2} \right) + 4 = 0\).
Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(2x + 4 = 0\).
Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong \(5\) giờ thì trong một giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần của bể?
\(1.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: C
Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong \(5\) giờ thì trong một giờ vòi nước đó chảy được số phần của bể là: \(1:5 = \frac{1}{5}\) (bể).
Một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) từ \(6\) giờ sáng, lúc \(7\) giờ sáng cùng ngày, một xe khách cũng đi từ \(A\) và tới \(B\) cùng lúc với ô tô. Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là \(x\) (giờ) thì thời gian đi của ô tô là:
\(x + 1\) (giờ).
\(x - 1\) (giờ).
\(2\) (giờ).
\(x\) (giờ).
Đáp án đúng là: B
Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là \(x\) (giờ) thì thời gian đi của ô tô là: \(x - 1\) (giờ).
Cho \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

Theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)
\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)
\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)
Đáp án đúng là: B
Có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
Cho hình vẽ dưới đây, biết \(IK\parallel GH\), \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{1}{3}\).

Khi đó, tỉ số nào sau đây có giá trị bằng \(\frac{1}{3}\)?
\(\frac{{FI}}{{IG}}.\)
\(\frac{{FK}}{{FH}}.\)
\(\frac{{FK}}{{KH}}.\)
\(\frac{{GH}}{{IK}}.\)
Đáp án đúng là: B
Theo đề, có \(IK\parallel GH\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{{FK}}{{FH}} = \frac{1}{3}\).
Cho hình vẽ dưới đây.

Tỉ số \(\frac{y}{x}\) là
\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{9}{5}.\)
\(\frac{9}{{14}}.\)
\(\frac{{14}}{9}.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).
Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)
Cho \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(KF = 2AC.\)
\(AC = 2KF.\)
\(AC = \frac{1}{2}KF.\)
\(KF = \frac{1}{3}AC.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).
Một ca nô xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\) hết \(\frac{4}{3}\) giờ và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là \(3{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).
a) Vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x - 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x + 3\) (km/h).
b) Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\) (km).
c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).
d) Vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).
Đáp án đúng là: a) S b) S c) Đ d) Đ
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).
Lúc này, vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x - 3\) (km/h).
Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) km.
Theo đề, ta có phương trình: \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).
Giải phương trình, ta được:
\(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\)
\(\frac{4}{3}x + 4 = 2x - 6\)
\(2x - \frac{4}{3}x = 4 + 6\)
\(\frac{2}{3}x = 10\)
\(x = 10:\frac{2}{3}\)
\(x = 15\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).
Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\parallel CD\) và \(AB < CD\). Đường thẳng song song với đáy \(AB\) cắt các cạnh bên \(AD,BC\) theo thứ tự tại \(M,N\).
a) \(\frac{{EA}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}.\)
b) \(\frac{{EA}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{BE}}.\)
c) \(\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{NB}}{{NC}}.\)
d) \(\frac{{MD}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{NC}}.\)
Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

a) Vì \(AB\parallel CD\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}\).
b) Vì \(AB\parallel MN\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{BE}}{{BN}}\).
c) Từ a) và b) ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}}\).
Lại có \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BE}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức suy ra \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD - AM}}{{BC - BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\).
Do đó, \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{DM}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).
d) Từ c) ta có: \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AM + MD}}{{BN + NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{NC}}{{BC}}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^2} - 1\). Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)}}{2}\).
Đáp án: \(0\)
Ta có: \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{3}{.1^2} - 1 = \frac{2}{3} - 1 = - \frac{1}{3};\)\(f\left( 0 \right) = \frac{2}{3}{.0^2} - 1 = - 1\).
Do đó, \(B = \frac{{3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)}}{2} = \frac{{ - 1 - \left( { - 1} \right)}}{2} = 0\).
Vậy \(B = 0.\)
Cho ba đường thẳng \({d_1}:y = x - 1\), \({d_2}:y = - x + 1\) và \({d_3}:y = - 3ax + 2a - 1\). Tìm giá trị của \(a\) để hai đường thẳng \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại một điểm thuộc đường thẳng \({d_3}\).
Đáp án: \( - 1\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\), ta có:
\(x - 1 = - x + 1\) suy ra \(2x = 2\) và \(x = 1\).
Với \(x = 1\) thay vào \({d_1}\) được \(y = 0\).
Suy ra điểm \(A\left( {1;0} \right)\) là giao của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
Để để hai đường thẳng \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại một điểm thuộc đường thẳng \({d_3}\) tức là ba đường thẳng đồng quy.
Do đó, \(A\left( {1;0} \right) \in {d_3}\).
Thay \(x = 1\), \(y = 0\) vào \({d_3}\), ta được:
\( - 3a + 2a - 1 = 0\) hay \( - a - 1 = 0\) suy ra \(a = - 1.\)
Cho phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x = m - 3\). Hỏi giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu để phương trình có vô số nghiệm?
Đáp án: \(3\)
Để \(\left( {{m^2} - 9} \right)x = m - 3\) có vô số nghiệm thì \({m^2} - 9 = 0\) và \(m - 3 = 0\).
• Xét \({m^2} - 9 = 0\), ta có: \(\left( {m - 3} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\), tức là \(m - 3 = 0\) hoặc \(m + 3 = 0\) nên \(m = 3\) hoặc \(m = - 3.\)
• Xét \(m - 3 = 0\) khi \(m = 3\).
Kết hợp điều kiện ta được \(m = 3\).
Vậy giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = 3\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) và \(DE = 4{\rm{ cm}}\). Biết đường cao \(AH = 6{\rm{ cm}}\). Hỏi diện tích tam giác \(ABC\) là bao nhiêu centimet vuông?
Đáp án: \(24\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) nên \(DE\) lần lượt là đường trung bình của \(\Delta ABC\), do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).
Suy ra \(BC = 2DE = 2.4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{2}.8.6 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Cho hai hàm số \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 3\).
a) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại \(C\) và cắt trục \(Ox\) theo thứ tự tại \(A,B.\) Hãy tìm tọa độ các điểm \(A,B,C\).
b) Xác định đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {3;0} \right)\) và song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\).
a) Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\), ta có:
\( - x + 1 = x + 3\) hay \(2x = - 2\) suy ra \(x = - 1\).
Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\), ta được: \(y = 2\).
Suy ra \(C\left( { - 1;2} \right)\).
Xét \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\), với \(y = 0\) suy ra \(x = 1\). Do đó, \(A\left( {1;0} \right)\).
Xét \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 3\), với \(y = 0\) suy ra \(x = 3\). Do đó, \(B\left( {3;0} \right)\).
b) Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).
Do \(\left( {{d_3}} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right)y = - x + 1\) nên \(a = - 1\).
Lại có \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {3;0} \right)\) nên có \(\left( { - 1} \right).3 + b = 0\) suy ra \(b = 3\).
Vậy đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) là \(\left( {{d_3}} \right):y = - x + 3\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm,}}\)\(AC = 5{\rm{ cm,}}\)\(BC = 6{\rm{ cm}}\). Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I\).
a) Tính \(AD,DC.\)
b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}};\frac{{BE}}{{BA}};\frac{{AD}}{{AC}}\).
c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC\).
Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) .
Do đó, \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}}\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DC + DA}}{{BC + BA}} = \frac{{AC}}{{BC + AB}} = \frac{5}{{6 + 4}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.4 = 2{\rm{ cm}}\), \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3{\rm{ cm}}\).
b) Xét \(\Delta BCD\) có \(CI\) là phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên \(\frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường phân giác).
Suy ra \(\frac{{DI}}{{BI + DI}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
Lại có \(CE\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{BE}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{6}{{11}}\).
Có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBA}\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
c) Gọi \({h_1},{h_2},{h_3}\) lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ \(E\) đến \(BD\), độ dài đường cao kẻ từ \(D\) đến \(AB\), độ dài đường cao kẻ từ \(B\) đến \(AC\).
Ta có: \({S_{DIE}} = \frac{1}{2}{h_1}.DI;\)\({S_{DEB}} = \frac{1}{2}{h_1}.DB = \frac{1}{2}{h_2}.BE\) ;
\({S_{ABD}} = \frac{1}{2}{h_2}.AB = \frac{1}{2}{h_3}.AD\); \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_3}.AC\).
Do đó, \(\frac{{{S_{DIE}}}}{{{S_{BDE}}}} = \frac{{{h_1}.DI}}{{{h_1}.BD}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{{S_{DEB}}}}{{{S_{BDA}}}} = \frac{{{h_2}.BE}}{{{h_2}.AB}} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{6}{{11}}\); \(\frac{{{S_{DBA}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{h_3}.AD}}{{{h_3}.AC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
Khi đó, \({S_{DIE}} = \frac{1}{3}{S_{BDE}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}.\frac{2}{5}{S_{ABC}} = \frac{4}{{55}}{S_{ABC}}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{DEI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{55}}\).
Giải phương trình sau: \(\frac{{x - 2}}{7} + \frac{{x - 1}}{8} = \frac{{x - 4}}{5} + \frac{{x - 3}}{6}.\)
Ta có: \(\frac{{x - 2}}{7} + \frac{{x - 1}}{8} = \frac{{x - 4}}{5} + \frac{{x - 3}}{6}\)
\(\frac{{x - 2}}{7} - 1 + \frac{{x - 1}}{8} - 1 = \frac{{x - 4}}{5} - 1 + \frac{{x - 3}}{6} - 1\)
\(\frac{{x - 9}}{7} + \frac{{x - 9}}{8} = \frac{{x - 9}}{5} + \frac{{x - 9}}{6}\)
\(\frac{{x - 9}}{7} + \frac{{x - 9}}{8} - \frac{{x - 9}}{5} - \frac{{x - 9}}{6} = 0\)
\(\left( {x - 9} \right)\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) = 0\)
Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) \ne 0\) nên \(x - 9 = 0\) hay \(x = 9\).
Vậy \(x = 9.\)

