Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 655 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.

pleasant

heavy

healthy

teacher

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ea”

Giải thích:

A. pleasant /ˈplez.ənt/            

B. heavy /ˈhev.i/         

C. healthy /ˈhel.θi       

D. teacher /ˈtiː.tʃər/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.

Chọn D

Đoạn văn

Sports in the X Games are always exciting and often dangerous. The games started in 1995 when 500,000 fans travelled to Newport in the USA and watched sports like BMX, skateboarding and motocross.

Our program today looks at two skateboarders who decided to learn to skateboard when they were very young. They competed in the X Games and became big stars – Tom Schaar, the youngest gold medalist in the history of the games, and Alana Smith, the youngest silver medalist.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

When did X Games start?

In 1995.

In 1997.

In 2000.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trò chơi X bắt đầu khi nào?

A. Năm 1995.

B. Năm 1997.

C. Năm 2000.

Thông tin: The games started in 1995.

(Trò chơi bắt đầu vào năm 1995.)

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How many fans travelled to Newport in the USA?

50,000

100,000

500,000

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu người hâm mộ đã đến Newport ở Hoa Kỳ?

A. 50.000

B. 100.000

C. 500.000

Thông tin: 500,000 fans travelled to Newport in the USA.

(500.000 người hâm mộ đã đến Newport ở Mỹ.)

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Which sport was not included in the X Games?

skateboarding

skiing

motocross

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Môn thể thao nào không có trong X Games?

A. trượt ván

B. trượt tuyết

C. mô tô

Thông tin: 500,000 fans travelled to Newport in the USA and watched sports like BMX, skateboarding and motocross.

(500.000 người hâm mộ đã đến Newport ở Hoa Kỳ và xem các môn thể thao như BMX, trượt ván và mô tô.)

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which medal did Tom Schaar win?

Gold.

Silver.

Bronze.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tom Schaar đã giành được huy chương nào?

A. Vàng.

B. Bạc.

C. Đồng.

Thông tin: Tom Schaar, the youngest gold medalist in the history of the games,

(Tom Schaar, người giành huy chương vàng trẻ nhất trong lịch sử của trò chơi,)

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which medal did Alana Smith win?

Gold

Silver.

Bronze.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Alana Smith đã giành được huy chương nào?

A. Vàng.

B. Bạc.

C. Đồng.

Thông tin: and Alana Smith, the youngest silver medalist.

(và Alana Smith, người đoạt huy chương bạc trẻ nhất.)

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.

competed

played

trained

learned

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. competed /kəmˈpiːtid/

B. played /pleɪd/         

C. trained /treɪnd/       

D. learned /lɜːnd/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /id/, các phương án còn lại phát âm /d/.

Chọn A

Đoạn văn

Basketball is quite a new (31)__________ in Vietnam. In 2019, the national championship (32)__________ in Ho Chi Minh City. The games were on the Internet, (33)__________ everyone could enjoy them. The (34)__________are fast and fun, and there is music and dancing before and after the (35)__________.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Basketball is quite a new (31)__________ in Vietnam.

play

match

sport

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. play (n): vở kịch   

B. match (n): trận đấu

C. sport (n): môn thể thao

Basketball is quite a new (31) sport in Vietnam.

(Bóng rổ là một môn thể thao khá mới ở Việt Nam.)

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In 2019, the national championship (32)__________ in Ho Chi Minh City.

was

were

be

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Chủ ngữ: “the national championship” (giải vô địch quốc gia) là chủ ngữ số ít

Dấu hiệu nhận biết: “2019” là một năm trong quá khứ => công thức khẳng định của động từ tobe ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was

In 2019, the national championship (32) was in Ho Chi Minh City.

(Năm 2019, giải vô địch quốc gia diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh.)

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The games were on the Internet, (33)__________ everyone could enjoy them.

when

so

because

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. when: khi              

B. so: vì vậy   

C. because: bởi vì

The games were on the Internet, (33) so everyone could enjoy them.

(Các trò chơi đã có trên Internet, vì vậy mọi người có thể thưởng thức chúng.)

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The (34)__________are fast and fun,

competitions

balls

people

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. competitions (n): những cuộc thi  

B. balls (n): những quả bóng

C. people (n): con người

The (34) competitions are fast and fun,

(Những cuộc thi diễn ra nhanh chóng và thú vị,)

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

and there is music and dancing before and after the (35)__________.

athletics

play

game

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. athletics (n): vận động viên

B. play (n): vở kịch

C. game (n): trận đấu

there is music and dancing before and after the (35) game.

(có âm nhạc và khiêu vũ trước và sau trận đấu.)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

Basketball is quite a new (31) sport in Vietnam. In 2019, the national championship (32) was in Ho Chi Minh City. The games were on the Internet, (33) so everyone could enjoy them. The (34) competitions are fast and fun, and there is music and dancing before and after the (35) game.

Tạm dịch:

Bóng rổ là (31) môn thể thao khá mới ở Việt Nam. Năm 2019, giải vô địch quốc gia (32) đã ở tại TP.HCM. Các trò chơi đã có trên Internet, (33) vì vậy mọi người có thể thưởng thức chúng. (34) Những cuộc thi diễn ra nhanh chóng và vui nhộn, có âm nhạc và khiêu vũ trước và sau (35) trận đấu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.

meeting

cheerful

asleep

cheesecake

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ee”

Giải thích:

A. meeting /ˈmiː.tɪŋ/   

B. cheerful /ˈtʃɪə.fəl/   

C. asleep /əˈsliːp/        

D. cheesecake /ˈtʃiːz.keɪk/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /i:/.

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the bold word that has a different stress pattern from the others.

tennis

Japan

hockey

medal

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. tennis /ˈten.ɪs/        

B. Japan /dʒəˈpæn/     

C. hockey /ˈhɒk.i/      

D. medal /ˈmed.əl/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the bold word that has a different stress pattern from the others.

brilliant

amazing

successful

Olympics

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. brilliant /ˈbrɪl.jənt/ 

B. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/           

C. successful /səkˈses.fəl/

D. Olympics /əˈlɪm.pɪks/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

Do you like ______  Chinese dishes?

cook

cooking

cooks

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Do you like cooking Chinese dishes?

(Bạn có thích nấu các món ăn Trung Quốc không?)

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

Are there  _________ nice grapes?

more

much

any

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. more: hơn  

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được               

C. any: bất kì => cộng danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; dùng trong câu hỏi.

grapes (n): quả nho => danh từ đếm được số nhiều

Are there any nice grapes?

(Có bất kì quả nho nào đẹp không?)

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

He looks very ______ now, so he doesn’t need to do lots of exercise.

fit

unfit

enormous

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fit (adj): cân đối    

B. unfit (adj): không cân đối  

C. enormous (adj): khổng lồ

He looks very fit now, so he doesn’t need to do lots of exercise.

(Bây giờ anh ấy trông rất cân đối, vì vậy anh ấy không cần phải tập thể dục nhiều.)

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

There are   _________  trees in the garden.

many

much

any

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được

C. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

trees (n): cây  => danh từ đếm được số nhiều

There are many trees in the garden.

(Có rất nhiều cây cối trong vườn.)

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

_________, fry an egg. Then, add some pepper.

After

First

Before

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. After: sau khi        

B. First: đầu tiên        

C. Before: trước khi

First, fry an egg. Then, add some pepper.

(Đầu tiên, chiên một quả trứng. Sau đó, thêm một ít hạt tiêu.)

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

Eating fruits helps us ________  _  .

healthy

unhealthy

noisy

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. healthy (adj): khỏe mạnh              

B. unhealthy (adj): không khỏe mạnh

C. noisy (adj): ồn ào

Eating fruits helps us healthy.

(Ăn trái cây giúp chúng ta khỏe mạnh.)

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

 ______  a very old house in this town.

There was

There were

Was

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

A. There was: có => theo sau cần một danh từ đếm được số ít        

B. There were: có => theo sau cần một danh từ đếm được số nhiều

C. Was: có => không đứng ở vị trí đầu câu => Loại

a house: một ngôi nhà => danh từ đếm được số ít

There was a very old house in this town.

(Có một ngôi nhà rất cổ trong thị trấn này.)

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

He _________ a goal yesterday!

played

started

scored

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. played (v): chơi                 

B. started (v): bắt đầu

C. scored (v): ghi bàn

He scored a goal yesterday!

(Anh ấy đã ghi một bàn thắng ngày hôm qua!)

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

She is the best  _________  in England.

swam

swim

swimmer

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. swam (v): bơi => Động từ cột 2 của thì quá khứ đơn      

B. swim (v): bơi

C. swimmer (n): vận động viên bơi lội

Sau tính từ “the best” (tốt nhất) cần một danh từ.        

She is the best swimmer in England.

(Cô ấy là vận động viên bơi lội giỏi nhất nước Anh.)

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

She likes to watch Tour de France. It is an exciting cycling _____________ .

race

match

play

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. race (n): cuộc đua             

B. match (n): trận đấu

C. play (n): vở kịch

She likes to watch Tour de France. It is an exciting cycling race.

(Cô ấy thích xem Tour de France. Đó là một cuộc đua xe đạp thú vị.)

Chọn A

26. Tự luận
1 điểm

Choose the best response to complete the conversation between Tom and a man.

Would you like salad or chips with that

Here you are

Can I help you

Anything else

What about dessert

Waitress: Hi there. (26)__________?

Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?    

Waitress:  Sure. (27)__________?

Man: Erm … chips, please.   

Waitress: (28)__________?

Man: No, thanks.

Waitress: (29)__________?

Man: Oh, yes. I have a cola, please.

Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.

Man: OK. (30)__________.

Waitress: Thank you.

Xem đáp án

26.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Câu trả lời ở dạng Yes/No và bắt đầu gọi món nên câu hỏi cũng phải là câu hỏi Yes/No và đưa ra sự giúp đỡ

Waitress: Hi there. (26) Can I help you?

(Người phục vụ: Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?     

(Người đàn ông: Vâng, làm ơn cho tôi một chiếc bánh sandwich phô mai được không?)

Đáp án: Can I help you

27.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Câu trả lời đang đưa ra sự lựa chọn là “chips” nên câu hỏi cũng cần có “chips” (khoai tây chiên)

Waitress: Sure. (27) Would you like salad or chips with that?

(Người phục vụ: Chắc chắn rồi. Bạn muốn dùng salad hay khoai tây chiên với món đó?)

Man: Erm … chips, please.    

(Người đàn ông: Erm… khoai tây chiên, làm ơn.)

Đáp án: Would you like salad or chips with that

28.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Câu trả lời ở dạng Yes/No nên câu hỏi cũng phải là câu hỏi Yes/No.

Waitress: (28) Anything else?

(Người phục vụ: Còn gì nữa không?)

Man: No, thanks.

(Người đàn ông: Không, cảm ơn.)

Đáp án: Anything else

29.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Câu trả lời ở dạng Yes/No và bắt đầu gọi món tráng miệng “cola” nên câu hỏi phải đề cập đến yêu cầu gọi món tráng miệng.

Waitress: (29) What about dessert?

(Người phục vụ: Món tráng miệng thì sao?)

Man: Oh, yes. I have a cola, please.

(Người đàn ông: Ồ, vâng. Xin cho tôi một cola nhé.)

Đáp án: What about dessert

30.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Dựa vào ngữ cảnh, người đàn ông đưa tiền đế thanh toán.

Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.

(Người phục vụ: Được. Tổng là 10 đô nhé.)

Man: OK. (30) Here you are.

(Người đàn ông: Được. Của anh đây.)

Đáp án: Here you are.

Bài hội thoại hoàn chỉnh:

Waitress: Hi there. (26) Can I help you?

Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?     

Waitress:  Sure. (27) Would you like salad or chips with that?

Man: Erm … chips, please.    

Waitress: (28) Anything else?

Man: No, thanks.

Waitress: (29) What about dessert?

Man: Oh, yes. I have a cola, please.

Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.

Man: OK. (30) Here you are.

Waitress: Thank you.

Tạm dịch:

Người phục vụ: Xin chào. Tôi có thể giúp bạn gì không?

Người đàn ông: Vâng, làm ơn cho tôi một chiếc bánh sandwich phô mai được không?

Người phục vụ: Chắc chắn rồi. Bạn muốn dùng salad hay khoai tây chiên với món đó?

Người đàn ông: Erm… khoai tây chiên, làm ơn.

Người phục vụ: Còn gì nữa không?

Người đàn ông: Không, cảm ơn.

Người phục vụ: Món tráng miệng thì sao?

Người đàn ông: Ồ, vâng. Cho tội một cola nhé

Người phục vụ: Được. Tổng là 10 đô nhé

Người đàn ông: Được. Của anh đây.

Cô phục vụ: Cảm ơn bạn.

27. Tự luận
1 điểm

Write the full sentences using the words given.

It/ be/ cloudy/ yesterday.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (ngày hôm qua) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít: S + was + Adj / N + thời gian trong quá khứ.

Đáp án: It was cloudy yesterday.

(Ngày hôm qua trời có nhiều mây.)

28. Tự luận
1 điểm

Write the full sentences using the words given.

In 1990/ we/ move/ to another city.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “1990” là một thời gian trong quá khứ => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

move – moved – moved (v): di chuyển

Đáp án: In 1990, we moved to another city.

(Năm 1990, chúng tôi đã chuyển đến một thành phố khác.)

29. Tự luận
1 điểm

Write the full sentences using the words given.

I/ play/ football/ last/ Sunday.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “last Sunday” (Chủ nhật vừa rồi) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

play – played - played (v): chơi

Đáp án: I played football last Sunday.

(Tôi đã chơi bóng đá vào Chủ nhật tuần trước.)

30. Tự luận
1 điểm

Write the full sentences using the words given.

My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn + Lượng từ

Giải thích:

- Dấu hiệu nhận biết “ago” (cách đây) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

make – made – made (v): làm

- Sau các số đếm lớn hơn 1 cần dùng các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Đáp án: My mother made two cakes four days ago.

(Mẹ tôi đã làm hai chiếc bánh bốn ngày trước.)

31. Tự luận
1 điểm

Write the full sentences using the words given.

Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “last month” (tháng trước) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

visit – visited – visited (v): thăm

Đáp án: Tyler visited his grandmother last month.

(Tyler đã đến thăm bà của anh ấy vào tháng trước.)