Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 669 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

tested

clapped

planted

demanded

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. tested /testɪd /                                                        

B. clapped /klæpt/                                                      

C. planted /plɑːntɪd/                                                   

D. demanded /dɪˈmɑːnd ɪd /

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /id/

Chọn B

Đoạn văn

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) _________the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (17) _________to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) _______. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) ______for a home run.  Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) __________.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) _________the game.

when

at

during

on

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. when: khi              

B. at: lúc         

C. during: trong suốt              

D. on: trên

It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.

(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Each player (17) _________to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.

try

trys

is try

tries

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

try (v): cố gắng.

Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es

Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases…

(Mỗi người chơi cố gắng đánh bóng và sau đó chạy quanh bốn góc…)

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) _______.

fast

slowly

dangerously

strongly

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

A. fast (adv): nhanh

B. slowly (adv): chậm

C. dangerously (adv): nguy hiểm       

D. strongly (adv): khỏe

Sau động từ “run” cần một trạng từ

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast.

(Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy nhanh.)

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) ______for a home run. 

stop

stopping

to stop

stops

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

stop (v): dừng.

Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng Ving

The most exciting play is when the batter hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run.

(Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không dừng lại để chạy về đội nhà.)

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) __________.

boring

sad

exciting

expensive

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. boring (a): chán     

B. sad (a): buồn          

C. exciting (a): thú vị             

D. expensive (a): đắt tiền

Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.

(Mặc dù nhiều người cho rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình Mỹ đều thấy thú vị.)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) during the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (17) tries to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.

Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) fast. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) stopping for a home run.  Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) exciting.

Tạm dịch:

Bóng chày là môn thể thao quốc gia của Mỹ! Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế (16) trong suốt trò chơi. Nhìn chung, thường có 25 thành viên trong một đội. Mỗi người chơi (17) cố gắng đánh bóng và sau đó chạy xung quanh bốn góc trước khi đội kia có thể trả lại bóng.

Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy (18) nhanh. Mục tiêu của trò chơi là ghi càng nhiều lượt chạy" càng tốt. Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng (người chơi ở giữa đĩa kim cương -nhà) đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không (19) dừng lại để chạy về đội nhà. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình người Mỹ đều thấy (20) thú vị.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

picture

ticket

litre

cinema

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. picture /ˈpɪk.tʃər/                                                   

B. ticket /ˈtɪk.ɪt/                                                          

C. litre /ˈliː.tər/                                                                       

D. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/

Chọn C

Đoạn văn

South Africa – I’m making a sandwich for my lunchbox. I’ve also got an apple and some juice.

India – It’s normal to eat with your hands here. We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.

The UK – I have pizza and chips today with beans. There are vegetables, but I don’t like them.

Vietnam – We often have rice with meat and vegetables for lunch at school. We really enjoy our time eating together.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is a student in South Africa doing?

He is making a sandwich.

He is eating a sandwich.

He is drinking some juice.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Một sinh viên ở Nam Phi đang làm gì?

A. Anh ấy đang làm bánh sandwich.

B. Anh ấy đang ăn bánh sandwich.

C. Anh ấy đang uống nước trái cây.

Thông tin: I’m making a sandwich for my lunchbox.

(Tôi đang làm bánh sandwich cho hộp cơm trưa của mình.)

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Students in India often eat with their _________.

chopsticks

hands

spoons

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh ở Ấn Độ thường ăn với _________ của họ.

A. đũa

B. tay

C. thìa

Thông tin: It’s normal to eat with your hands here.

(Ở đây ăn bằng tay là chuyện bình thường.)

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do these Indian students not have meat with their rice?

They do not like meat.

They think meat is unhealthy.

They’re vegetarians.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao những sinh viên Ấn Độ này không có thịt với cơm của họ?

A. Họ không thích thịt.

B. Họ nghĩ rằng thịt không lành mạnh.

C. Họ ăn chay.

Thông tin: We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.

(Chúng tôi là người ăn chay, nên cơm của chúng tôi không có thịt)

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the student in the UK not like?

Vegetables.

Pizzas.

Chips.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh ở Anh không thích điều gì?

A. Rau.

B. Bánh pizza.

C. Khoai tây chiên.

Thông tin: There are vegetables, but I don’t like them.

(Có rau, nhưng tôi không thích chúng.)

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What do these Vietnamese students like?

They like lunches.

They like vegetables.

They like eating together.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Những sinh viên Việt Nam này thích gì?

A. Họ thích ăn trưa.

B. Họ thích rau.

C. Họ thích ăn cùng nhau.

Thông tin: We really enjoy our time eating together.

(Chúng tôi thực sự rất thích thời gian đi ăn cùng nhau.)

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

teach

head

peach

team

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ea”

Giải thích:

A. teach /tiːtʃ/                                                     

B. head /hed/                                                              

C. peach /piːtʃ/                                                            

D. team /tiːm/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Identify the words whose main stresses are different from the others.

become

medal

football

famous

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. become /bɪˈkʌm/                

B. medal /ˈmed.əl/      

C. football /ˈfʊt.bɔːl/  

D. famous /ˈfeɪ.məs/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Identify the words whose main stresses are different from the others.

Olympics

gymnastics

athletic

Vietnamese

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. Olympics /əˈlɪm.pɪks/

B. gymnastics  /dʒɪmˈnæs.tɪks/

C. athletic /æθˈlet.ɪk/

D. Vietnamese /ˌvjet.nəˈmiːz/

Phương án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What would you like? - ___________.

I like some apple juice.

I’d like some apple juice.

I’d like any apple juice.

I’d like an apple juice.

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. I like some apple juice (Tôi thích một ít nước ép táo): câu hỏi với “would like” nên câu trả lời cũng phải dùng cấu trúc “I’d like…” => Loại

B. I’d like some apple juice (Tôi muốn một ít nước ép táo) => Đúng

C. I’d like any apple juice (Tôi muốn bất kỳ nước ép táo nào): lượng từ “any” (bất kì)  không dùng cho câu khẳng định => Loại

D. I’d like an apple juice: “apple juice” (n): nước ép táo => danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ “an” => Loại  

What would you like? -  I’d like some apple juice

(Bạn muốn gì? - Tôi muốn một ít nước ép táo.)

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 ______ your seat and ______ silent!

Take/keep

Taking/keep

Take/keeping

Taking/keeping

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)

Take your seat and keep silent!

(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't forget to bring your ___________to climb a mountain.

bat

sport shoes

sandals

goggles

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. bat (n): gậy bóng chày

B. sport shoes (n): giày thể thao                    

C. sandals (n): giày xăng đan

D. goggle (n): kính bảo hộ

Don't forget to bring your sport shoes to climb a mountain.

(Đừng quên mang theo giày thể thao để leo núi.)

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Teacher: ________________.

Students: Good morning, teacher!

Teacher: Good morning, students!

Stand up

Standing up

Sit down

Sitting down

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)

stand up: đứng lên.

sit down: ngồi xuống.

Teacher: Stand up.

(Cô giáo: Đứng lên.)

Students: Good morning, teacher!

(Học sinh: Chào buổi sáng, cô ạ!)

Teacher: Good morning, students!

(Giáo viên: Chào buổi sáng, các em!)

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We use a ball and a basket. Which sport is it?

rugby

cricket

basketball

football

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. rugby (n): bóng bầu dục   

B. cricket (n): bóng gậy         

C. basketball (n): bóng rổ      

D. football (n): bóng đá

We use a ball and a basket. Which sport is it? – basketball.

(Chúng tôi sử dụng một quả bóng và một cái rổ. Đó là môn thể thao nào? – bóng rổ)

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

I often practise ___________ in the gym four times a week.

boxing

fishing

driving

scuba diving

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. boxing (n): đấm bốc                      

B. fishing (n): câu cá

C. driving (n): lái xe

D. scuba diving (n): lặn

I often practise boxing in the gym four times a week.

(Tôi thường tập đấm bốc trong phòng tập bốn lần một tuần.)

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 If you have any questions, please _________ your hand.

raising

raised

raise

put down

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)

raise (v): giơ lên.

put down (v): hạ xuống.

If you have any questions, please raise your hand.

(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She _________ born in September 1990.

is

are

was

to be

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “1990” là một thời gian trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + was

She was born in September 1990.

(Cô sinh vào tháng 9 năm 1990.)

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kate only ate a sandwich because she didn’t have _____ money.

many

some

few

much

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều            

B. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

C. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều                

D. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được   

money (n): tiền => danh từ không đếm được

Kate only ate a sandwich because she didn’t have much money.

(Kate chỉ ăn một chiếc bánh sandwich vì cô ấy không có nhiều tiền.)

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 I_______ in a football competition last month.

competed

trained

moved

watched

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. competed (v): thi đấu       

B. trained (v): đào tạo

C. moved (v): di chuyển

D. watched (v): xem

competed in a football competition last month.

(Tôi đã thi đấu trong một cuộc thi bóng đá vào tháng trước.)

Chọn A

26. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given.

 I did many sports last week and was _________. (exhaust)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.

exhaust (v): gây mệt

=> exhausted (adj): bị kiệt sức

I did many sports last week and was exhausted.

(Tôi đã chơi nhiều môn thể thao vào tuần trước và đã kiệt sức.)

Đáp án: exhausted

27. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given.

I often eat ________ chicken, sticky rice and have fizzy drinks there. (fry)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Đứng trước danh từ “chicken” (con gà) cần một tính từ.

fry (v): rán

=> fried (a)

I often eat fried chicken, sticky rice and have fizzy drinks there.

(Tôi thường ăn gà rán, xôi và uống nước có ga ở đó.)

Đáp án: fried

28. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given.

In my ________, I often have a bag of crisps or maybe a small bag of nuts. (lunch)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ sở hữu “my” (của tôi) cần một danh từ

lunch (n): bữa ăn trưa

=> lunchbox (n): hộp cơm trưa

In my lunchbox, I often have a bag of crisps or maybe a small bag of nuts.

(Trong hộp cơm trưa của tôi, tôi thường có một túi khoai tây chiên giòn hoặc có thể là một túi nhỏ các loại hạt.)

Đáp án: lunchbox

29. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given.

Laura never eats any meat. She's a _________. She often eats beans. (vegetable)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

vegetable (n): rau

=> vegetarian (n): người ăn chay

Laura never eats any meat. She's a vegetarian. She often eats beans.

(Laura không bao giờ ăn thịt. Cô ấy là một người ăn chay. Cô thường ăn đậu.)

Đáp án: vegetarian

30. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given.

Ryan is one of the youngest __________ here at the Winter Olympics. (compete)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “youngest” (trẻ nhất) cần một danh từ.

Sau “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.

compete (v): thi đấu.

=> competitor (n): đối thủ

Ryan is one of the youngest competitors here at the Winter Olympics.

(Ryan là một trong những đối thủ trẻ nhất tại Thế vận hội mùa đông.)

Đáp án: competitors

31. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

First, I eat some nuts. Then, I drink some water.

=> Before I  ___________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu với “Before”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

First, I eat some nuts. Then, I drink some water.

(Đầu tiên, tôi ăn một số loại hạt. Sau đó, tôi uống một ít nước.)

Đáp án: Before I drink some water, I eat some nuts.

(Trước khi uống nước, tôi ăn một ít hạt.)

32. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

First, he gets up. Next, he brushes his teeth.

=>  After he ____________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu với “After”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

First, he gets up. Next, he brushes his teeth.

(Đầu tiên, anh ấy đứng dậy. Tiếp theo, anh ấy đánh răng.)

Đáp án: After he gets up, he brushes his teeth.

(Sau khi thức dậy, anh ấy đánh răng.)

33. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

 Before we eat together, I often help my mom with cooking.

=>  I often help my mom   _________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu với “Before”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

Before we eat together, I often help my mom with cooking.

(Trước khi chúng tôi ăn cùng nhau, tôi thường giúp mẹ nấu ăn.)     

Đáp án: I often help my mom before we eat together.

(Tôi thường giúp mẹ tôi trước khi chúng tôi ăn cùng nhau.)

34. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

He learns to walk before he runs.

=> After  ______________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu với “After”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

He learns to walk before he runs.

(Anh ấy học cách đi bộ trước khi anh ấy chạy.)

Đáp án: After he learns to walk, he runs.

(Sau khi anh ấy học đi, anh ấy chạy.)

35. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

After playing the guitar, she goes to bed.

=>  Before she goes to bed, she   ____________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu với “Before”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

After playing the guitar, she goes to bed.

(Sau khi chơi guitar, cô ấy đi ngủ.)

Đáp án: Before she goes to bed, she plays the guitar.

(Trước khi đi ngủ, cô ấy chơi guitar.)