Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
traffic
precaution
narrow
jetpack
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. traffic /ˈtræf.ɪk/
B. precaution /prɪˈkɔː.ʃən/
C. narrow /ˈnær.əʊ/
D. jetpack /ˈdʒet.pæk/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn B
V. Read the following article and choose the best option A, B, C or D for each question.
Shops are necessary places, (21) _________ people go to buy their necessary things. Shopping is something which is loved by all of us. It is said that many people find shopping relaxing. I too believe that shopping is a (22) _________ thing as whenever I get too stressed or tensed. I often go for shopping. The shopping Mall Department Store is a favorite place. My experience is always pleasant. These shops (23) _________ by the sides of the road. These shops are good in structure. The shops are opened generally at 8 A.M. and are closed at 10 P.M. There were large crowds of people at the shops. These days there is a new concept of shopping (24) _________ online shopping. In online shopping you do not have to visit the stores and you can shop for your items by sitting at home only. I am not so big. I (25) _________ go alone outside. But sometimes I go shopping with my parents. There are so many things in the shops. I like to go to shops. I want to have a look to every shop. Sometimes I meet my friends when I go shopping. It is very interesting to me. I love shopping.
Shops are necessary places, (21) _________ people go to buy their necessary things.
where
which
when
what
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. where: nơi mà
B. which: cái nào
C. when: khi mà
D. what: cái mà
Shops are necessary places, where people go to buy their necessary things.
(Cửa hàng là nơi cần thiết, nơi mọi người đến để mua những thứ cần thiết của họ.)
Chọn A
I too believe that shopping is a (22) _________ thing as whenever I get too stressed or tensed.
relax
relaxed
relaxing
to relax
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Trước danh từ “thing” (điều) cần một tính từ.
relaxed (adj): được thư giãn => mô tả cảm xúc bị tác động bên ngoài ảnh hưởng
relaxing (adj): thư giãn => mô tả bản chất của đối tượng
I too believe that shopping is a relaxing thing as whenever I get too stressed or tensed.
(Tôi cũng tin rằng mua sắm là một việc thư giãn vì bất cứ khi nào tôi quá căng thẳng hoặc áp lực.)
Chọn C
These shops (23) _________ by the sides of the road.
locate
stand
sit
put
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. locate (v): tọa lạc
B. stand (v): đứng
C. sit (v): ngồi
D. put (v): đặt
Cụm từ “stand by”: nằm ở
These shops stand by the sides of the road.
(Những cửa hàng này nằm ở bên đường.)
Chọn B
These days there is a new concept of shopping (24) _________ online shopping.
call
calling
to call
called
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Động từ rút gọn ở dạng V3/ed mang nghĩa bị động.
call – called – called (v): gọi
These days there is a new concept of shopping called online shopping.
(Những ngày nay có một khái niệm mới về mua sắm được gọi là mua sắm trực tuyến.)
Chọn D
I (25) _________ go alone outside.
mustn’t
cannot
needn’t
shouldn’t
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. mustn’t: không được
B. cannot: không thể
C. needn’t: không cần
D. shouldn’t: không nên
I cannot go alone outside.
(Tôi không thể đi ra ngoài một mình.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
Shops are necessary places, (21) where people go to buy their necessary things. Shopping is something which is loved by all of us. It is said that many people find shopping relaxing. I too believe that shopping is a (22) relaxing thing as whenever I get too stressed or tensed. I often go for shopping. The shopping Mall Department Store is a favorite place. My experience is always pleasant. These shops (23) stand by the sides of the road. These shops are good in structure. The shops are opened generally at 8 A.M. and are closed at 10 P.M. There were large crowds of people at the shops. These days there is a new concept of shopping (24) called online shopping. In online shopping you do not have to visit the stores and you can shop for your items by sitting at home only. I am not so big. I (25) cannot go alone outside. But sometimes I go shopping with my parents. There are so many things in the shops. I like to go to shops. I want to have a look to every shop. Sometimes I meet my friends when I go shopping. It is very interesting to me. I love shopping.
Tạm dịch:
Cửa hàng là nơi cần thiết, (21) nơi mọi người đi mua những thứ cần thiết. Mua sắm là một cái gì đó được yêu thích bởi tất cả chúng ta. Người ta nói rằng nhiều người thấy mua sắm thư giãn. Tôi cũng tin rằng mua sắm là một điều (22) thư giãn như bất cứ khi nào tôi quá căng thẳng hoặc áp lực. Tôi thường đi mua sắm. Trung tâm mua sắm Department Store là một địa điểm được yêu thích. Trải nghiệm của tôi luôn dễ chịu. Những cửa hàng này (23) nằm bên đường. Những cửa hàng này có cấu trúc tốt. Các cửa hàng thường mở cửa lúc 8 giờ sáng. và đóng cửa lúc 10 giờ tối. Có rất đông người tại các cửa hàng. Những ngày nay có một khái niệm mới về mua sắm (24) được gọi là mua sắm trực tuyến. Trong mua sắm trực tuyến, bạn không cần phải ghé thăm các cửa hàng và bạn có thể mua sắm các mặt hàng của mình chỉ bằng cách ngồi ở nhà. Tôi không lớn như vậy. Tôi (25) không thể đi ra ngoài một mình. Nhưng đôi khi tôi đi mua sắm với bố mẹ tôi. Có rất nhiều thứ trong các cửa hàng. Tôi thích đi đến các cửa hàng. Tôi muốn xem qua mọi cửa hàng. Đôi khi tôi gặp bạn bè của tôi khi tôi đi mua sắm. Nó rất thú vị với tôi. Tôi thích mua sắm.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
hold
folk
home
decorate
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. hold /həʊld/
B. folk /fəʊk/
C. home /həʊm/
D. decorate /ˈdek.ə.reɪt/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
Chọn D
VI. Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) for each of the following questions.
Hi, I’m Anna. Last week, my family and I traveled to Vietnam. We arrived in Hanoi on 13th September, just 2 days before the Mid-Autumn Festival or Tet Trung Thu. It also has a different name which is Children’s Festival. Children enjoy this festival the most, but it also welcomes adults to have fun. There were many traditional performances on the streets. I watched lion dances. The local dancers dressed up in colorful costumes and gave an excellent performance. My family loved it. They even tried the dance with the dancers. We ate some special foods, but mooncake was the best. That night, the city was very lively as we heard many people cheering. However, it was a bit noisy. There were too many cars and motorbikes on the streets. We returned home early because we needed to return to my country early the next morning. My mother always gets angry if we wake up too late.
The Mid-Autumn Festival took place on ___________.
13th September
15th September
11th September
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Lễ hội Trung thu diễn ra vào ngày ___________.
A. Ngày 13 tháng 9
B. Ngày 15 tháng 9
C. Ngày 11 tháng 9
Thông tin: We arrived in Hanoi on 13th September, just 2 days before the Mid-Autumn Festival or Tet Trung Thu.
(Chúng tôi đến Hà Nội vào ngày 13 tháng 9, chỉ 2 ngày trước Tết Trung Thu.)
Chọn B
__________ can join the festival.
Only children
Only adults
Children and adults
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
__________ có thể tham gia lễ hội.
A. Chỉ trẻ em
B. Chỉ người lớn
C. Trẻ em và người lớn
Thông tin:Children enjoy this festival the most, but it also welcomes adults to have fun.
(Trẻ em thích lễ hội này nhất, nhưng nó cũng chào đón người lớn đến vui chơi.)
Chọn C
Anna watched a dance performance on the streets. ________ performed the dance.
Lions
Vietnamese people
Anna’s family
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Anna xem một buổi biểu diễn khiêu vũ trên đường phố. ________ biểu diễn điệu nhảy.
A. Sư tử
B. Người Việt Nam
C. Gia đình Anna
Thông tin: I watched lion dances. The local dancers dressed up in colorful costumes and gave an excellent performance.
(Tôi đã xem múa lân. Các vũ công địa phương mặc trang phục sặc sỡ và biểu diễn một màn trình diễn xuất sắc.)
Chọn B
Anna said there was too much noise on the streets because ___________.
there were too many vehicles
too many people were cheering
there was an accident
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Anna nói rằng có quá nhiều tiếng ồn trên đường phố vì ___________.
A. có quá nhiều phương tiện
B. quá nhiều người cổ vũ
C. có một tai nạn
Thông tin: However, it was a bit noisy. There were too many cars and motorbikes on the streets.
(Tuy nhiên, nó hơi ồn ào. Có quá nhiều ô tô và xe máy trên đường phố.)
Chọn A
Her family left early because ____________.
they needed to fly back home the next morning
Anna’s mom could be angry if her family woke up late
the streets were too noisy
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Gia đình cô ấy rời đi sớm vì ____________.
A. họ cần bay về nhà vào sáng hôm sau
B. Mẹ của Anna có thể tức giận nếu gia đình cô ấy thức dậy muộn
C. đường phố quá ồn ào
Thông tin: We returned home early because we needed to return to my country early the next morning.
(Chúng tôi trở về nhà sớm vì chúng tôi cần trở về nước vào sáng sớm hôm sau.)
Chọn A
II. Choose the word whose main stress is different from the others.
apple
happy
agree
traffic
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. apple /ˈæp.əl/
B. happy /ˈhæp.i/
C. agree /əˈɡriː/
D. traffic /ˈtræf.ɪk/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C
VIII. Listen to the conversation between Mai and Vinh and choose the correct answer A, B, C, or D.
Mai and Vinh will go to the __________ tomorrow.
Car show
Car center
Technology exhibition
Technology center
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Mai và Vinh sẽ đi đến __________ vào ngày mai.
A. Triển lãm ô tô
B. Trung tâm ô tô
C. Triển lãm công nghệ
D. Trung tâm công nghệ
Thông tin: will you go to the technology center tomorrow? There will be a car exhibition in the morning and in the afternoon.
(bạn sẽ đến trung tâm công nghệ vào ngày mai chứ? Sẽ có một cuộc triển lãm xe hơi vào buổi sáng và buổi chiều.)
Chọn D
A flying car is __________ a normal car.
faster than
slow as
as fast as
as slow as
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
37. Một chiếc ô tô bay là __________ một chiếc ô tô bình thường.
A. nhanh hơn
B. chậm như
C. nhanh như
D. chậm như
Thông tin: As far as I know, a normal car is not as fast as a flying car.
(Theo như tôi biết, một chiếc ô tô bình thường không nhanh bằng một chiếc ô tô bay.)
Chọn A
Some flying cars can take off and land __________.
on the streets
on the roads
from the station
from the driveway
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Một số ô tô bay có thể cất cánh và hạ cánh __________.
A. trên đường
B. trên đường
C. từ nhà ga
D. từ đường lái xe
Thông tin: Some cars have propellers and they can take off and land from the driveway.
(Một số ô tô có cánh quạt và chúng có thể cất cánh và hạ cánh từ đường lái xe.)
Chọn D
There will be fewer __________ if we use flying cars.
streets
cars
traffic vehicles
traffic jams
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sẽ có ít __________ hơn nếu chúng ta sử dụng ô tô bay.
A. đường phố
B. ô tô
C. phương tiện giao thông
D. tắc đường
Thông tin: If we have flying cars, there will be fewer traffic jams on the streets.
(Nếu chúng ta có ô tô bay, sẽ có ít tắc đường hơn trên đường phố.)
Chọn D
Public transport can help save money and protect the __________.
environment
exhibition
convenience
traffic
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Giao thông công cộng có thể giúp tiết kiệm tiền và bảo vệ __________.
A. môi trường
B. triển lãm
C. thuận tiện
D. giao thông
Thông tin: We can save money, and we will be able to protect the environment.
(Chúng ta có thể tiết kiệm tiền, và chúng ta sẽ có thể bảo vệ môi trường.)
Chọn A
Bài nghe:
Vinh: Hello Mai, will you go to the technology center tomorrow? There will be a car exhibition in the morning and in the afternoon.
Mai: Yes, I will. I’m so excited to see the new electronic bus. Are you going to come?
Vinh: Of course, but I’m into flying car models. I wonder how a flying car is different from a normal car.
Mai: As far as I know, a normal car is not as fast as a flying car. A flying car will not use a petrol engine, but it uses jet engines. It needs more space to take off because it is even bigger than a bus!
Vinh: You’re right. I saw some flying cars on TV yesterday. Some cars have propellers and they can take off and land from the driveway. They look like a helicopter.
Mai: Really? I’m so excited now. If we have flying cars, there will be fewer traffic jams on the streets. People will not be stuck in the traffic congestion because they are all flying in the sky!
Vinh: I don’t know, but I hope so. I think we should use more public transport, like the electronic bus. We can save money, and we will be able to protect the environment.
Mai: Sounds good. See you tomorrow then!
Vinh: Okay, see you later.
Tạm dịch:
Vinh: Chào Mai, ngày mai bạn có đến trung tâm công nghệ không? Sẽ có một cuộc triển lãm xe hơi vào buổi sáng và buổi chiều.
Mai: Vâng, tôi có. Tôi rất vui khi thấy chiếc xe buýt điện tử mới. Bạn sẽ đến chứ?
Vinh: Tất nhiên, nhưng tôi thích mô hình ô tô bay. Tôi tự hỏi làm thế nào một chiếc ô tô bay khác với một chiếc ô tô bình thường.
Mai: Theo tôi được biết, ô tô bình thường không nhanh bằng ô tô bay. Xe bay sẽ không sử dụng động cơ xăng mà sử dụng động cơ phản lực. Nó cần nhiều không gian hơn để cất cánh vì nó thậm chí còn lớn hơn cả một chiếc xe buýt!
Vinh: Bạn nói đúng. Tôi đã thấy một số ô tô bay trên TV ngày hôm qua. Một số ô tô có cánh quạt và chúng có thể cất cánh và hạ cánh từ đường lái xe. Chúng trông giống như một chiếc trực thăng.
Mai: Thật sao? Bây giờ tôi rất vui mừng. Nếu chúng ta có ô tô bay, sẽ ít tắc đường hơn trên đường phố. Mọi người sẽ không bị tắc nghẽn giao thông vì tất cả họ đều đang bay trên bầu trời!
Vinh: Tôi không biết, nhưng tôi hy vọng như vậy. Tôi nghĩ chúng ta nên sử dụng nhiều phương tiện giao thông công cộng hơn, như xe buýt điện tử. Chúng ta có thể tiết kiệm tiền, và chúng ta sẽ có thể bảo vệ môi trường.
Mai: Nghe hay đấy. Hẹn gặp lại vào ngày mai nhé!
Vinh: Được rồi, gặp lại sau.
II. Choose the word whose main stress is different from the others.
greengrocer
invitation
newsagent
florist
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. greengrocer /ˈɡriːŋ.ɡrəʊ.sər/
B. invitation /ˌɪn.vɪˈteɪ.ʃən/
C. newsagent /ˈnjuːzˌeɪ.dʒənt/
D. florist /ˈflɒr.ɪst/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
II. Choose the word whose main stress is different from the others.
mathematics
education
technology
information
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. mathematics /ˌmæθˈmæt.ɪks/
B. education /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/
C. technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/
D. information /ˌɪn.fəˈmeɪ.ʃən/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.
Chọn C
III. Choose A, B, C or D to complete the sentences.
Planes are not as __________ as helicopters.
faster
fast
more fast
not fast
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “as” (như) => cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.
fast (adj): nhanh
Planes are not as fast as helicopters.
(Máy bay không nhanh bằng trực thăng.)
Chọn B
I cannot drive my car to work today. The traffic is __________.
exhausted
tiring
time-consuming
congested
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. exhausted (adj): cạn kiệt
B. tiring (adj): mệt mỏi
C. time-consuming (adj): tốn thời gian
D. congested (adj): tắc nghẽn
I cannot drive my car to work today. The traffic is congested.
(Hôm nay tôi không thể lái xe đi làm. Giao thông bị tắc nghẽn.)
Chọn D
Nam: __________ we be __________ go to work by jetpack in 2050? - Minh: No, we won’t.
Will – able to
Will – be able to
Will – be
Will – be able
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “2050” => cấu trúc thì tương lai đơn dạng câu hỏi: Will + S + Vo (nguyên thể).
tobe able + to V: có khả năng
Nam: Will we be able to go to work by jetpack in 2050? - Minh: No, we won’t.
(Nam: Liệu chúng ta có thể đi làm bằng bộ phản lực vào năm 2050 không? - Minh: Không, chúng tôi sẽ không đâu.)
Chọn A
My hometown ________ a ceremony every year to celebrate the Lunar New Year’s festival.
gives
take
holds
makes
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. gives (v): đưa
B. take (v): lấy
C. holds (v): tổ chức
D. makes (v): khiến
My hometown holds a ceremony every year to celebrate the Lunar New Year’s festival.
(Quê tôi năm nào cũng tổ chức lễ đón Tết Nguyên đán.)
Chọn C
On this day, people dress up in their __________ costumes such as Ao Dai.
old
festival
traditional
ghost
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. old (adj): già
B. festival (n): lễ hội
C. traditional (adj): truyền thống
D. ghost (n): con ma
On this day, people dress up in their traditional costumes such as Ao Dai.
(Vào ngày này, mọi người mặc trang phục truyền thống của họ như áo dài.)
Chọn C
A: I didn’t really like the Da Lat Flowers Festival. There were too many people. - B: Wow, I’m ________ to hear that.
shocking
shocked
shock
to shock
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “I’m” cần một tính từ.
shocked (adj): bị sốc => mô tả cảm xúc bị tác động bên ngoài ảnh hưởng
shocking (adj): sốc => mô tả bản chất của đối tượng
A: I didn’t really like the Da Lat Flowers Festival. There were too many people. - B: Wow, I’m shocked to hear that.
(A: Tôi không thực sự thích Festival Hoa Đà Lạt. Có quá nhiều người. - B: Wow, tôi bị sốc khi nghe điều đó.)
Chọn B
Mother: This shirt looks tight on you. What size are you? - Chi: It's __________.
blue, please
£18.99
large
just a second!
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
A. blue, please: màu xanh nhé
B. £18.99
C. large: lớn
D. just a second!: chờ chút nhé
Mother: This shirt looks tight on you. What size are you? - Chi: It's large.
(Mẹ: Cái áo này trông chật người con. Con mặc áo size bao nhiêu? - Chi: size L)
Chọn C
I've got a bad headache. Can you get me some tablets from the __________?
bakery
butcher’s
pharmacy
greengrocer's
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. bakery (n): tiệm bánh
B. butcher’s (n): quầy thịt
C. pharmacy (n): hiệu thuốc
D. greengrocer's (n): quầy rau củ
I've got a bad headache. Can you get me some tablets from the pharmacy?
(Tôi bị đau đầu lắm. Bạn có thể mua cho tôi một ít thuốc từ hiệu thuốc không?)
Chọn C
Last week, we went on a field trip to learn about our city’s geographical __________.
characters
characteristics
characteristic
character
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. characters (n): nhiều nhân vật
B. characteristics (n): những nét đặc trưng
C. characteristic (n): nét đặc trưng
D. character (n): nhân vật
Last week, we went on a field trip to learn about our city’s geographical characteristics.
(Tuần trước, chúng tôi đã đi thực tế để tìm hiểu về đặc điểm địa lý đặc trưng của thành phố chúng tôi.)
Chọn B
The hot air balloon can carry 4 people. It is __________ a flying car.
as spacious than
spacious
spacious as
as spacious as
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích:
Cấu trúc so sánh bằng với tính từ: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.
spacious (adj): rộng
The hot air balloon can carry 4 people. It is as spacious as a flying car.
(Khinh khí cầu có thể chở 4 người. Nó rộng rãi như một chiếc ô tô bay.)
Chọn D
IV. Put the words in brackets in the correct form.
Flying cars will be able to carry at ________ four passengers. (LITTLE)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Cụm từ “at least”: tối thiểu
Flying cars will be able to carry at least four passengers.
(Ô tô bay sẽ có thể chở ít nhất bốn hành khách.)
Đáp án: least
Lunar New Year's Festival is a time for ________ to return home to see their parents and family members. (VIETNAM)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau giới từ “for” (cho) cần một danh từ.
Vietnam (n): nước Việt Nam => Vietnamese (n): người Việt Nam
Lunar New Year's Festival is a time for Vietnamese to return home to see their parents and family members.
(Tết Nguyên đán là thời điểm để người Việt Nam trở về nhà để gặp cha mẹ và những người thân trong gia đình.)
Đáp án: Vietnamese
The shop between the shoe shop and the __________ sells meat. (FLOWER)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
flower (n): hoa => florist’s (n): tiệm hoa
The shop between the shoe shop and the florist’s sells meat.
(Cửa hàng giữa cửa hàng giày và cửa hàng hoa bán thịt.)
Đáp án: florist’s
Science subjects such as chemistry, __________, and biology are difficult but interesting. (PHYSICAL)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Vị trí trống đang nằm giữa hai môn học nên cần một danh từ mang nghĩa môn học.
physical (adj): thuộc về thể chất => physics (n): môn Vật lý
Science subjects such as chemistry, physics, and biology are difficult but interesting.
(Các môn khoa học như hóa học, vật lý và sinh học khó nhưng thú vị.)
Đáp án: physics
Self-driving cars will need to meet _______ standards before they can travel. (SAFE)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “standards” (tiêu chuẩn) cần một danh từ để tạo cụm danh từ có nghĩa.
Cụm từ “safety standard”: tiêu chuẩn an toàn
Self-driving cars will need to meet safety standards before they can travel.
(Xe tự lái sẽ phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn trước khi có thể di chuyển.)
Đáp án: safety
VII. Rearrange the given words to make complete sentences.
advantages / Travelling / both / has / by / motorbike / and / disadvantages
=> ___________________________________________________________.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “travelling” (việc du lịch): S + Vs/es.
have (v): có
- by + motorbike: bằng xe máy
- both…and…: cả..và…
Đáp án: Travelling by motorbike has both advantages and disadvantages.
(Di chuyển bằng xe máy có cả ưu điểm và nhược điểm.)
People / traditional / dress / in / up / and / costumes / dance
=> ___________________________________________________________.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả hoạt động vào lễ hội.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “people” (mọi người): S+ Vo.
dress up (v): mặc
dance (v): khiêu vũ
Đáp án: People dress up in traditional costumes and dance.
(Mọi người mặc trang phục truyền thống và khiêu vũ.)
not / train / taking / are / the / We/ tonight/ to/ football/ match/ the
=> ___________________________________________________________.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định
Giải thích:
- Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai đã lên kế hoạch trước.
- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi) ở dạng phủ định: S + are + not + Ving.
take (v): bắt
Đáp án: We are not taking the train to the football match tonight.
(Chúng tôi sẽ không đi tàu hỏa đến trận đấu bóng đá tối nay.)
off / your / you / shoes / before / enter / take / the / must / You / laboratory.
=> ___________________________________________________________.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “must”
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + Vo (nguyên thể).
take off (v): cởi
- Cấu trúc viết câu với hiện tại đơn diễn tả một hành động ở hiện tại với chủ ngữ số nhiều “you” (bạn): S + Vo.
enter (v): vào
Đáp án: You must take off your shoes before you enter the laboratory.
(Bạn phải cởi giày trước khi vào phòng thí nghiệm.)
Planes / will / power / in / the / battery / use / future.
=> ___________________________________________________________.
Kiến thức: Thì tương lai đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết “int the future” (trong tương lai) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).
use (v): sử dụng
Đáp án: Planes will use battery power in the future.
(Máy bay sẽ sử dụng năng lượng pin trong tương lai.)





