Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
26 câu hỏi
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
cực và xích đạo.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
dòng chảy mặt.
nguồn cấp nước.
chế độ nước.
lưu vực nước.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Khí quyển.
Thạch quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Chiều dày của vỏ địa lí khoảng từ
20-25km.
25-30km.
30-35km.
35-40km.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Nhận định nào sau đây không đúng với khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôdôn.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Nhận định nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Khác nhau ở các biển.
Nhận định nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
Gồm 5 lớp vỏ bộ phận xâm nhập, tác động lẫn nhau.
Chiều dày 30-35km trừng với giới hạn của sinh quyển.
Chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội.
Thành phần vật chất tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
thổ nhưỡng.
địa hình.
thực vật.
sông ngòi.
Nhận định nào sau đây không đúng với các khối khí?
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở trên lục địa.
Nguồn nhiệt ẩm quy định tính chất của các khối khí.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
(2,5 điểm). Trình bày về thời gian hoạt động, nguồn gốc hình thành, hướng và tính chất của gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió mùa.
(1,5 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới. Lấy ví dụ minh hoạ.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








