Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
VănLớp 699 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

Mùa đông, mưa phùn lất phất. Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải bay xuống ao. Nhím giúp thỏ khều tấm vải vào bờ và nói:

- Phải may thành áo mới được.

Nhím xù lông, rút một chiếc kim định khâu áo cho thỏ, nhưng không có chỉ. Hai bạn đi tìm chị tằm, xin một ít tơ làm chỉ. Chị tằm đồng ý ngay. Có chỉ, có kim, nhưng phải tìm người cắt vải. Thấy bọ ngựa vung kiếm cắt cỏ, nhím nói:

- Anh giúp chúng tôi cắt vải may áo. Mọi người cần áo ấm. Bọ ngựa đồng ý, vung kiếm cắt vải, nhím ngăn:

- Phải cắt đúng theo kích thước.

Tất cả lại đi tìm người biết kẻ đường vạch trên vải. Lúc qua vườn chuối, nhím trông thấy ốc sên bò trên lá, cứ mỗi quãng, ốc sên lại để lại phía sau một đường vạch. Nhím nói:

- Chúng tôi cần anh kẻ đường vạch để may áo ấm cho mọi người.

Ốc sên nhận lời, bò lên tấm vải, vạch những đường rất rõ. Bây giờ ta chỉ còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá.

Xưởng may áo ấm được dựng lên. Thỏ trải vải. Ốc sên kẻ đường vạch. Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải, dùi lỗ. Chim ổ dộc luồn kim may áo…

Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc. [...]

(Trích Những chiếc áo ấm, Võ Quảng, NXB Văn học)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn truyện sử dụng ngôi kể nào?

Ngôi kể thứ nhất

Ngôi kể thứ hai

Ngôi kể thứ ba

Ngôi kể thứ nhất và thứ ba

Xem đáp án

C. Ngôi kể thứ ba 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người kể chuyện?

Tác giả

Thỏ

Nhím

Bọ ngựa

Xem đáp án

A. Tác giả   

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn truyện?

Thỏ

Nhím

Chuột

Ốc sên

Xem đáp án

C. Chuột     

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:

Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá.

Ẩn dụ

Hoán dụ

So sánh

Nhân hóa

Xem đáp án

D. Nhân hóa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nhím rủ thỏ đi tìm các loài vật khác nhờ giúp đỡ để may áo đã mang lại kết quả gì?

Cả thỏ và nhím đều có thêm nhiều áo đẹp để mặc.

Mùa đông, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc.

Cả thỏ và nhím đều vui vì đã làm được việc tốt.

Các loài vật trong rừng đã có một mùa hè bổ ích.

Xem đáp án

B. Mùa đông, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn truyện trên cùng chủ đề với văn bản nào em đã học?

Bức tranh của em gái tôi.

Chuyện cổ tích về loài người.

Nếu cậu muốn có một người bạn.

Mây và sóng.

Xem đáp án

C. Nếu cậu muốn có một người bạn.   

7. Tự luận
1 điểm

Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong câu văn sau:

Mùa đông, mưa phùn lất phất.

Xem đáp án

- Từ láy: lất phất

- Tác dụng:

+ Việc sử dụng từ láy làm tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho câu văn.

+ Gợi tả hình ảnh hạt mưa nhỏ, nhẹ, như bay theo gió,…

HS có thể diễn đạt bằng các từ ngữ tương đương, đạt điểm tối đa.

8. Tự luận
1 điểm

Qua văn bản trên, em thấy nhím có những phẩm chất gì đáng khen?

Xem đáp án

- Những phẩm chất đáng khen của nhím: thông minh, tốt bụng, sáng tạo, cẩn thận, khéo léo, yêu lao động, giàu tình yêu thương biết giúp đỡ người khác, biết tổ chức sắp xếp công việc, …

HS nêu được 02 phẩm chất đáng khen, có cách diễn đạt khác nhưng phù hợp, đảm bảo yêu cầu, đạt điểm tối đa.

9. Tự luận
1 điểm

Từ văn bản trên, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất cho bản thân.

Xem đáp án

- Bài học có ý nghĩa cho bản thân rút ra từ văn bản:

+ Phải biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người khác…

+ Chăm chỉ làm việc, yêu lao động…

+ Sống vui vẻ, hòa đồng, lạc quan, …

+ Biết làm việc nhóm, đoàn kết để cùng làm việc…

+ Biết làm những việc có ích cho bản thân và mọi người...

HS nêu được 01 bài học, có cách diễn đạt khác nhưng phù hợp, đảm bảo yêu cầu đạt điểm tối đa.

10. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể lại trải nghiệm của em về một điều bất ngờ đáng nhớ trong cuộc sống.

Xem đáp án

I. Yêu cầu chung

- Xác định đúng kiểu bài tự sự, đảm bảo bố cục bài văn, xây dựng được các nhân vật, sự việc, cốt truyện, lời kể tự nhiên, chân thực, hấp dẫn…

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

- Xác định đúng nội dung kể: trải nghiệm bất ngờ đáng nhớ trong cuộc sống.

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, diễn đạt logic rõ ràng, ít mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.

II. Yêu cầu cụ thể

1. Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu về trải nghiệm bất ngờ đáng nhớ trong cuộc sống.

2. Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm (câu chuyện).

- Mở đầu câu chuyện: Thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào? Với những ai? Ở đâu?)

- Diễn biến câu chuyện: Các sự việc gắn với điều bất ngờ đáng nhớ lần lượt được diễn ra như thế nào?

+ Sự việc thứ nhất.

+ Sự việc thứ hai.

+ Sự việc thứ ba.

(Kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc của người kể gắn với mỗi sự việc xảy ra và nhân vật có liên quan, thể hiện đó là một điều bất ngờ đáng nhớ của với bản thân…).

3. Kết bài

- Kết thúc trải nghiệm (câu chuyện).

- Cảm xúc sau trải nghiệm và mong muốn lan tỏa ý nghĩa điều bất ngờ đáng nhớ của bản thân tới mọi người.