Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
26 câu hỏi
Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về
khoa học xã hội.
khoa học địa lí.
khoa học tự nhiên.
khoa học vũ trụ.
Đáp án: B
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
kí hiệu.
đường chuyển động.
Đáp án: C
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố theo những điểm cụ thể.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố, phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
Đáp án: A
Trước khi sử dụng bản đồ, phải nghiên cứu kĩ
tỉ lệ bản đồ.
tên bản đồ.
phần chú giải.
ảnh trên bản đồ.
Đáp án: C
Hệ thống GPS thường được kết nối với bản đồ nào sau đây để tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến?
Bản đồ kinh tế.
Bản đồ tự nhiên.
Bản đồ số.
Bản đồ quân sự.
Đáp án: C
GPS do quốc gia nào sau đây xây dựng, vận hành và quản lí?
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Hoa Kì.
Nhật Bản.
Đáp án: C
Đặc điểm của lớp Manti dưới là
không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Manti dưới?
Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
Đáp án: A
Giờ mặt trời còn được gọi là giờ
GMT.
khu vực.
múi.
địa phương.
Đáp án: D
Các địa phương có cùng một giờ quốc tế khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Đáp án: A
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Các địa luỹ.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Đáp án: D
Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
thành núi uốn nếp.
những nơi địa luỹ.
những nơi địa hào.
lục địa nâng lên.
Đáp án: D
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Đáp án: C
Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng sông.
Thung lũng suối.
Đáp án: A
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
quy hoạch, GIS.
dân đô, đô thị học.
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
Xác định được vị trí của đối tượng.
Thể hiện được quy mô của đối tượng.
Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Đáp án: D
Nhận định nào sau đây không phải là vai trò của bản đồ trong học tập?
Xác định vị trí địa lí, hình dạng và quy mô của một lãnh thổ.
Biết được sự phân bố dân cư và các trung tâm công nghiệp.
Biết mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trong một lãnh thổ.
Nghiên cứu thời tiết, khí hậu để xác định lịch thời vụ hợp lí.
Đáp án: D
GPS là một hệ thống các vệ tinh bay xung quanh
Mặt Trăng.
Mặt Trời.
Sao Thủy.
Trái Đất.
Đáp án: D
Để biết được cấu trúc của Trái Đất, người ta dựa chủ yếu vào
nguồn gốc hình thành của Trái Đất.
kết quả nghiên cứu ở đáy biển sâu.
những mũi khoan sâu trong lòng đất.
sự thay đổi của các sóng địa chấn.
Đáp án: D
Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Đáp án: D
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng do con người gây ra.
năng lượng từ các vụ nổ thiên thể.
Đáp án: B
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Đáp án: D
Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Âu-Á và mảng Thái Bình Dương.
Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.
Mảng Âu-Á và mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia.
Mảng Âu-Á và mảng Nam Cực.
Đáp án: C
Nguyên nhân chủ yếu gây ra phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Đáp án: A
Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ theo bảng sau:
Phương pháp | Đối tượng biểu hiện | Cách thức thể hiện |
Phương pháp kí hiệu |
|
|
Phương pháp đường chuyển động |
|
|
Phương pháp chấm điểm |
|
|
Hướng dẫn giải:Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Phương pháp | Đối tượng biểu hiện | Cách thức thể hiện |
Phương pháp kí hiệu | Các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể như: các sân bay, các nhà máy điện, các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản, các loại cây trồng... | Đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. Phương pháp kí hiệu biểu hiện được vị trí phân bố, số lượng, cấu trúc, chất lượng,... của đối tượng địa lí. |
Phương pháp đường chuyển động | Các đối tượng địa lí di chuyển trong không gian như các loại gió, dòng biển, các luồng di dân, sự trao đổi hàng hoá,... | Thể hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ,... của các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các mũi tên có độ dài, ngắn, dày, mảnh khác nhau. |
Phương pháp chấm điểm | Biểu hiện các đối tượng phân bố không đều trong không gian như: các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi,... | Mỗi chấm điểm có một giá trị nhất định. Phương pháp chấm điểm thể hiện được giá trị, số lượng, mức độ phân bố,... của đối tượng địa lí. |
Em hãy cho biết hiện tượng đứt gãy diễn ra như thế nào. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng đó.
Hướng dẫn giải:
- Hiện tượng đứt gãy
+ Cường độ tách dãn yếu thì đá chỉ nứt nẻ, không chuyển dịch, tạo nên các khe nứt.
+ Khi sự dịch chuyển diễn ra với biên độ lớn sẽ làm cho các lớp đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống, hình thành các địa bào, địa luỹ...
- Nguyên nhân: Do ở những vùng đá cứng vận động thẳng đứng sẽ làm cho các lớp đất đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương gần như thẳng đứng hay nằm ngang.








