Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Experimental music has (25) _______ elicited a range of intriguing reactions from listeners. For some, it's a (26) _______ realm of innovation and artistic freedom, pushing the boundaries of what music can be. They appreciate the audacity and creativity behind it. On the other hand, there are those who find it perplexing or even jarring, as it can challenge conventional notions of melody and structure. (27) _______, this diversity of opinions reflects the very essence of experimental music – its ability to provoke thought, evoke emotion, and spark conversation. It (28) _______ a captivating, polarizing, and ever-evolving facet of the (29) _______ landscape, forever leaving its imprint on those willing to explore its uncharted territories.
Experimental music has (25) _______ elicited a range of intriguing reactions from listeners.
had
been
always
never
Đáp án đúng: C
always: luôn luôn
Dịch: Âm nhạc thể nghiệm luôn gợi ra nhiều phản ứng hấp dẫn từ người nghe.
For some, it's a (26) _______ realm of innovation and artistic freedom, pushing the boundaries of what music can be.
amusing
captivating
amused
captivated
Đáp án đúng: B
captivating (adj): hấp dẫn
Dịch: Đối với một số người, đó là một lĩnh vực hấp dẫn của sự đổi mới và tự do nghệ thuật, vượt qua ranh giới của âm nhạc.
(27) _______, this diversity of opinions reflects the very essence of experimental music – its ability to provoke thought, evoke emotion, and spark conversation.
Yet
Moreover
That’s why
Therefore
Đáp án đúng: A
Yet: tuy nhiên
Dịch: Tuy nhiên, sự đa dạng về quan điểm này phản ánh bản chất cốt lõi của âm nhạc thể nghiệm - khả năng khơi gợi suy nghĩ, gợi lên cảm xúc và châm ngòi cho cuộc đàm luận.
It (28) _______ a captivating, polarizing
contains
reminds
looks
remains
Đáp án đúng: D
remain (v): duy trì
Dịch: Nó vẫn là một khía cạnh quyến rũ, phân cực và…
and ever-evolving facet of the (29) _______ landscape, forever leaving its imprint on those willing to explore its uncharted territories.
beautiful
musical
vast
green
Đáp án đúng: B
musical landscape (n): bối cảnh âm nhạc
Dịch: Nó vẫn là một khía cạnh quyến rũ, phân cực và không ngừng phát triển của bối cảnh âm nhạc, mãi mãi để lại dấu ấn đối với những ai sẵn sàng khám phá những lãnh thổ chưa được khám phá của nó.
Dịch bài đọc:
Âm nhạc thể nghiệm luôn gợi ra nhiều phản ứng hấp dẫn từ người nghe. Đối với một số người, đó là một lĩnh vực hấp dẫn của sự đổi mới và tự do nghệ thuật, vượt qua ranh giới của âm nhạc. Họ đánh giá cao sự táo bạo và sáng tạo đằng sau nó. Mặt khác, có những người thấy nó khó hiểu hoặc thậm chí chói tai vì nó có thể thách thức các quan niệm thông thường về giai điệu và cấu trúc. Tuy nhiên, sự đa dạng về quan điểm này phản ánh bản chất cốt lõi của âm nhạc thể nghiệm - khả năng khơi gợi suy nghĩ, gợi lên cảm xúc và châm ngòi cho cuộc đàm luận. Nó vẫn là một khía cạnh quyến rũ, phân cực và không ngừng phát triển của bối cảnh âm nhạc, mãi mãi để lại dấu ấn đối với những ai sẵn sàng khám phá những lãnh thổ chưa được khám phá của nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
edible
creative
decorative
explanation
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /i/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /e/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
At present, digital technology is advancing so rapidly that even teenagers notice that they are living in a world of incredible innovation, smart devices and genius tools. With all of these advances in technology come some really cool gadgets. Apparently, new gadgets are being released all the time and almost everybody is using them. As teenagers have so much confidence with technology, using a range of gadgets comes very naturally to them. Now it's common to see kids teaching their parents how to use their new smartphone or record their favourite shows on digital TV!
There's no doubt technology is a valuable tool for people of all ages, for both work and play. It makes lots of things easier, it saves us time and it helps us to connect with people in other places. However, like anything else, technology can be harmful. For example, people nowadays tend to spend more time on social media sites than socializing with their friends in the real world. So, it's up to us to make our own choices about how we use technology and to find a balance so that it doesn't control our life but is right there when we need it.
According to the passage, teenagers are aware that they are living in a world of _______.
mass communication
social media
smart devices and genius tools
unexpected changes
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn văn, thanh thiếu niên nhận thức được rằng họ đang sống trong một thế giới _______.
A. truyền thông đại chúng
B. truyền thông xã hội
C. thiết bị thông minh và công cụ thiên tài
D. nhiều thay đổi bất ngờ
Thông tin: At present, digital technology is advancing so rapidly that even teenagers notice that they are living in a world of incredible innovation, smart devices and genius tools. (Hiện nay, công nghệ kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng đến mức ngay cả thanh thiếu niên cũng nhận thấy rằng họ đang sống trong một thế giới của sự đổi mới đáng kinh ngạc, các thiết bị thông minh và các công cụ thiên tài.)
Using new gadgets comes naturally to teenagers because _______.
they are being released almost every day
teenagers are confident about using technology
technology has changed so rapidly
it’s common among teenagers
Đáp án đúng: B
Dịch: Việc sử dụng các thiết bị mới là điều đương nhiên đối với thanh thiếu niên vì _______.
A. chúng được phát hành gần như hàng ngày
B. thanh thiếu niên tự tin sử dụng công nghệ
C. công nghệ đã thay đổi quá nhanh
D. nó phổ biến ở thanh thiếu niên
Thông tin: As teenagers have so much confidence with technology, using a range of gadgets comes very naturally to them. (Vì thanh thiếu niên rất tự tin với công nghệ nên việc sử dụng nhiều loại thiết bị là điều đương nhiên đối với họ.)
According to the passage, technology _______.
controls our life most of the time
makes valuable tools for everybody
makes our life easier for both work and play
is available at all times
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn văn, công nghệ _______.
A. kiểm soát cuộc sống của chúng ta gần như mọi lúc
B. tạo ra những công cụ có giá trị cho mọi người
C. làm cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn cho cả công việc và vui chơi
D. luôn có sẵn
Thông tin: There's no doubt technology is a valuable tool for people of all ages, for both work and play. It makes lots of things easier, it saves us time and it helps us to connect with people in other places. (Không còn nghi ngờ gì nữa, công nghệ là một công cụ có giá trị cho mọi người ở mọi lứa tuổi, cho cả công việc và giải trí. Nó làm cho nhiều việc trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian và giúp chúng ta kết nối với mọi người ở những nơi khác.)
The word “socializing” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
relating
associating
meeting
interacting
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “socializing” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. liên quan B. liên kết C. gặp mặt D. tương tác
Thông tin: However, like anything else, technology can be harmful. For example, people nowadays tend to spend more time on social media sites than socializing with their friends in the real world. (Tuy nhiên, giống như bất cứ điều gì khác, công nghệ có thể gây hại. Ví dụ, ngày nay mọi người có xu hướng dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội hơn là giao lưu với bạn bè ngoài đời.)
What does “it” in the last sentence of the passage refer to?
balance
technology
choice
control
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “it” ở câu cuối đoạn văn nhắc tới gì?
A. sự cân bằng B. công nghệ C. sự lựa chọn D. sự kiểm soát
Thông tin: So, it's up to us to make our own choices about how we use technology and to find a balance so that it doesn't control our life but is right there when we need it. (Vì vậy, chúng ta phải tự đưa ra lựa chọn về cách sử dụng công nghệ và tìm ra sự cân bằng để nó không kiểm soát cuộc sống của chúng ta mà luôn có mặt khi chúng ta cần.)
What is the main idea of the passage?
Teenagers are adept at using a variety of digital gadgets and devices.
Digital technology has advanced rapidly, offering numerous benefits but also posing potential risks.
Social media usage has surpassed traditional forms of social interaction.
Parents often rely on their children to teach them how to use new technology.
Đáp án đúng: B
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Thanh thiếu niên rất thành thạo trong việc sử dụng nhiều loại thiết bị và đồ dùng kỹ thuật số.
B. Công nghệ số phát triển nhanh chóng, mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
C. Việc sử dụng mạng xã hội đã vượt qua các hình thức tương tác xã hội truyền thống.
D. Cha mẹ thường dựa vào con cái để dạy chúng cách sử dụng công nghệ mới.
Dịch bài đọc:
Hiện nay, công nghệ kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng đến mức ngay cả thanh thiếu niên cũng nhận thấy rằng họ đang sống trong một thế giới của sự đổi mới đáng kinh ngạc, các thiết bị thông minh và các công cụ thiên tài. Với tất cả những tiến bộ trong công nghệ này sẽ có một số thiết bị thực sự thú vị. Rõ ràng, các thiết bị mới liên tục được tung ra và hầu hết mọi người đều sử dụng chúng. Vì thanh thiếu niên rất tự tin với công nghệ nên việc sử dụng nhiều loại thiết bị là điều đương nhiên đối với họ. Giờ đây, việc trẻ em dạy cha mẹ cách sử dụng điện thoại thông minh mới hoặc ghi lại các chương trình yêu thích trên TV kỹ thuật số là điều thường thấy!
Không còn nghi ngờ gì nữa, công nghệ là một công cụ có giá trị cho mọi người ở mọi lứa tuổi, cho cả công việc và giải trí. Nó làm cho nhiều việc trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian và giúp chúng ta kết nối với mọi người ở những nơi khác. Tuy nhiên, giống như bất cứ điều gì khác, công nghệ có thể gây hại. Ví dụ, ngày nay mọi người có xu hướng dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội hơn là giao lưu với bạn bè ngoài đời. Vì vậy, chúng ta phải tự đưa ra lựa chọn về cách sử dụng công nghệ và tìm ra sự cân bằng để nó không kiểm soát cuộc sống của chúng ta mà luôn có mặt khi chúng ta cần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
ambition
devotion
organization
question
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /tʃən/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʃən/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
enthusiasm
sympathy
stubbornness
generosity
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
sandwich
traffic
request
fountain
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
self-confidence
punctuality
intelligence
experience
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Sally made _______ useful suggestions about places we could visit.
few
a few
every
each
Đáp án đúng: B
few + N số nhiều: 1 vài, 1 số (mang nghĩa tiêu cực)
a few + N số nhiều: 1 vài, 1 số (mang nghĩa tích cực)
every + N đếm được số ít: mọi
each + N đếm được số ít: mỗi
Dịch: Sally đã đưa ra một vài gợi ý hữu ích về những địa điểm chúng ta có thể ghé thăm.
Oh no! You _______ on the link to a fake website.
mustn’t click
shouldn’t click
mustn’t have clicked
shouldn’t have clicked
Đáp án đúng: D
mustn’t + V-inf: không được phép làm gì
shouldn’t + V-inf: không nên làm gì
mustn’t have P2: chắc chắn đã không làm gì trong quá khứ
shouldn’t have P2: đáng nhẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực chất đã làm)
Dịch: Ôi không! Bạn nhẽ ra không nên bấm vào đường link của trang web giả mạo.
It is with great accuracy _______ instrument makers are expected to work.
where
what
which
that
Đáp án đúng: D
Câu chẻ nhấn mạnh cụm trạng từ chỉ cách thức:
It + be + phần nhấn mạnh + that + S + V + O.
Dịch: Người chế tạo nhạc cụ được cho là phải làm việc với độ chính xác cao.
_______ of the change in meeting time, George arrived late.
Having not been notified
Not having been notified
To have not been notified
Not to have been notified
Đáp án đúng: B
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, hành động ở mệnh đề đầu xảy ra trước và bị động → dùng ‘(not) having been P2’.
Dịch: Không được thông báo về việc thay đổi giờ họp, George đã đến muộn.
By the time Linh applied, all the holiday vouchers _______.
were used up
had used up
have been used up
had been used up
Đáp án đúng: D
“By the time + QKĐ” là dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành.
Bị động với thì QKHT: had been P2
Dịch: Đến thời điểm Linh nộp đơn, tất cả phiếu nghỉ lễ đã được sử dụng hết.
Sarah isn’t making her own wedding dress, she is _______ by a designer in Italy.
having it made
having it make
having it to make
having it be made
Đáp án đúng: A
Bị động với động từ truyền khiển “have”: have sth done
Dịch: Sarah không tự may váy cưới mà nhờ một nhà thiết kế ở Ý thực hiện.
If it hadn’t been for your support, I _______ the project on time.
couldn’t submit
won’t submit
couldn’t have been able to submit
couldn’t have submitted
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ):
If it hadn’t been for N/V-ing, S + would/could/should + have + P2 + O: Nếu không nhờ vào/ nhờ có…thì…
Dịch: Nếu không nhờ có sự hỗ trợ của bạn thì tôi đã không thể nộp đồ án đúng hạn.
Elena offered _______ the shopping for me; she was really kind to me.
to carry
carrying
to be carried
carries
Đáp án đúng: A
offer to do sth: đề nghị/ đề xuất làm gì
Dịch: Elena đề nghị xách hộ tôi đồ mua sắm; cô ấy thực sự tốt với tôi.
_______ they are brothers, they do not look alike.
Although
Even
Despite
In spite of
Đáp án đúng: A
Although/ Even though + clause = Despite/ In spite of + N/V-ing: mặc dù…
Dịch: Mặc dù họ là anh em nhưng họ trông không giống nhau.
She travelled through six different countries before arriving _______ England.
to
on
in
at
Đáp án đúng: A
arrive to: đến
Dịch: Cô ấy đã đi qua sáu quốc gia khác nhau trước khi đến nước Anh.
Could you tell me _______, please?
where Queen Street is
where is Queen Street
Queen Street is where
Queen Street where is
Đáp án đúng: A
Câu hỏi gián tiếp: Chúng ta có thể dùng câu hỏi gián tiếp bằng cách thêm một mệnh đề phụ bắt đầu với từ để hỏi hoặc với 'if/ whether'.
Dịch: Bạn làm ơn có thể nói cho tôi biết phố Queen ở đâu không?
Most of our classmates use social media to _______ one another.
keep touch
get contacted with
stay in touch with
be connected to
Đáp án đúng: C
stay/keep in touch with sb/sth: duy trì liên lạc với ai/ cái gì
Dịch: Hầu hết các bạn cùng lớp của chúng tôi sử dụng mạng xã hội để giữ liên lạc với nhau.
There weren’t many people coming to the party, _______?
were they
aren’t they
were there
are there
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi: Vế đầu khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.
Vế đầu: There weren’t → were there
Dịch: Không có nhiều người đến dự tiệc, đúng không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Daddy: “Bob, it’s going to rain. Why not take a raincoat with you?”
Bob: “_______”
You’re welcome, Daddy.
Don’t mention it, Daddy.
Forget it, Daddy.
All right, Daddy.
Đáp án đúng: D
Dịch: “Bob, trời sắp mưa. Sao con không mang theo áo mưa nhỉ?” - Bob: “_______”
A. Không có gì đâu bố. B. Đừng nhắc tới chuyện đó bố nhé.
C. Quên đi bố. D. Được rồi bố.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Josh: “_______” - Elena: “Thanks! I’m glad to hear that.”
Where did you buy that dress?
My dress is more expensive than yours.
You look good on that dress!
Your dress is expensive, isn’t it?
Đáp án đúng: C
Dịch: Josh: “_______” - Elena: “Cảm ơn! Tôi rất vui khi nghe điều đó.”
A. Bạn mua chiếc váy đó ở đâu thế?
B. Chiếc váy của tôi đắt hơn chiếc váy của bạn.
C. Bạn trông thật đẹp khi mặc chiếc váy đó!
D. Chiếc váy của bạn đắt tiền phải không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Lack of confidence prevents young people from making success.
doubt
insecurity
pessimism
trust
Đáp án đúng: A
doubt (n): sự nghi ngờ >< confidence (n): sự tự tin
insecurity (n): sự bất an
pessimism (n): sự bi quan
trust (n): sự tin tưởng
Dịch: Thiếu tự tin cản trở người trẻ tạo dựng thành công.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The Mekong River is also a major trade route in Southeast Asia.
considerable
gradual
insignificant
variable
Đáp án đúng: C
major (adj): chính >< insignificant (adj): không quan trọng
considerable (adj): đáng kể
gradual (adj): dần dần
variable (adj): biến đổi
Dịch: Sông Mê Kông còn là tuyến đường giao thương chính ở Đông Nam Á.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Danny first posted his selfie on Facebook when he was fifteen and soon became obsessed with reading his friends’ comments.
opinions
remarks
information
words
Đáp án đúng: B
comments (n): bình luận = remarks (n): lời nhận xét
opinions (n): quan điểm
information (n): thông tin
words (n): từ ngữ, lời nói
Dịch: Danny đăng ảnh selfie của mình lên Facebook lần đầu tiên khi anh mười lăm tuổi và nhanh chóng bị ám ảnh bởi việc đọc bình luận của bạn bè.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Even though that hybrid car cost him an arm and a leg, he thinks it’s well worth the money.
well-being
nothing
inheritance
a fortune
Đáp án đúng: D
an arm and a leg: nhiều tiền = a fortune: 1 gia tài
well-being (n): hạnh phúc, sự thịnh vượng
nothing: không có gì
inheritance (n): sự thừa kế
Dịch: Mặc dù chiếc xe điện đó tốn của anh khá rất nhiều tiền nhưng anh cho rằng nó rất đáng đồng tiền bát gạo.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
It is compulsory to wear seat belts in cars.
We need to wear seat belts when driving cars.
We must wear seat belts when travelling by car.
We are supposed to wear seat belts in cars.
We don’t have to wear seat belts in cars.
Đáp án đúng: B
be compulsory to do sth: bắt buộc làm gì = must + V-inf: phải làm gì
Dịch: Bắt buộc phải thắt dây an toàn trên ô tô. = Chúng ta phải thắt dây an toàn trên ô tô.
I last surfed the Net a month ago.
I used to surf the Net for a month.
I didn’t surf the Net for a month.
I haven’t surfed the Net for a month.
I don’t surf the Net for a month.
Đáp án đúng: C
S + last + V (QKĐ) + O + khoảng thời gian + ago.
= S + haven’t/hasn’t + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Lần cuối tôi lướt Net cách đây một tháng. = Tôi đã không lướt Net được 1 tháng rồi.
“Have you ever bought something online, Mark?” asked Tony.
Tony asked Mark had he ever bought something online.
Tony asked Mark if he has ever bought something online.
Tony asked Mark if he had ever bought something online.
Tony asked Mark if he bought something online.
Đáp án đúng: C
Câu tường thuật của yes/no question:
S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: “Mark, bạn đã bao giờ mua thứ gì đó trực tuyến chưa?” Tony hỏi. = Tony hỏi Mark liệu anh ấy đã từng mua thứ gì đó trực tuyến chưa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The game was very difficult. They decided to quit it.
The game was so difficult and they quit it immediately.
It was so difficult that they decided to quit.
Such was difficult a game that they quit.
It was such a difficult game that they decided to quit it.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V = S + V + so + adj + that + S + V: quá … đến nỗi mà …
Dịch: Trò chơi rất khó. Họ đã quyết định bỏ chơi nó. = Trò chơi đó khó đến nỗi họ phải bỏ chơi nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The country is mountainous. Therefore, travelling by car is dangerous.
It’s unsafe to travel by car as the country is mountainous.
You mustn’t travel by car in the country because it’s dangerous.
Car is the most dangerous way to travel in the mountains.
If you want to avoid danger in the mountains, you shouldn’t travel by car.
Đáp án đúng: A
It + be + adj + (for sb) to V + O: thật…(cho ai) khi làm gì
Dịch: Đất nước có nhiều núi non. Vì vậy, việc di chuyển bằng ô tô rất nguy hiểm. = Di chuyển bằng ô tô không an toàn vì đất nước này có nhiều núi.






