
40 câu hỏi
artist
classical
ballet
dance
A. artist /ˈɑːtɪst/
B. classical /ˈklæsɪkl/
C. ballet /ˈbæleɪ/
D. dance /dæns/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.
Chọn A
goes
worries
misses
cries
A. goes /ɡəʊz/
B. worries /ˈwʌriz/
C. misses /mɪsɪz/
D. cries /kraɪ/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại được phát âm /z/.
Chọn C
calculator
student
punk
uniform
A. calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/
B. student /ˈstjuːdnt/
C. punk /pʌŋk/
D. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại được phát âm /juː/.
Chọn C
successful
orchestra
composer
fantastic
A. successful /səkˈsesfl/
B. orchestra /ˈɔːkɪstrə/
C. composer /kəmˈpəʊzə(r)/
D. fantastic /fænˈtæstɪk/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
computer
trumpet
nervous
supermarket
A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/
B. trumpet /ˈtrʌmpɪt/
C. nervous /ˈnɜːvəs/
D. supermarket /ˈsuːpəmɑːkɪt/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
intelligent
most intelligent
intelligenter
more intelligent
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2.
My brother thinks he’s more intelligent than me, but I don’t agree.
(Anh tôi nghĩ anh ấy thông minh hơn tôi, nhưng tôi không đồng ý.)
Chọn D
uncle
aunt
nephew
grandpa
A. uncle (n): chú/ cậu/ bác trai
B. aunt (n): dì/ cô/ mợ/ bác gái
C. nephew (n): cháu trai (của chú bác cô dì)
D. grandpa (n): ông (nội/ ngoại)
He is my dad’s brother. He is my uncle.
(Chú ấy là em trai của bố tôi. Chú ấy là chú của tôi.)
Chọn A
on
under
in front of
next
A. on: trên
B. under: dưới
C. in front of: phía trước
D. next: tiếp theo
Our teacher always stands in front of us when she comes into class.
(Cô giáo luôn đứng phía trước mặt chúng tôi khi cô vào lớp.)
Chọn C
some
lots of
many
any
A. some (một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
B. lots of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
C. many (nhiều) + danh từ số nhiều
D. any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định/ nghi vấm
Is there any milk left? I’m thirsty.
(Còn tí sữa nào không? Tôi khát quá.)
Chọn D
are there
there aren’t
there isn’t
there is
A. are there + danh từ số nhiều? => câu hỏi
B. there aren’t + danh từ số nhiều => câu phủ định
C. there isn’t + danh từ số ít/ không đếm được => câu phủ định
D. there is + danh từ số ít/ không đếm được => câu khẳng định
In the market near my house there aren’t many great restaurants.
(Trong chợ gần nhà tôi không có nhiều nhà hang ngon.)
Chọn B
on
in
at
of
Cụm động từ: participate in (tham gia vào)
Do you want to participate in our school’s football competition?
(Bạn có muốn tham gia vào cuộc tranh tài bóng đá của trường chúng mình không?)
Chọn B
Geography
Chemistry
Physics
PE
A. Geography (n): địa lí
B. Chemistry (n): hóa học
C. Physics (n): vật lí
D. PE (n): thể dục
Geography is my favourite subject. I want to know about all the countries in the world.
(Địa lí là môn học yêu thích của tôi. Tôi muốn biết về tất cả quốc gia trên thế giới.)
Chọn A
do
make
catch
go
A. do (v): làm
B. make (v): tạo ra
C. catch (v): bắt lấy
D. go (v): đi
I woke up late today. I don’t think I can catch the bus to school.
(Hôm nay tôi thức dậy muộn. Tôi không nghĩ rằng mình có thể bắt được xe buýt đến trường.)
Chọn C
Yes, of course.
Sorry, I’m using it.
No, I can’t.
I need it.
A. Yes, of course.: Vâng, dĩ nhiên rồi.
B. Sorry, I’m using it.: Xin lỗi, tôi đang dùng nó
C. No, I can’t.: Không, tôi không thể
D. I need it.: Tôi cần nó
A: Excuse me, can you tell me the time, please? - B: Yes, of course. It’s six twenty-five.
(A: Xin lỗi, bạn có thể làm ơn cho tôi biết mấy giờ rồi không? – B: Vâng, tất nhiên rồi. Bây giờ là 6 giờ 25 phút.)
Chọn A
Have you got any suggestions?
What about you?
Why not?
Can I make a suggestion?
A. Have you got any suggestions?: Bạn có bất cứ đề nghị nào không?
B. What about you?: Còn bạn thì sao?
C. Why not?: Tại sao không?
D. Can I make a suggestion?: Tôi có thể đề nghị được không?
A: I want to get my mom a surprising present. Have you got any suggestions?
(Mình muốn mua tặng mẹ một món quà bất ngờ. Bạn có đề xuất nào không?)
B: The flowers are great! My mom also loves it.
(Hoa cũng được đấy! Mẹ mình cũng thích hoa.)
Chọn A
Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?
Cam: What (16) do you do after school?
(Bạn làm gì sau giờ học?)
Đáp án: do you do
Dấu hiệu nhận biết: today (hôm nay) => Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn một hành động khác thường so với thói quen hang ngày.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing
Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) am going to the cinema.
(Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi đang đi xem phim.)
Đáp án: am going
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing
Oh, no! My mom (18) is calling.
(Ôi, không! Mẹ mình đang gọi.)
Đáp án: is calling
Thì hiện tại đơn với động từ tình thái “be” được dùng để diễn tả dự định trong tương lai vì “be” không thể chia thì tiếp diễn.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng câu hỏi: Are you…?
(19) Are you free tomorrow evening?
(Tối mai bạn rảnh không?)
Đáp án: Are you
Dấu hiệu nhận biết: often => Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es => have - has
My family often (20) has dinner at 7 p.m.
(Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối.)
Bài hội thoại hoàn chỉnh:
Cam: What (16) do you do after school?
Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) am going to the cinema. Do you want to come with me?
Cam: Really? Yes, of course… Oh, no! My mom (18) is calling. I think I have to go home now. Sorry.
Mike: Don’t worry. It’s okay. (19) Are you free tomorrow evening? We can go to see it together.
Cam: That’s great! What time do you often have dinner? We can go after that.
Mike: My family often (20) has dinner at 7 p.m. See you at 8 p.m.
Cam: OK. See you!
Tạm dịch:
Cẩm: Bạn làm gì sau giờ học?
Mike: Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi sẽ đi xem phim. Bạn có muốn đi cùng tôi không?
Cẩm: Thật sao? Vâng, tất nhiên… Ồ, không! Mẹ tôi đang gọi. Tôi nghĩ tôi phải về nhà bây giờ. Xin lỗi.
Mike: Đừng lo. Không sao đâu. Tối mai bạn có rảnh không? Chúng ta có thể đi xem cùng nhau.
Cẩm: Thật tuyệt! Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ? Chúng ta có thể đi sau đó.
Mike: Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối. Hẹn gặp bạn lúc 8 giờ tối.
Cẩm: Được. Hẹn gặp lại!
Cấu trúc: S + be + N/ adj => Chỗ trống có thể là danh từ hoặc tính từ.
France (n): nước Pháp
French (n): tiếng Pháp
Gloria was born in Paris. Her native language is French.
(Gloria sinh ra ở Paris. Ngôn ngữ bản xứ của cô ấy là tiếng Pháp.)
Đáp án: French
Sau tính từ sở hữu “my” cần danh từ.
class (n): lớp học
classmate (n): bạn cùng lớp
He is my classmate at secondary school.
(Anh ấy là bạn cùng lớp của tôi ở trường trung học.)
Đáp án: classmate
Sau mạo từ “a” và tính từ “talented” cần danh từ.
music (n): âm nhạc
musician (n): nhạc sĩ
Mozart was a talented musician in history.
(Mozart là một nhạc sĩ thiên tài trong lịch sử.)
Đáp án: musician
Trước danh từ “music” cần tính từ.
tradition (n): truyền thống
traditional (adj): thuộc về truyền thống
Today, traditional music is not as popular as modern music.
(Ngày nay, âm nhạc truyền thống không phổ biến như âm nhạc hiện đại.)
Đáp án: traditional
Cấu trúc: S + be + so + adj => Chỗ trống cần một tính từ chủ động để miêu tả tính chất của sự vật
bore (v): gây nhàm chán
boring (adj): nhàm chán
I was excited about this trip but it’s so boring.
(Tôi đã rất hào hứng về chuyến đi nhưng nó lại nhàm chán quá.)
Đáp án: boring
Good language learners make mistakes.
(Những người học ngoại ngữ giỏi mắc sai lầm.)
Thông tin: Good language learners notice their mistakes and learn from them.
(Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.)
Chọn T
Good language learners never use a dictionary because they know every word.
(Những người học ngôn ngữ giỏi không bao giờ sử dụng từ điển vì họ biết mọi từ.)
Thông tin: Good language learners often use dictionaries to check the meaning of words they don't know.
(Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết.)
Chọn F
Take notes only before an exam.
(Chỉ ghi chú trường một kì thi.)
Thông tin: They also make their own vocabulary lists.
(Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.)
Chọn F
It's a good idea to talk with other students.
(Trò chuyện với những học sinh khác là một ý tưởng hay.)
Thông tin: A good language learner always looks for opportunities to talk with other students.
(Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.)
Chọn T
You should not watch TV series or listen to songs to learn a language.
(Bạn không nên xem phim truyền hình dài tập hoặc nghe các bài hát để học một ngôn ngữ.)
Thông tin: Good language learners have fun with the language. Watch a TV series or film, listen to songs, play video games or read a book.
(Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.)
Chọn F
Tạm dịch bài đọc:
Mẹo kỹ năng học tập
Điều gì tạo nên một người học ngôn ngữ giỏi? Dưới đây là một số gợi ý hữu ích nhất:
Đừng sợ phạm sai lầm: Mọi người thường mắc sai lầm. Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.
Thực hiện các hoạt động nhóm: Mọi người sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với người khác. Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.
Sử dụng từ điển: Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết. Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.
Tận hưởng quá trình: Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.
Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.
My brother can swim. He can stay under water for three minutes.
(Anh tôi có thể bơi. Anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)
Đáp án: My brother can swim, and he can stay under water for three minutes.
(Anh tôi có thể bơi, và anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)
enough + danh từ: đủ (cái gì đó)
I’m not happy because there is not much of sugar in my coffee.
(Tôi không vui vì không có nhiều đường trong cà phê của tôi.)
Đáp án: I’m not happy because there is not enough sugar in my coffee.
(Tôi không vui vì không có đủ đường trong cà phê của tôi.)
At 8:00 a.m on Saturday = On Saturday morning
(Lúc 8 giờ vào thứ Bảy = Vào sáng thứ Bảy)
At 8:00 a.m on Saturday, I meet my friends and we play soccer.
(Lúc 8 giờ sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)
Đáp án: On Saturday morning, I meet my friends and we play soccer.
(Vào sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)
in front of: phía trước >< behind: phía sau
My house is in front of the cinema.
(Nhà của tôi ở phía trước rạp chiếu phim.)
Đáp án: The cinema is behind my house.
(Rạp chiếu phim ở phía sau nhà của tôi.)
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + adj-ER + N2
Tom talks a lot. Linda doesn’t talk much.
(Tom nói nhiều. Linda không nói nhiều.)
Đáp án: Linda is quieter than Tom.
(Linda trầm tính/ ít nói hơn Tom.)
Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + N
Đáp án: An has got a green jacket and black boots.
(An có một chiếc áo khoác màu xanh là và giày cổ cao màu đen)
Liên từ “because” (bởi vì) nối hai mệnh đề có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Đáp án: My favourite fruit is banana, because bananas are good for my health.
(Hoa quả yêu thích của tôi là chuối, vì chuối tốt cho sức khỏe của tôi.)
Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/ No: Do + you + V(nguyên thể)?
Đáp án: Do you like doing grammar exercises?
(Bạn có thích làm bài tập ngữ pháp không?)
Câu trường thuật: S1 + say + S2 + V
Đáp án: My friends say it’s difficult to get to know Linda.
(Các bạn của tôi nói rằng khó để quen biết Linda.)
Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be”: S1 + be + N1 and S2 + be + N2
Đáp án: I’m a big fan of hip-hop and my favourite singer is Cardi B.
(Tôi là người hâm mộ hip-hop cuồng nhiệt và ca sĩ yêu thích của tôi là Cardi B.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















