Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 01
23 câu hỏi
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Nếu
thì
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Nếu
thì ![]()
Từ dãy tỉ số
, ta có thể viết:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Từ dãy tỉ số
, ta có thể viết: ![]()
Cho biết đại lượng
tỉ lệ thuận với đại lượng
theo hệ số tỉ lệ
. Biểu diễn
theo
ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Vì
tỉ lệ thuận với đại lượng
theo hệ số tỉ lệ
nên ta có ![]()
Theo thống kê, nếu dùng
xe chở hàng thì tiêu thụ hết
lít xăng. Vậy khi dùng
xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
lít.
lít.
lít.
lít.
Đáp án đúng là: A
Giả sử
xe chở hàng cùng loại tiêu thụ hết
lít xăng.
Vì số lít xăng tiêu thụ tỉ lệ thuận với số xe nên ta có:
suy ra
(lít).
Biết đại lượng
tỉ lệ nghịch với đại lượng
theo hệ số tỉ lệ là
. Biểu diễn
theo
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có đại lượng
tỉ lệ nghịch với đại lượng
theo hệ số tỉ lệ là
thì ta được
hay ![]()
Bạn Hùng mua bút bi
chiếc bút bi ngòi nhỏ với giá
nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được
chiếc bút bi ngòi to. Gọi
(nghìn đồng) là giá của một chiếc bút bi ngòi to. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Gọi
(nghìn đồng) là giá của một chiếc bút bi ngòi to
.
Vì hai bạn Hùng và Duy mua bút với số tiền như nhau nên chiếc bút và giá của nó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Do đó, ta có
hay
, suy ra
do đó
(nghìn đồng).
Vậy giá tiền của chiếc bút bi ngòi to là
nghìn đồng.
Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài của ba cạnh của một tam giác?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Vì
do đó bộ ba độ dài
là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Trong một tam giác, tổng ba góc bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Theo định lí tổng ba góc trong một tam giác, ta có tổng ba góc trong tam giác bằng ![]()
Cho hình vẽ sau.

Chọn khẳng định đúng.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Xét
và
có:
chung.
Do đó, ![]()
Cho tam giác
cân tại
có
. Số đo góc
theo
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Do tam giác
cân tại
có
nên
.
Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác, ta có:
suy ra
.
Do đó, ![]()
Vậy chọn đáp án C.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì …”
lớn hơn.
ngắn nhất.
nhỏ hơn.
bằng nhau.
Đáp án đúng là: C
Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn.
Đường trung trực của đoạn thẳng là
đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó.
đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó.
đường thẳng cắt đoạn thẳng đó.
đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
Đáp án đúng là: D
Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Bác An mua
chiếc bút bi gồm ba loại. Loại
giá
nghìn đồng một bút, loại
giá
nghìn đồng một bút, loại
giá
nghìn đồng một bút. Biết rằng số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau. Gọi
lần lượt là số bút bi bác An mua loại
,
.
a) Điều kiện của
là
và ![]()
b) Phương trình biểu diễn số bút bác An mua là
.
c) Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau nên ta có tỉ lệ thức ![]()
d) Số bút loại
nhiều hơn số bút loại
là
chiếc.
a) Đb) Đc) Sd) S
Gọi
lần lượt là số bút bi bác An mua loại
,
.
Điều kiện của
là
và ![]()
Theo đề bài, bác An mua
chiếc bút bi nên ta có phương trình
.
Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút bi là như nhau nên ta có
hay 
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:
.
Suy ra ![]()
Vậy số bút bác An mua loại
,
lần lượt là
chiếc,
chiếc,
chiếc.
Do đó, số bút loại
ít hơn số bút loại
là
chiếc.
Cho hình vẽ sau:

Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
d) ![]()
a) Đb) Đc) Đd) S

a) Vì
là đường vuông góc và
là đường xiên nên
(quan hệ đường vuông góc và đường xiên).
Do đó, ý a) đúng.
b) Vì
là góc ngoài của
suy ra
.
Xét
có
là góc tù nên suy ra
(quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)
Do đó, ý b) đúng.
c) Mà
và
lần lượt là hình chiếu của
và
trên
.
Suy ra
(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Vì
(gt) mà
lần lượt là hai hình chiếu của
.
Suy ra
(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu).
Do đó, ý c) đúng.
d) Ta có
(cmt) và
(cmt) nên
.
Do đó, ý d) sai.
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Biết tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là
và chu vi hình chữ nhật là
. Hỏi chiều dài của hình chữ nhật đó là bao nhiêu centimet?
Trả lời: ![]()
Đáp án: ![]()
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là
(cm).
Ta có:
suy ra
.
Từ
suy ra
;
suy ra
.
Vậy chiều dài của hình chữ nhật đó là ![]()
Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với các số
và chu vi của tam giác đó là
Hỏi độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó là bao nhiêu centimet?
Trả lời: ![]()
Đáp án: ![]()
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là
(đơn vị: cm).
Theo đề, ta có: ba số
tỉ lệ với
nghĩa là
.
Vì
nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
.
Suy ra
nên
.
nên
.
nên
.
Vậy tam giác có ba cạnh là ![]()
Do đó, cạnh lớn nhất của tam giác là
.
Cho tam giác
có
là trung điểm của
và
. Hỏi số đo góc
bằng bao nhiêu độ?
Trả lời: ![]()
Đáp án: ![]()

Ta có
là trung điểm của
và
nên
.
Xét
, ta có:
(định lí tổng ba góc trong tam giác) (1)
Lại có
cân tại
(do
) nên
(2)
Tương tự,
cân tại
(do
) nên
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có: ![]()
Suy ra
hay
, suy ra
.
Cho hình vẽ bên, biết
,
và
. Hỏi khoảng cách từ
đến đường thẳng
là bao nhiêu centimet?
Trả lời: ![]()
Đáp án: ![]()

Xét
có
(Định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra
(1)
Xét
có
(Định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra
(2)
Mà
(Hai góc đối đỉnh) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
.
Xét
và
có:
![]()
![]()
![]()
Do đó,
(g.c.g)
Suy ra
(hai cạnh tương ứng)
Mà
nên
.
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là
(Vì
tại
)
Vậy khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là ![]()
Ba tấm vải dài tổng cộng
Sau khi bán đi
tấm vải thứ nhất,
tấm vải thứ hai và
tấm vải thứ ba thì chiều dài còn lại của ba tấm vải là bằng nhau. Hỏi mỗi tấm vải ban đầu dài bao nhiêu mét?
Gọi chiều dài của tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là
.
Tấm vải thứ nhất còn lại sau khi bán là:
(tấm vải)
Tấm vải thứ hai còn lại sau khi bán là:
(tấm vải)
Tấm vải thứ ba còn lại sau khi bán là:
(tấm vải)
Theo đề, ta có:
và
.
Suy ra
và ![]()
Suy ra
.
Vậy chiều dài của tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là
.
Cho tam giác
, tia
đi qua trung điểm
của
. Kẻ
và
vuông góc với
.Chứng minh
.

Ta có
(gt) suy ra
.
Xét
và
có:
(so le trong)
(gt)
(gt)
Suy ra
(cgv – gn)
Suy ra
(hai cạnh tương ứng)
Cho tam giác
, tia
đi qua trung điểm
của
. Kẻ
và
vuông góc với
.Chứng minh ![]()

Xét
và
có:
(gt)
(đối đỉnh)
(cmt)
Suy ra
(c.g.c)
Suy ra
(hai cạnh tương ứng)
Cho tam giác
, tia
đi qua trung điểm
của
. Kẻ
và
vuông góc với
.Tìm điều kiện của
để có
.

Giả sử
.
Xét
và
có:
(gt)
(
)
chung (gt)
Suy ra
(c.c.c)
Suy ra
(hai cạnh tương ứng)
Mặt khác
(hai góc kề bù) nên
.
Suy ra
hay
.
Xét
và
có
![]()
(cmt)
là cạnh chung
Suy ra
(c.g.c)
Do đó
(hai cạnh tương ứng)
Suy ra
cân tại
.
Vậy
cân tại
thì
.
Cho tỉ lệ thức
. Chứng minh đẳng thức ![]()
Đặt
, suy ra
.
Ta có:
(1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
.
Vậy
(đpcm).

