
35 câu hỏi
tested
clapped
planted
demanded
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. tested /testɪd /
B. clapped /klæpt/
C. planted /plɑːntɪd/
D. demanded /dɪˈmɑːnd ɪd /
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /id/
Chọn B
picture
ticket
litre
cinema
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. picture /ˈpɪk.tʃər/
B. ticket /ˈtɪk.ɪt/
C. litre /ˈliː.tər/
D. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/
Chọn C
teach
head
peach
team
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. teach /tiːtʃ/
B. head /hed/
C. peach /piːtʃ/
D. team /tiːm/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/
Chọn B
become
medal
football
famous
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. become /bɪˈkʌm/
B. medal /ˈmed.əl/
C. football /ˈfʊt.bɔːl/
D. famous /ˈfeɪ.məs/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
Olympics
gymnastics
athletic
Vietnamese
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. Olympics /əˈlɪm.pɪks/
B. gymnastics /dʒɪmˈnæs.tɪks/
C. athletic /æθˈlet.ɪk/
D. Vietnamese /ˌvjet.nəˈmiːz/
Phương án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn D
I like some apple juice.
I’d like some apple juice.
I’d like any apple juice.
I’d like an apple juice.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. I like some apple juice (Tôi thích một ít nước ép táo): câu hỏi với “would like” nên câu trả lời cũng phải dùng cấu trúc “I’d like…” => Loại
B. I’d like some apple juice (Tôi muốn một ít nước ép táo) => Đúng
C. I’d like any apple juice (Tôi muốn bất kỳ nước ép táo nào): lượng từ “any” (bất kì) không dùng cho câu khẳng định => Loại
D. I’d like an apple juice: “apple juice” (n): nước ép táo => danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ “an” => Loại
What would you like? - I’d like some apple juice
(Bạn muốn gì? - Tôi muốn một ít nước ép táo.)
Chọn B
Take/keep
Taking/keep
Take/keeping
Taking/keeping
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
Take your seat and keep silent!
(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)
Chọn A
bat
sport shoes
sandals
goggles
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. bat (n): gậy bóng chày
B. sport shoes (n): giày thể thao
C. sandals (n): giày xăng đan
D. goggle (n): kính bảo hộ
Don't forget to bring your sport shoes to climb a mountain.
(Đừng quên mang theo giày thể thao để leo núi.)
Chọn B
Stand up
Standing up
Sit down
Sitting down
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
stand up: đứng lên.
sit down: ngồi xuống.
Teacher: Stand up.
(Cô giáo: Đứng lên.)
Students: Good morning, teacher!
(Học sinh: Chào buổi sáng, cô ạ!)
Teacher: Good morning, students!
(Giáo viên: Chào buổi sáng, các em!)
Chọn A
rugby
cricket
basketball
football
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. rugby (n): bóng bầu dục
B. cricket (n): bóng gậy
C. basketball (n): bóng rổ
D. football (n): bóng đá
We use a ball and a basket. Which sport is it? – basketball.
(Chúng tôi sử dụng một quả bóng và một cái rổ. Đó là môn thể thao nào? – bóng rổ)
Chọn C
boxing
fishing
driving
scuba diving
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boxing (n): đấm bốc
B. fishing (n): câu cá
C. driving (n): lái xe
D. scuba diving (n): lặn
I often practise boxing in the gym four times a week.
(Tôi thường tập đấm bốc trong phòng tập bốn lần một tuần.)
Chọn A
raising
raised
raise
put down
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
raise (v): giơ lên.
put down (v): hạ xuống.
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
is
are
was
to be
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “1990” là một thời gian trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + was
She was born in September 1990.
(Cô sinh vào tháng 9 năm 1990.)
Chọn C
many
some
few
much
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều
B. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
C. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều
D. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
money (n): tiền => danh từ không đếm được
Kate only ate a sandwich because she didn’t have much money.
(Kate chỉ ăn một chiếc bánh sandwich vì cô ấy không có nhiều tiền.)
Chọn D
competed
trained
moved
watched
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. competed (v): thi đấu
B. trained (v): đào tạo
C. moved (v): di chuyển
D. watched (v): xem
I competed in a football competition last month.
(Tôi đã thi đấu trong một cuộc thi bóng đá vào tháng trước.)
Chọn A
when
at
during
on
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. when: khi
B. at: lúc
C. during: trong suốt
D. on: trên
It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.
(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)
Chọn C
try
trys
is try
tries
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
try (v): cố gắng.
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases…
(Mỗi người chơi cố gắng đánh bóng và sau đó chạy quanh bốn góc…)
Chọn D
fast
slowly
dangerously
strongly
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
A. fast (adv): nhanh
B. slowly (adv): chậm
C. dangerously (adv): nguy hiểm
D. strongly (adv): khỏe
Sau động từ “run” cần một trạng từ
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast.
(Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy nhanh.)
Chọn A
stop
stopping
to stop
stops
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
stop (v): dừng.
Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng Ving
The most exciting play is when the batter hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run.
(Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không dừng lại để chạy về đội nhà.)
Chọn B
boring
sad
exciting
expensive
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boring (a): chán
B. sad (a): buồn
C. exciting (a): thú vị
D. expensive (a): đắt tiền
Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.
(Mặc dù nhiều người cho rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình Mỹ đều thấy thú vị.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) during the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (17) tries to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) fast. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) stopping for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) exciting.
Tạm dịch:
Bóng chày là môn thể thao quốc gia của Mỹ! Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế (16) trong suốt trò chơi. Nhìn chung, thường có 25 thành viên trong một đội. Mỗi người chơi (17) cố gắng đánh bóng và sau đó chạy xung quanh bốn góc trước khi đội kia có thể trả lại bóng.
Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy (18) nhanh. Mục tiêu của trò chơi là ghi càng nhiều lượt chạy" càng tốt. Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng (người chơi ở giữa đĩa kim cương -nhà) đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không (19) dừng lại để chạy về đội nhà. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình người Mỹ đều thấy (20) thú vị.
He is making a sandwich.
He is eating a sandwich.
He is drinking some juice.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Một sinh viên ở Nam Phi đang làm gì?
A. Anh ấy đang làm bánh sandwich.
B. Anh ấy đang ăn bánh sandwich.
C. Anh ấy đang uống nước trái cây.
Thông tin: I’m making a sandwich for my lunchbox.
(Tôi đang làm bánh sandwich cho hộp cơm trưa của mình.)
Chọn A
chopsticks
hands
spoons
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh ở Ấn Độ thường ăn với _________ của họ.
A. đũa
B. tay
C. thìa
Thông tin: It’s normal to eat with your hands here.
(Ở đây ăn bằng tay là chuyện bình thường.)
Chọn B
They do not like meat.
They think meat is unhealthy.
They’re vegetarians.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao những sinh viên Ấn Độ này không có thịt với cơm của họ?
A. Họ không thích thịt.
B. Họ nghĩ rằng thịt không lành mạnh.
C. Họ ăn chay.
Thông tin: We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.
(Chúng tôi là người ăn chay, nên cơm của chúng tôi không có thịt)
Chọn C
Vegetables.
Pizzas.
Chips.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh ở Anh không thích điều gì?
A. Rau.
B. Bánh pizza.
C. Khoai tây chiên.
Thông tin: There are vegetables, but I don’t like them.
(Có rau, nhưng tôi không thích chúng.)
Chọn A
They like lunches.
They like vegetables.
They like eating together.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Những sinh viên Việt Nam này thích gì?
A. Họ thích ăn trưa.
B. Họ thích rau.
C. Họ thích ăn cùng nhau.
Thông tin: We really enjoy our time eating together.
(Chúng tôi thực sự rất thích thời gian đi ăn cùng nhau.)
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.
exhaust (v): gây mệt
=> exhausted (adj): bị kiệt sức
I did many sports last week and was exhausted.
(Tôi đã chơi nhiều môn thể thao vào tuần trước và đã kiệt sức.)
Đáp án: exhausted
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Đứng trước danh từ “chicken” (con gà) cần một tính từ.
fry (v): rán
=> fried (a)
I often eat fried chicken, sticky rice and have fizzy drinks there.
(Tôi thường ăn gà rán, xôi và uống nước có ga ở đó.)
Đáp án: fried
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “my” (của tôi) cần một danh từ
lunch (n): bữa ăn trưa
=> lunchbox (n): hộp cơm trưa
In my lunchbox, I often have a bag of crisps or maybe a small bag of nuts.
(Trong hộp cơm trưa của tôi, tôi thường có một túi khoai tây chiên giòn hoặc có thể là một túi nhỏ các loại hạt.)
Đáp án: lunchbox
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.
vegetable (n): rau
=> vegetarian (n): người ăn chay
Laura never eats any meat. She's a vegetarian. She often eats beans.
(Laura không bao giờ ăn thịt. Cô ấy là một người ăn chay. Cô thường ăn đậu.)
Đáp án: vegetarian
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “youngest” (trẻ nhất) cần một danh từ.
Sau “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.
compete (v): thi đấu.
=> competitor (n): đối thủ
Ryan is one of the youngest competitors here at the Winter Olympics.
(Ryan là một trong những đối thủ trẻ nhất tại Thế vận hội mùa đông.)
Đáp án: competitors
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
First, I eat some nuts. Then, I drink some water.
(Đầu tiên, tôi ăn một số loại hạt. Sau đó, tôi uống một ít nước.)
Đáp án: Before I drink some water, I eat some nuts.
(Trước khi uống nước, tôi ăn một ít hạt.)
Kiến thức: Viết lại câu với “After”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
First, he gets up. Next, he brushes his teeth.
(Đầu tiên, anh ấy đứng dậy. Tiếp theo, anh ấy đánh răng.)
Đáp án: After he gets up, he brushes his teeth.
(Sau khi thức dậy, anh ấy đánh răng.)
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
Before we eat together, I often help my mom with cooking.
(Trước khi chúng tôi ăn cùng nhau, tôi thường giúp mẹ nấu ăn.)
Đáp án: I often help my mom before we eat together.
(Tôi thường giúp mẹ tôi trước khi chúng tôi ăn cùng nhau.)
Kiến thức: Viết lại câu với “After”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
He learns to walk before he runs.
(Anh ấy học cách đi bộ trước khi anh ấy chạy.)
Đáp án: After he learns to walk, he runs.
(Sau khi anh ấy học đi, anh ấy chạy.)
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
After playing the guitar, she goes to bed.
(Sau khi chơi guitar, cô ấy đi ngủ.)
Đáp án: Before she goes to bed, she plays the guitar.
(Trước khi đi ngủ, cô ấy chơi guitar.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















