Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 7100 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

LISTENING

I. Listen to Megan talking about a wedding. Choose the correct answer A, B or C.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

When was the wedding? 

on Friday

on Saturday

On Sunday

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Đám cưới đã diễn ra khi nào?

A. vào thứ sáu            

B. vào thứ bảy            

C. vào chủ nhật

Thông tin: My cousin got married on Saturday, and I went to her wedding.

(Chị họ tớ kết hôn vào thứ bảy, và tớ đã đến dự đám cưới của cô ấy.)

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Lily look like? 

beautiful

smart

cool

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Lily trông như thế nào?

A. xinh đẹp                

B. thông minh            

C. ngầu

Thông tin:

Look. Here is one of Lily in her wedding dress.

(Nhìn này. Đây là một trong những bức Lily trong chiếc váy cưới của cô ấy.)

Ella: Oh, she’s really beautiful

(Ồ, cô ấy thật sự rất đẹp)

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How many people were there at the wedding? 

About 100

About 115

About 150

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Có bao nhiêu người tới bữa tiệc cưới?

A. Khoảng 100           

B. Khoảng 115           

C. Khoảng 150

Thông tin: There were about 150 people.

(Đã có khoảng 150 người ở lễ cưới.)

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Where was the wedding? 

in Jamie’s country

in their flower garden

in a big hotel

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Bữa tiệc cưới ở đâu?

A. ở quốc gia của Jamie         

B. ở vườn hoa của họ             

C. ở một khách sạn lớn

Thông tin:

Ella: Where was the wedding?

(Đám cưới ở đâu vậy?)

Megan: It was in the garden of a big hotel, in the country.

(Nó ở trong khu vườn của một khách sạn lớn, ở vùng nông thôn.)

Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What was “really amazing” at the wedding? 

the music

the food

the DJ

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cái gì là điều “rất tuyệt vời” ở bữa tiệc?

A. âm nhạc     

B. đồ ăn          

C. DJ

Thông tin:

Ella: What was the food like?

(Đồ ăn như thế nào?)

Megan: Fantastic, really amazing.

(Tuyệt vời, thực sự tuyệt vời.)

Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Megan’s family give them for a wedding present?

a holiday

some money

fantastic food

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Gia đình của Megan đã tặng quà mừng cưới là gì?

A. một chuyến du lịch            

B. tiền            

C. đồ ăn ngon miệng

Thông tin:

Ella: What did you give them for a wedding present?

(Cậu đã tặng quà cưới là gì?)

Megan: My mom and dad just gave them some money, so that they can have a really good holiday.

(Bố mẹ tớ tặng họ một số tiền để họ có một kỳ nghỉ thật vui vẻ.)

Đáp án B.

Bài nghe:

Ella: Hi Megan. Hey, I didn’t see you at tennis on Saturday. What happened?

Megan: Hi Ella. My cousin got married on Saturday, and I went to her wedding.

Ella: Wow! Did you have a good time?

Megan: I had a great time. I’ve got some photos. Look. Here is one of Lily in her wedding dress.

Ella: Oh, she’s really beautiful, and look at Dan. He looks really smart.

Megan: I know. He usually wears jeans.

Ella: Were there many people?

Megan: Yes. There were about 150 people. Lots of my cousins were there. I met Dan’s brother, Jamie. He’s really cool. I sat next to him at dinner.

Ella: Where was the wedding?

Megan: It was in the garden of a big hotel, in the country.

Ella: What was the food like?

Megan: Fantastic, really amazing. There were so much. After the meal, everyone danced. There was a DJ, and he played a lot of good music.

Ella: What did you give them for a wedding present?

Megan: My mom and dad just gave them some money, so that they can have a really good holiday.

Ella: Good idea.

Dịch bài nghe:

Ella: Chào Megan. Này, tớ không gặp cậu tại sân tennis vào thứ Bảy. Chuyện gì đã xảy ra thế?

Megan: Chào Ella. Chị họ tớ kết hôn vào thứ bảy, và tớ đã đến dự đám cưới của cô ấy.

Ella: Chà! Cậu đã có khoảng thời gian vui vẻ chứ?

Megan: Tớ đã có một khoảng thời gian tuyệt vời. Tớ có một số bức ảnh. Nhìn này. Đây là một trong những bức Lily trong chiếc váy cưới của cô ấy.

Ella: Ồ, cô ấy thật sự rất đẹp, và nhìn Dan này. Anh ấy trông thật thông minh.

Megan: Tớ biết. Anh ấy thường mặc quần jean.

Ella: Có nhiều người không?

Megan: Có. Có khoảng 150 người. Rất nhiều anh em họ của tớ đã ở đó. Tớ đã gặp Jamie, em trai của Dan. Anh ấy thật tuyệt. Tớ ngồi cạnh anh ấy trong bữa tối.

Ella: Đám cưới ở đâu vậy?

Megan: Nó ở trong khu vườn của một khách sạn lớn, ở vùng nông thôn.

Ella: Đồ ăn như thế nào?

Megan: Tuyệt vời, thực sự tuyệt vời. Có rất nhiều. Sau bữa ăn, tất cả mọi người đều nhảy múa. Có một DJ, và anh ấy chơi rất nhiều bản nhạc hay.

Ella: Cậu đã tặng quà cưới là gì?

Megan: Bố mẹ tớ tặng họ một số tiền để họ có một kỳ nghỉ thật vui vẻ.

Ella: Ý kiến hay đấy.

Đoạn văn

IV. Complete the sentences with the suitable form of the verbs.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Last year, the little girl ______ (build) many models with ice-cream sticks.

(1)

built

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu “last year” => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ bất quy tắc: S + V2

=> Last year, the little girl built many models with ice-cream sticks.

(Năm ngoái, cô gái nhỏ đã dựng rất nhiều mô hình từ que kem.)

Đáp án built.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

At 10 p.m last night, my brother __________(work) with his teammates. He’s very busy!

(1)

was working

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Dấu hiệu “10 p.m last night” => Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít (brother): S + was V-ing

=> At 10 p.m last night, my brother was working with his teammates. He’s very busy!

(Vào 10 giờ tối hôm qua, anh trai tôi vẫn đang làm việc với các bạn cùng nhóm. Anh ấy bận lắm!)

Đáp án was working.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Although many people wanted to buy her toys, she __________(not/want) to sell them.

(1)

didn’t want

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích: Vế trước chia ở thì Quá khứ đơn, cả câu kể về sự việc đã xảy ra, kết thúc ở quá khứ => Cấu trúc thì quá khứ đơn dạng phủ định với động từ thường: S + didn’t V(nguyên thể).

=> Although many people wanted to buy her toys, she didn’t want to sell them.

(Mặc dù có nhiều người muốn mua đồ chơi, cô ấy không muốn bán chúng.)

Đáp án didn’t want.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The tourist _____ (lose) his camera while he __________ (walk) around the city.

(1)

lost

(2)

was walking

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác xen vào. Hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn

Cấu trúc: S1 + Ved/V2 while + S2 + was/were V-ing

The tourist lost his camera while he was walking around the city.

(Du khách đã mất máy ảnh khi anh ấy đang đi dạo quanh thành phố.)

Đáp án lost - was walking.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My friends __________ (drive) to work when they ______ (hear) the news on the radio.

(1)

were driving

(2)

heard

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác xen vào. Hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn

Cấu trúc: S1 + was/were V-ing + when + S2 + Ved/V2

My friends were driving to work when they heard the news on the radio.

(Bạn của tôi đang lái xe đi làm khi họ nghe tin tức trên đài ra-đi-ô.)

Đáp án were driving - heard.

Đoạn văn

READING

V. Read the passage and choose the best answer A, B or C.

Traditional Animation

Movies and television shows made with traditional animation are also called cartoons. Teams of artists create them one picture at a time.

Thousands of drawings are needed for only a few minutes of animation. Each drawing is a bit different from the one before it. For example, to show a character walking, the first drawing might show the character with both feet on the ground. The next drawing might show the knee with a tiny bend and the foot slightly off the ground. In the third drawing, the knee might be bent more and the foot might be a little farther off the ground, and so on.

To save work and time, artists paint or draw the moving parts of a scene on sheets of clear plastic film. They place a drawing of the parts of the scene that do not move under the clear film. In this way they do not need to redraw the background in every picture.

Then filmmakers use a special camera to take a picture of each drawing on its background. Each of these pictures is called a frame. The camera records the frames one after another on long strips of film. To make the images move smoothly, twenty-four frames are needed for every second of film.

Filmmakers can also create animation with figures made of clay or other materials. Instead of drawing thousands of images, they take many photographs of figures set up in a scene. They move the figures slightly between each photograph.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, a few minutes of animated movies are made from ________ of drawings. 

one

some

not so many

thousands

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Dựa vào bài đọc, một vài phút của phim hoạt họa được tạo ra từ ______ bức vẽ.

A. một            

B. một vài                  

C. không quá nhiều                

D. hàng nghìn

Thông tin: Thousands of drawings are needed for only a few minutes of animation.

(Cần hàng nghìn bức vẽ chỉ để tạo ra một vài phút hoạt hình.)

Đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The example mentioned in the text is about a character _________. 

drawing

walking

bending

running

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Ví dụ được nhắc đến trong đoạn văn là về nhân vật _____.

A. đang vẽ      

B. đang bước đi                      

C. đang cúi gập người           

D. đang chạy

Thông tin: For example, to show a character walking

(Ví dụ, để thể hiện cảnh một nhân vật đang bước đi)

Đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The artists might use _______ to save time and not to redraw the background. 

photos

sheets of paper

clear plastic film

special camera

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Những người họa sĩ có thể sử dụng _______ để tiết kiệm thời gian và không phải vẽ lại hình nền

A. ảnh            

B. tờ giấy                   

C. các tấm phim nhựa trong suốt       

D. máy ảnh đặc biệt

Thông tin: To save work and time, artists paint or draw the moving parts of a scene on sheets of clear plastic film.

(Để tiết kiệm công sức cũng như thời gian, các họa sĩ đã vẽ những phần di chuyển của một khung hình trong những tờ phim nhựa trong suốt.)

Đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

How many frames are needed for every second of film? 

24

42

14

40

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cần bao nhiêu khung hình cho một giây phim?

A. 24              

B. 42              

C. 14              

D. 40

Thông tin: To make the images move smoothly, twenty-four frames are needed for every second of film.

(Để khiến những hình ảnh di chuyển một cách sống động, mỗi một giây trong phim sẽ cần hai mươi tư khung hình.)

Đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Another material to create animated characters is _________. 

wool

clay

paper

oil colours

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Một chất liệu khác để tạo ra các nhân vật hoạt hình là ______.

A. len             

B. đất sét                    

C. giấy            

D. màu dầu

Thông tin: Filmmakers can also create animation with figures made of clay or other materials.

(Những nhà làm phim cũng có thể tạo ra hoạt họa bằng các nhân vật từ đất sét hoặc các vật liệu khác.)

Đáp án B.

Dịch bài đọc:

Hoạt họa truyền thống

Phim hay các chương trình truyền hình tạo ra bởi phương thức hoạt họa thức truyền thống cũng được gọi là “hoạt hình”. Các nhóm họa sĩ tạo ra các đoạn phim từ từng bức hình một.

Cần hàng nghìn bức vẽ chỉ để tạo ra một vài phút hoạt họa. Mỗi bức vẽ chỉ hơi khác biệt một chút so với bức trước đó. Ví dụ, để thể hiện cảnh một nhân vật đang bước đi, bức vẽ đầu tiên cần vẽ nhân vật với cả hai chân chạm đất. Bức vẽ tiếp theo có thể là hình với đầu gối hơi cong và bàn chân hơi nhấc lên so với mặt đất. Ở bức vẽ thứ ba, đầu gối có thể gập lại nhiều hơn và bàn chân có thể đã nhấc cao hơn so với mặt đất, và tiếp tục như vậy.

Để tiết kiệm công sức cũng như thời gian, các họa sĩ đã vẽ những phần di chuyển của một khung hình trong những tờ phim nhựa trong suốt. Họ đặt một bức hình của những bộ phận không di chuyển trong cảnh ở dưới tấm phim nhựa. Bằng cách này, họ không cần vẽ lại những cảnh nền ở mỗi bức hình.

Những nhà làm phim sử dụng một cái máy ảnh đặc biệt để chụp hình từng bức vẽ ở trên cảnh nền tương ứng. Mỗi bức hình được gọi là một khung hình. Máy ảnh ghi lại tất cả những khung hình được sắp xếp theo chuỗi. Để khiến những hình ảnh di chuyển một cách sống động, mỗi một giây trong phim sẽ cần hai mươi tư khung hình.

Những nhà làm phim cũng có thể tạo ra hoạt họa bằng các nhân vật từ đất sét hoặc các vật liệu khác. Thay vì vẽ hàng nghìn bức tranh, họ chụp nhiều bức hình của các nhân vật này được sắp xếp trong các cảnh dựng sẵn. Họ di chuyển nhẹ nhàng các nhân vật khi chụp các bức ảnh.

Đoạn văn

WRITING

VI. Reorder the words to complete sentences.

17. Tự luận
1 điểm

last month / in / Peter and Tom / Were / travelling / Viet Nam ?

____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn dạng câu hỏi:Were + S (số nhiều) + V-ing + adv(nơi chốn) + adv(thời gian)?

Đáp án Were Peter and Tom travelling in Viet Nam last month?

(Peter và Tom đã du lịch tới Việt Nam vào tháng trước đúng không?)

18. Tự luận
1 điểm

they / having / at 7:30 / Were / dinner ?

____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn dạng câu hỏi:Were + S (số nhiều) + V-ing + adv(nơi chốn) + adv(thời gian)?

Đáp án Were they having dinner at 7:30?

(Họ đã ăn tối vào 7:30 đúng chứ?)

19. Tự luận
1 điểm

raining / It / when / Kate / was / came / home.

____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dung để diễn tả một hành động đang diễn ra (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ).

Cấu trúc: S1 + was/ were V-ing when S2 + Ved/V2

Đáp án It was raining when Kate came home.

(Trời đang mưa khi Kate về nhà.)

20. Tự luận
1 điểm

while / some / she / money / found/ walking / Jenny/ was / home.

____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dung để diễn tả một hành động đang diễn ra (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ).

Cấu trúc: S1 + Ved/V2 while + S2 + was/were V-ing

Đáp án Jenny found some money while she was walking home.

(Jenny nhìn thấy một ít tiền khi đang đi bộ về nhà.)

21. Tự luận
1 điểm

looking / night / was / photo/ sister / this / for / His/ last.

____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít (sister): S + was V-ing + adv(thời gian)

Đáp án His sister was looking for this photo last night.

 (Chị gái của cậu ấy đã tìm kiếm bức hình này vào tối qua.)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

PRONUNCIATION

II. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others.

walks

steps

maps

wishes

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “s/es”

Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Các đáp án A, B, C có kết thúc bằng phụ âm vô thanh => “s” được phát âm là /s/

Đáp án D có tận cùng là âm /ʃ/ => “es” được phát âm là /iz/

Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others.

signs

profits

becomes

survives

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “s/es”

Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Các đáp án A, C, D có kết thúc bằng phụ âm hữu thanh => “s” được phát âm là /z/

Đáp án B có kết thúc bằng phụ âm vô thanh => “s” được phát âm là /s/

Đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others.

looked

phoned

travelled

opened

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.

Các đáp án B, C, D có âm cuối là phụ âm hữu thanh => “ed” được phát âm là /d/

Đáp án A có âm cuối là phụ âm vô thanh => “ed” được phát âm là /t/

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others.

decided

laughed

escaped

asked

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.

Các đáp án B, C, D có âm cuối là phụ âm vô thanh => “ed” được phát âm là /t/

Đáp án A có âm cuối là âm /d/ => “ed” được phát âm là /ɪd/.

Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

VOCABULARY & GRAMMAR

III. Choose the correct answers.

The singer felt extremely happy when her songs became _______. 

useful

interesting

unpopular

popular

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. useful (adj): hữu ích

B. interesting (adj): thú vị

C. unpopular (adj): không phổ biến

D. popular (adj): phổ biến

=> The singer felt extremely happy when her songs became popular.

(Người ca sĩ cảm thấy hết sức hạnh phúc khi các bài hát của cô ấy trở nên phổ biến.)

Đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

In the 12th century, only _____ European people could attend to a university.

kind

cruel

rich

poor

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. kind (adj): tốt bụng

B. cruel (adj): độc ác

C. rich (adj): giàu có

D. poor (adj): nghèo

=> In the 12th century, only rich European people could attend to a university.

(Vào thế kỉ thứ 12, chỉ có những người châu Âu giàu có mới có thể học đại học.)

Đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The Alexaner Graham Bell’s invention of telephone was _______. It changed completely the way people communicate with others. 

useful

useless

awful

brave

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. useful (adj): hữu ích

B. useless (adj): vô dụng

C. awful (adj): tệ

D. brave (adj): dũng cảm

=> The Alexaner Graham Bell’s invention of telephone was useful. It changed completely the way people communicate with others.

(Phát minh điện thoại của Alexander Graham Bell rất hữu ích. Nó đã hoàn toàn thay đổi cách con người liên lạc với nhau.)

Đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The _______ of Vincent van Gogh’s paintings at the art gallery was brilliant. We love this experience! 

museum

exhibit

exhibiton

collections

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. museum (n): bảo tàng

 B. exhibit (v): trưng bày

C. exhibition (n): triển lãm

D. collections (n): những bộ sưu tập

=> The exhibition of Vincent van Gogh’s paintings at the art gallery was brilliant. We love this experience!

(Buổi triển lãm những bức tranh của Vincent van Gogh ở phòng nghệ thuật rất tuyệt. Chúng tôi thích trải nghiệm này.)

Đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

There are so many restaurants selling Vietnamese food in this city. We’re so proud that Vietnamese cuisine has become _________ to foreigners. 

terrible

brilliant

uncommon

familiar

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. terrible (adj): tệ

B. brilliant (adj): tuyệt vời

C. uncommon (adj): không phổ biến

D. familiar (adj): quen thuộc

=> There are so many restaurants selling Vietnamese food in this city. We’re so proud that Vietnamese cuisine has become familiar to foreigners.

(Có rất nhiều nhà hàng bán đồ ăn Việt Nam ở thành phố này. Chúng tôi rất tự hào rằng nền ẩm thực Việt Nam đã trở nên quen thuộc đối với người nước ngoài.)

Đáp án D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Remember to ______ ask for permission when you are about to take photos of other people. 

polite

rude

rudely

politely

Xem đáp án

Kiến thức: Trạng từ

Giải thích: Đứng trước, bổ sung ý nghĩa cho một động từ thường “ask” cần dùng một trạng từ => Loại A, B

C. rudely (adv): một cách thô lỗ

D. politely (adv): một cách lịch sự

=> Remember to politely ask for permission when you are about to take photos of other people.

(Hãy nhớ xin phép một cách lịch sự khi bạn chuẩn bị chụp hình người khác.)

Đáp án D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Taking photos of wild animals could be difficult because we need to ______ find a secret spot to place the camera. 

patient

carefully

careless

comfortably

Xem đáp án

Kiến thức: Trạng từ

Giải thích:

Đứng trước, bổ sung ý nghĩa cho một động từ thường “find” cần dùng một trạng từ => Loại A, C

B. carefully (adv): một cách cẩn thận

D. comfortably (adv): một cách thoải mái

=> Taking photos of wild animals could be difficult because we need to carefully find a secret spot to place the camera.

(Chụp ảnh động vật hoang dã có thể rất khó khăn vì chúng ta cần phải cẩn thận tìm một địa điểm bí mật để đặt máy ảnh.)

Đáp án B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The zebra was ________ eating grass when we took this photo. 

creatively

well

comfortably

badly

Xem đáp án

Kiến thức: Trạng từ

Giải thích:

Đứng trước, bổ sung ý nghĩa cho một động từ thường “eat” cần dùng một trạng từ

A. creatively (adv): một cách sáng tạo

B. well (adv): tốt

C. comfortably (adv): một cách thoải mái

D. badly (adv): một cách tồi tệ

=> The zebra was comfortably eating grass when we took this photo.

(Con ngựa vằn đang ăn cỏ một cách thoải mái khi chúng tôi chụp bức hình này.)

Đáp án C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to be ______ with what you are working on. Trust the process! 

easy

brave

creative

patient

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ

Giải thích:

Đứng sau động từ tobe cần điền một tính từ

A. easy (adj): dễ dàng

B. brave (adj): dũng cảm

C. creative (adj): sáng tạo

D. patient (adj): kiên nhẫn

You need to be patient with what you are working on. Trust the process!

(Bạn cần phải kiên nhẫn với những việc mình đang làm. Hãy tin tưởng vào quá trình nỗ lực của bản thân!)

Đáp án D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

. I couldn’t find my jacket because it’s ______ the blanket. 

in front of

on

under

above

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. in front of: ở trước

B. on: ở trên

C. under: ở dưới

D. above: lơ lửng ở trên

I couldn’t find my jacket because it’s under the blanket.

(Tôi không thể tìm thấy áo khoác vì nó ở dưới cái chăn.)

Đáp án C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

A: How was your weekend?B: ____________________ 

I played games.

It is interesting.

Not bad, thanks.

I was at home on Thursday.

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

A. Tôi đã chơi trò chơi.

B. Thú vị => sai thì động từ

C. Không tệ, cảm ơn.

D. Tôi đã ở nhà vào thứ năm.

=> A: How was your weekend? B: Not bad, thanks.

(A: Cuối tuần của bạn thế nào? - B: Không tệ, cảm ơn.)

Đáp án C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack ______ a great photo of his friend while she _______. 

takes - dances

taking - dancing

took - dancing

took - was dancing

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác xen vào. Hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn.

Cấu trúc: S1 + Ved/V2 while + S2 + was/were V-ing

=> Jack took a great photo of his friend while she was dancing.

(Jack đã chụp cho bạn một bức hình tuyệt đẹp khi cô ấy đang nhảy.)

Đáp án D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

My sisters _________ TV when I ______ back home last night. 

were watching - came

watching - came

watches - comes

watched - came

Xem đáp án

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác xen vào. Hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn.

Cấu trúc: S1 + was/ were V-ing when S2 + Ved/V2.

=> My sisters were watching TV when I came back home last night.

(Các em gái của tôi đang xem ti-vi khi tôi về nhà vào tối qua.)

Đáp án A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

A: What an impressive photo! You’re so talented photographer!B: ___________________________ 

Don’t mention that.

It’s my pleasure!

That’s really kind of you to say so.

You’re kidding!

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

A. Không cần nhắc lại đâu. => Đáp lại lời cảm ơn

B. Đó là vinh dự của tôi! => Đáp lại lời cảm ơn

C. Bạn thật tốt bụng khi nói vậy! => Đáp lại lời khen

D. Chắc bạn đùa rồi!

=> A: What an impressive photo! You’re so talented photographer! - B: That’s really kind of you to say so.

(A: Thật là một bức hình ấn tượng! Bạn quả thật là một nhiếp ảnh gia tài năng! - B: Bạn thật tốt bụng khi nói vậy!)

Đáp án C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Did your brother win the first prize of that race?

B: ___________ He didn’t even take part in.

That’s really kind of you.

Really?

You’re kidding!

That one’s brilliant!

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

A. Bạn thật tốt bụng khi nói vậy! => Đáp lại lời khen

B. Thật ư?

C. Chắc bạn đùa rồi!

D. Thật tuyệt!

=> A: Did your brother win the first prize of that race? - B: You’re kidding! He didn’t even take part in.

(A: Anh trai của cậu đã thắng giải nhất giải đua đó ư? - B: Chắc bạn đùa rồi! Anh ấy còn không tham gia cơ mà.)

Đáp án C.