Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 858 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x - 4\)?

\(M\left( {0; - 4} \right).\)

\(N\left( {0;4} \right).\)

\(P\left( {4;0} \right).\)

\(Q\left( { - 4;0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 0\) vào \(y = 2x - 4\), ta được: \(y = 2.0 - 4 = - 4.\)

Do đó, điểm \(M\left( {0; - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x - 4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây.

Cho mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây.   (ảnh 1)

Tọa độ của điểm \(Q\)

\(Q\left( {0; - 2} \right).\)

\(Q\left( { - 2;0} \right).\)

\(Q\left( {2;0} \right).\)

\(Q\left( {0;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dự vào đồ thị hàm số \(Oxy\), ta có tọa độ điểm \(Q\)\(Q\left( {0; - 2} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(y = ax + b\). Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đo với trục \(Ox\) là góc nhọn?

\(a > 0.\)

\(a < 0.\)

\(a = 0.\)

\(a \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đường thẳng \(y = ax + b\) có góc tạo với trục \(Ox\) là góc nhọn thì \(a > 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô chạy với vận tốc \(60{\rm{ km/h}}\). Hàm số biểu thị quãng đường \(S\left( t \right)\)\(\left( {{\rm{km}}} \right)\) mà ô tô đi được trong thời gian \(t{\rm{ }}\left( {\rm{h}} \right)\)

\(S\left( t \right) = 60t.\)

\(S\left( t \right) = 60 + t.\)

\(S\left( t \right) = 60 - t.\)

\(S\left( t \right) = \frac{{60}}{t}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có, hàm số biểu diễn quãng đường \(S\left( t \right)\)\(S\left( t \right) = 60t\) (km).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(0x + 2 = 0\).

\(2x + 1 = 0\).

\( - 2x = 0.\)

\(\frac{x}{2} + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\) nên phương trình \(0x + 2 = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{{2x}}{3} + \frac{1}{2} = 0\) có hạng tử tự do là:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}.\)

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạng tử tự do của phương trình bậc nhất một ẩn \(\frac{{2x}}{3} + \frac{1}{2} = 0\)\(\frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai trong các câu sau:

Gọi số học sinh trong một lớp là \(x\) (học sinh) thì điều kiện cần là \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Gọi thời gian làm bài tập của một học sinh là \(x\) (giờ) thì điều kiện cần là \(x > 0.\)

Gọi số sản phẩm của một công nhân làm được trong một ngày là \(x\) thì điều kiện cần là \(x < 0.\)

Gọi số tuổi của một công nhân làm trong một ngày là \(x\) thì điều kiện cần là \(x > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu gọi số sản phẩm của một công nhân làm được trong một ngày là \(x\) thì điều kiện cần là \(x > 0.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An vào siêu thị mua bút và vở hết \(25\) nghìn đồng. Nếu gọi \(x\) là số tiền để mua vở thì số thiền mua bút (nghìn đồng) là

\(25 - x.\)

\(25 + x.\)

\(\frac{{25}}{x}.\)

\(25x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền để bạn An mua bút là: \(25 - x\) (nghìn đồng).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Hệ thức theo Định lí Thalès của hình trên là (ảnh 1)

Hệ thức theo Định lí Thalès của hình trên là

\(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\).

\(\frac{{BE}}{{CB}} = \frac{{CA}}{{AD}}\).

\(\frac{{CE}}{{BE}} = \frac{{AD}}{{CD}}\).

\(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AD}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat B = \widehat E\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(DE\parallel AB\). Ta có hệ thức sau: \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây: Độ dài x là (ảnh 1)

Độ dài \(x\)

\(5.\)

\(3.\)

\(10.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat M = \widehat A = 90^\circ \), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(MN\parallel AB\).

Do đó, ta có: \(\frac{{CM}}{{MA}} = \frac{{CN}}{{CB}}\) hay \(\frac{3}{{3 + 3}} = \frac{5}{{5 + x}}\) được \(\frac{5}{{5 + x}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(5 + x = 10\) nên \(x = 5.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ:

Cho các hình vẽ:   Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ nào? (ảnh 1)

Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ nào?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy ở Hình 3, xét tam giác \(ABC\), có:

\(M\) là trung điểm của \(AB\)\(N\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\)\(\left( {D \in BC} \right)\). Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC , AD  là đường phân giác của góc BAC (D thuộc BC) . Tỉ lệ thức nào sau đây đúng (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\)\(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Năm nay tuổi bố gấp \(10\) lần tuổi Minh. Bố Minh tính rằng sau 24 năm nữa thì tuổi bố chỉ gấp \(2\) lần tuổi Minh. Gọi tuổi của Minh hiện nay là \(x\)\(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

 a) Sau 24 năm nữa tuổi của Minh là \(x + 24\) (tuổi).

 b) Sau 24 năm nữa tuổi của bố Minh là \(10x + 24\) (tuổi).

 c) Sau 24 năm nữa thì tuổi bố chỉ gấp \(2\) lần tuổi Minh nên phương trình mô tả bài toán là:

\(10x + 24 = 2x + 24\).

 d) Tuổi của bố Minh hiện tại là \(30\) tuổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                 a) Đ         b) Đ         c) S         d) Đ

Gọi tuổi của Minh hiện nay là \(x\)\(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Theo đề, sau 24 năm nữa tuổi của Minh là \(x + 24\) (tuổi).

Sau 24 năm nữa tuổi của bố Minh là \(10x + 24\) (tuổi).

Sau 24 năm nữa thì tuổi bố chỉ gấp \(2\) lần tuổi Minh nên ta có phương trình:

\(10x + 24 = 2\left( {x + 24} \right)\)

Giải phương trình, ta được:

\(10x + 24 = 2\left( {x + 24} \right)\)

\(10x + 24 = 2x + 2.24\)

\(10x + 24 = 2x + 48\)

\(10x - 2x = 48 - 24\)

\(8x = 24\)

\(x = 3\) (thỏa mãn).

Do đó, tuổi của Minh hiện tại là 3 tuổi.

Suy ra tuổi của bố Minh hiện tại là \(3.10 = 30\) (tuổi).

Vậy hiện tại bố Minh \(30\) tuổi.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AD\) là trung tuyến, trọng tâm \(G\), đường thẳng đi qua \(G\) cắt các cạnh \(AB,\)\(AC\) lần lượt tại \(E,F\). Từ \(B,C\) kẻ các đường song song với \(EF\) cắt \(AD\) lần lượt tại \(M,N\).

 a) \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}\).

 b) \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DB}}{{DC}}\).

 c) \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\).

 d) \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{CA}}{{AF}} = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) S         c) Đ         d) Đ

Cho tam giác ABC có AD là trung tuyến, trọng tâm G , đường thẳng đi qua G cắt các cạnh AB,A C  lần lượt tại E,F . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\)\(EG\parallel BM\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}\).

b) Xét \(\Delta DCN\)\(BM\parallel CN\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DC}}{{DB}}\).

c) Có \(D\) là trung điểm của \(BC\) (do \(AD\) là trung tuyến của tam giác) nên \(DB = DC\).

Do đó, \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DC}}{{DB}} = 1\) nên \(DM = DN\).

Suy ra \(GM + GN = GM + GM + MN = 2GM + 2MD = 2GD\).

Lại có \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = 2GD\).

Xét \(\Delta ACN\)\(FG\parallel CN\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GN}}{{AG}}\).

Suy ra \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{MG}}{{AG}} + \frac{{GN}}{{AG}} = \frac{{GM + GN}}{{AG}} = \frac{{2GD}}{{2GD}} = 1\).

Do đó, \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\).

d) Xét \(\Delta ABC\)\(EG\parallel BM\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AM}}{{AG}}\).

Xét \(\Delta ACN\)\(FG\parallel CN\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AC}}{{AF}} = \frac{{AN}}{{AG}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{AC}}{{AF}} = \frac{{AM}}{{AG}} + \frac{{AN}}{{AG}} = \frac{{AM + AN}}{{AG}} = \frac{{AG + GM + AG + GM + MN}}{{AG}}\)

\( = \frac{{2AG + 2GM + 2MD}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2\left( {GM + MD} \right)}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2GD}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2.\frac{1}{2}AG}}{{AG}} = \frac{{3AG}}{{AG}} = 3\).

Vậy \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{CA}}{{AF}} = 3\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{ - x + 1}}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = f\left( { - 1} \right) + f\left( { - 3} \right) - 2f\left( 0 \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2,5\)

Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 1 - 3}}{{ - \left( { - 1} \right) + 1}} = \frac{{ - 4}}{2} = - 2\);

\(f\left( { - 3} \right) = \frac{{ - 3 - 3}}{{ - \left( { - 3} \right) + 1}} = \frac{{ - 6}}{4} = \frac{{ - 3}}{2}\);

\(f\left( 0 \right) = \frac{{0 - 3}}{{ - 0 + 1}} = - 3\).

Do đó, \(A = f\left( { - 1} \right) + f\left( { - 3} \right) - 2f\left( 0 \right) = - 2 + \left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right) - 2.\left( { - 3} \right) = \frac{5}{2} = 2,5\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(y = 4x + m + 2\)\(y = - 2x - 6 - 3m\) với \(m\) là tham số. Tìm giá trị của \(m\) để hai đồ thị của hàm số trên cắt nhau tại một điểm của trục tung.

Xem đáp án

Đáp án:\( - 2\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có:

\(4x + m + 2 = - 2x - 6 - 3m\)

\(4x + 2x = - 6 - 3m - m - 2\)

\(6x = - 4m - 8\)

Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại một điểm của trục tung thì \(x = 0\).

Thay \(x = 0\) vào, ta được: \( - 4m - 8 = 0\) hay \(m = - \frac{8}{4} = - 2\).

Vậy \(m = - 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x = m - 2\) với \(m\) là tham số. Hỏi giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu để phương trình có vô số nghiệm?

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Để phương trình \(\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x = m - 2\) có vô số nghiệm thì \({m^2} - 3m + 2 = 0\)\(m - 2 = 0\).

• Xét \({m^2} - 3m + 2 = 0\) hay \({m^2} - m - 2m + 2 = 0\), do đó \(\left( {m - 1} \right)\left( {m - 2} \right) = 0\)

nên \(m - 1 = 0\) hoặc \(m - 2 = 0\).

Suy ra \(m = 1\) hoặc \(m = 2\).

• Xét \(m - 2 = 0\) suy ra \(m = 2\).

Kết hợp điều kiện ta có \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

 

18. Tự luận
1 điểm

Tìm độ dài của \(x\) trong mỗi trường hợp sau:Tìm độ dài của x trong mỗi trường hợp sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(8,1\)

Xét tam giác \(ABC\)\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\)

Do đó, \(\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}}\) suy ra \(DC = \frac{{8,5.3}}{5} = 5,1\).

Khi đó, \(x = BC = BD + DC = 3 + 5,1 = 8,1\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\)\(\left( {{d_2}} \right):y = - x + 2\).

a) Chứng tỏ rằng hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau. Xác định tọa độ giao điểm \(I\) của chúng và vẽ hai đường thẳng này trên cùng một hệ trục tọa độ.

b) Lập phương trình đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(I\) và song song với đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x + 9.\)

Xem đáp án

a) Nhận thấy hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) có hệ số \(2 \ne - 1\) nên chúng cắt nhau.

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có:

\(2x - 1 = - x + 2\) suy ra \(3x = 3\) nên \(x = 1\).

Thay \(x = 1\) vào đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), ta có \(y = 1.\)

Vậy ta có giao điểm \(I\left( {1;1} \right)\).

b) Gọi phương trình đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) là: \(y = ax + b\)

Theo đề, đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) song song với \(y = \frac{1}{2}x + 9\) nên có hệ số \(a = \frac{1}{2}\).

\(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(I\) nên ta có \(1 = \frac{1}{2}.1 + b\) suy ra \(b = \frac{1}{2}\).

Vậy \(\left( {{d_3}} \right):y = \frac{1}{2}a + \frac{1}{2}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 21{\rm{ cm,}}\)\(AC = 28{\rm{ cm}}\), phân giác \(AD\) với \(D \in BC\).

a) Tính độ dài \(BC,BD,DC\).

b) Gọi \(E\) là hình chiếu của \(D\) trên \(AC\). Tính độ dài \(DE\)\(EC\).

C) Gọi \(I\) là giao điểm của đường phân giác và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Chứng minh rằng \(IG\parallel AC.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác  ABC vuông tại  A, biết  AB = 21 cm ,AC = 28 cm  , phân giác  AD với D thuốc BC . (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({21^2} + {28^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 1225\) nên \(BC = 35{\rm{ cm}}\).

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là tia phân giác của góc \(BAC\) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DA + DC}}{{AB + AC}} = \frac{{BC}}{{AB + AC}} = \frac{{35}}{{21 + 28}} = \frac{5}{7}\).

Suy ra \(DB = \frac{5}{7}.AB = \frac{5}{7}.21 = 15{\rm{ cm}}\)\(DC = \frac{5}{7}.AC = \frac{5}{7}.28 = 20{\rm{ cm}}\).

b) Vì \(E\) là hình chiếu của \(D\) trên \(AC\) nên \(DE \bot AC\).

\(BA \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)).

Do đó \(DE\parallel AB\).

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\parallel AB\) nên \(\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{20}}{{35}} = \frac{4}{7}\) (Hệ quả định lí Thalès)

Do đó, \(DE = \frac{4}{7}AB = \frac{4}{7}.21 = 12{\rm{ cm}}\)\(EC = \frac{4}{7}AC = \frac{4}{7}.28 = 16{\rm{ cm}}\).

c) Gọi \(F\) là giao điểm của \(BI\) với \(AC\).

\(I\) là giao điểm của ba đường phân giác nên \(BF\) là đường phân giác góc \(\widehat {ABC}\).

Do đó, \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{21}}{{35}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra \(FA = \frac{3}{5}FC = \frac{3}{8}AC = \frac{{21}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(AI\) là đường phân giác của tam giác \(ABF\) nên có \(\frac{{BI}}{{FI}} = \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{21}}{{\frac{{21}}{2}}} = 2\) (1)

Gọi \(GB\) cắt \(AC\) tại \(M\).

\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(BM\) là đường trung tuyến, do đó \(\frac{{GB}}{{GM}} = 2\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{GB}}{{GM}} = \frac{{IB}}{{IF}}\) suy ra \(IG\parallel FM\) hay \(IG\parallel AC\) (Theo định lí Thalès đảo).

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \(\frac{{x + 1}}{{15}} + \frac{{x + 2}}{{14}} = \frac{{x + 3}}{{13}} + \frac{{x + 4}}{{12}}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{15}} + \frac{{x + 2}}{{14}} = \frac{{x + 3}}{{13}} + \frac{{x + 4}}{{12}}\)

\(\frac{{x + 1}}{{15}} + 1 + \frac{{x + 2}}{{14}} + 1 = \frac{{x + 3}}{{13}} + 1 + \frac{{x + 4}}{{12}} + 1\)

\(\frac{{x + 16}}{{15}} + \frac{{x + 16}}{{14}} = \frac{{x + 16}}{{13}} + \frac{{x + 16}}{{12}}\)

\(\frac{{x + 16}}{{15}} + \frac{{x + 16}}{{14}} - \frac{{x + 16}}{{13}} - \frac{{x + 16}}{{12}} = 0\)

\(\left( {x + 16} \right)\left( {\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{12}}} \right) = 0\)

Nhận thấy \(\left( {\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{12}}} \right) \ne 0\) nên \(x + 16 = 0\) suy ra \(x = - 16.\)

Vậy \(x = - 16.\)