Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 679 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

artist

classical

ballet

dance

Xem đáp án

A. artist /ˈɑːtɪst/                 

B. classical /ˈklæsɪkl/        

C. ballet /ˈbæleɪ/               

D. dance /dæns/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.

Chọn A

Đoạn văn

Complete the text using the Present Simple or the Present Continuous.

Cam: What (16__________ (you / do) after school?

Mike: I usually go home and have a snack but today I (17__________ (go) to the cinema. Do you want to come with me?

Cam: Really? Yes, of course… Oh, no! My mom (18__________ (call). I think I have to go home now. Sorry.

Mike: Don’t worry. It’s okay. (19__________ (Be / you) free tomorrow evening? We can go to see it together.

Cam: That’s great! What time do you often have dinner? We can go after that.

Mike: My family often (20__________ (have) dinner at 7 p.m. See you at 8 p.m.

Cam: OK. See you!

2. Tự luận
1 điểm

What (16__________ (you / do) after school?

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?

Cam: What (16) do you do after school?

(Bạn làm gì sau giờ học?)

Đáp án: do you do

3. Tự luận
1 điểm

I usually go home and have a snack but today I (17__________ (go) to the cinema. Do you want to come with me?

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: today (hôm nay) => Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn một hành động khác thường so với thói quen hang ngày.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing

Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) am going to the cinema.

(Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi đang đi xem phim.)

Đáp án: am going

4. Tự luận
1 điểm

My mom (18__________ (call). I think I have to go home now. Sorry.

Xem đáp án

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing

Oh, no! My mom (18) is calling.

(Ôi, không! Mẹ mình đang gọi.)

Đáp án: is calling

5. Tự luận
1 điểm

Don’t worry. It’s okay. (19__________ (Be / you) free tomorrow evening?

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn với động từ tình thái “be” được dùng để diễn tả dự định trong tương lai vì “be” không thể chia thì tiếp diễn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng câu hỏi: Are you…?

(19) Are you free tomorrow evening?

(Tối mai bạn rảnh không?)

Đáp án: Are you

6. Tự luận
1 điểm

My family often (20__________ (have) dinner at 7 p.m.

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: often => Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es => have - has

My family often (20) has dinner at 7 p.m.

(Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối.)

Bài hội thoại hoàn chỉnh:

Cam: What (16) do you do after school?

Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) am going to the cinema. Do you want to come with me?

Cam: Really? Yes, of course… Oh, no! My mom (18) is calling. I think I have to go home now. Sorry.

Mike: Don’t worry. It’s okay. (19) Are you free tomorrow evening? We can go to see it together.

Cam:That’s great! What time do you often have dinner? We can go after that.

Mike: My family often (20) has dinner at 7 p.m. See you at 8 p.m.

Cam: OK. See you!

Tạm dịch:

Cẩm: Bạn làm gì sau giờ học?

Mike: Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi sẽ đi xem phim. Bạn có muốn đi cùng tôi không?

Cẩm: Thật sao? Vâng, tất nhiên… Ồ, không! Mẹ tôi đang gọi. Tôi nghĩ tôi phải về nhà bây giờ. Xin lỗi.

Mike: Đừng lo. Không sao đâu. Tối mai bạn có rảnh không? Chúng ta có thể đi xem cùng nhau.

Cẩm: Thật tuyệt! Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ? Chúng ta có thể đi sau đó.

Mike: Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối. Hẹn gặp bạn lúc 8 giờ tối.

Cẩm: Được. Hẹn gặp lại!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

goes

worries

misses

cries

Xem đáp án

A. goes /ɡəʊz/                   

B. worries /ˈwʌriz/            

C. misses /mɪsɪz/               

D. cries /kraɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại được phát âm /z/.

Chọn C

Đoạn văn

IV. READING

Read the passage and decide if the following sentences are True (T) or False (F).

Study skills tips

What makes a good language learner? Here are some of the most useful suggestions:

Don't be afraid of making mistakes: People often get things wrong. Good language learners notice their mistakes and learn from them.

Do group activities: People use language to communicate with other people. A good language learner always looks for opportunities to talk with other students.

Use a dictionary: Good language learners often use dictionaries to check the meaning of words they don't know. They also make their own vocabulary lists.

Enjoy the process: Good language learners have fun with the language. Watch a TV series or film, listen to songs, play video games or read a book.

8. Tự luận
1 điểm

Good language learners make mistakes.

Xem đáp án

Good language learners make mistakes.

(Những người học ngoại ngữ giỏi mắc sai lầm.)

Thông tin: Good language learners notice their mistakes and learn from them.

(Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.)

Chọn T

9. Tự luận
1 điểm

Good language learners never use a dictionary because they know every word.

Xem đáp án

Good language learners never use a dictionary because they know every word.

(Những người học ngôn ngữ giỏi không bao giờ sử dụng từ điển vì họ biết mọi từ.)

Thông tin: Good language learners often use dictionaries to check the meaning of words they don't know.

(Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết.)

Chọn F

10. Tự luận
1 điểm

Take notes only before an exam.

Xem đáp án

Take notes only before an exam.

(Chỉ ghi chú trường một kì thi.)

Thông tin: They also make their own vocabulary lists.

(Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.)

Chọn F

11. Tự luận
1 điểm

It's a good idea to talk with other students.

Xem đáp án

It's a good idea to talk with other students.

(Trò chuyện với những học sinh khác là một ý tưởng hay.)

Thông tin: A good language learner always looks for opportunities to talk with other students.

(Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.)

Chọn T

12. Tự luận
1 điểm

You should not watch TV series or listen to songs to learn a language.

Xem đáp án

You should not watch TV series or listen to songs to learn a language.

(Bạn không nên xem phim truyền hình dài tập hoặc nghe các bài hát để học một ngôn ngữ.)

Thông tin: Good language learners have fun with the language. Watch a TV series or film, listen to songs, play video games or read a book.

(Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.)

Chọn F

Tạm dịch bài đọc:

Mẹo kỹ năng học tập

Điều gì tạo nên một người học ngôn ngữ giỏi? Dưới đây là một số gợi ý hữu ích nhất:

Đừng sợ phạm sai lầm: Mọi người thường mắc sai lầm. Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.

Thực hiện các hoạt động nhóm: Mọi người sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với người khác. Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.

Sử dụng từ điển: Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết. Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.

Tận hưởng quá trình: Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

calculator

student

punk

uniform

Xem đáp án

A. calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/                               

B. student /ˈstjuːdnt/         

C. punk /pʌŋk/                  

D. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại được phát âm /juː/.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

successful

orchestra

composer

fantastic

Xem đáp án

A. successful /səkˈsesfl/    

B. orchestra /ˈɔːkɪstrə/       

C. composer /kəmˈpəʊzə(r)/                                 

D. fantastic /fænˈtæstɪk/

Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

computer

trumpet

nervous

supermarket

Xem đáp án

A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/                                  

B. trumpet /ˈtrʌmpɪt/         

C. nervous /ˈnɜːvəs/          

D. supermarket /ˈsuːpəmɑːkɪt/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

 My brother thinks he’s __________ than me, but I don’t agree. 

intelligent

most intelligent

intelligenter

more intelligent

Xem đáp án

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2.

My brother thinks he’s more intelligent than me, but I don’t agree. 

(Anh tôi nghĩ anh ấy thông minh hơn tôi, nhưng tôi không đồng ý.)

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

He is my dad’s brother. He is my __________.

uncle

aunt

nephew

grandpa

Xem đáp án

A. uncle (n): chú/ cậu/ bác trai                            

B. aunt (n): dì/ cô/ mợ/ bác gái                            

C. nephew (n): cháu trai (của chú bác cô dì)   

D. grandpa (n): ông (nội/ ngoại)

He is my dad’s brother. He is my uncle.

(Chú ấy là em trai của bố tôi. Chú ấy là chú của tôi.)

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Our teacher always stands __________ us when she comes into class.

on

under

in front of

next

Xem đáp án

A. on: trên                        

B. under: dưới                  

C. in front of: phía trước  

D. next: tiếp theo

Our teacher always stands in front of us when she comes into class.

(Cô giáo luôn đứng phía trước mặt chúng tôi khi cô vào lớp.)

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Is there __________ milk left? I’m thirsty.

some

lots of

many

any

Xem đáp án

A. some (một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định           

B. lots of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định                      

C. many (nhiều) + danh từ số nhiều

D. any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định/ nghi vấm 

Is there any milk left? I’m thirsty.

(Còn tí sữa nào không? Tôi khát quá.)

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

In the market near my house __________ many great restaurants. 

are there

there aren’t

there isn’t

there is

Xem đáp án

A. are there + danh từ số nhiều? => câu hỏi        

B. there aren’t + danh từ số nhiều => câu phủ định

C. there isn’t + danh từ số ít/ không đếm được => câu phủ định            

D. there is + danh từ số ít/ không đếm được => câu khẳng định

In the market near my house there aren’t many great restaurants. 

(Trong chợ gần nhà tôi không có nhiều nhà hang ngon.)

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you want to participate __________ our school’s football competition? 

on

in

at

of

Xem đáp án

Cụm động từ: participate in (tham gia vào)

Do you want to participate in our school’s football competition? 

(Bạn có muốn tham gia vào cuộc tranh tài bóng đá của trường chúng mình không?)

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ is my favourite subject. I want to know about all the countries in the world.

Geography

Chemistry

Physics

PE

Xem đáp án

A. Geography (n): địa lí   

B. Chemistry (n): hóa học

C. Physics (n): vật lí         

D. PE (n): thể dục

Geography is my favourite subject. I want to know about all the countries in the world.

(Địa lí là môn học yêu thích của tôi. Tôi muốn biết về tất cả quốc gia trên thế giới.)

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I woke up late today. I don’t think I can __________ the bus to school.

do

make

catch

go

Xem đáp án

A. do (v): làm                   

B. make (v): tạo ra            

C. catch (v): bắt lấy          

D. go (v): đi

I woke up late today. I don’t think I can catch the bus to school.

(Hôm nay tôi thức dậy muộn. Tôi không nghĩ rằng mình có thể bắt được xe buýt đến trường.)

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Excuse me, can you tell me the time, please?  B: __________. It’s six twenty-five.

Yes, of course.

Sorry, I’m using it.

No, I can’t.

I need it.

Xem đáp án

A. Yes, of course.: Vâng, dĩ nhiên rồi.                

B. Sorry, I’m using it.: Xin lỗi, tôi đang dùng nó

C. No, I can’t.: Không, tôi không thể

D. I need it.: Tôi cần nó

A: Excuse me, can you tell me the time, please? - B: Yes, of course. It’s six twenty-five.

(A: Xin lỗi, bạn có thể làm ơn cho tôi biết mấy giờ rồi không? – B: Vâng, tất nhiên rồi. Bây giờ là 6 giờ 25 phút.)

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

A: I want to get my mom a surprising present. _________? B: The flowers are great! My mom also loves it.

Have you got any suggestions?

What about you?

Why not?

Can I make a suggestion?

Xem đáp án

A. Have you got any suggestions?: Bạn có bất cứ đề nghị nào không? 

B. What about you?: Còn bạn thì sao?

C. Why not?: Tại sao không?                              

D. Can I make a suggestion?: Tôi có thể đề nghị được không?

A: I want to get my mom a surprising present. Have you got any suggestions?

(Mình muốn mua tặng mẹ một món quà bất ngờ. Bạn có đề xuất nào không?)

B: The flowers are great! My mom also loves it.

(Hoa cũng được đấy! Mẹ mình cũng thích hoa.)

Chọn A

26. Tự luận
1 điểm

Write the correct forms of the words in brackets.

Gloria was born in Paris. Her native language is __________. (FRANCE)

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + N/ adj => Chỗ trống có thể là danh từ hoặc tính từ.

France (n): nước Pháp

French (n): tiếng Pháp

Gloria was born in Paris. Her native language is French.

(Gloria sinh ra ở Paris. Ngôn ngữ bản xứ của cô ấy là tiếng Pháp.)

Đáp án: French

27. Tự luận
1 điểm

He is my __________ at secondary school. (CLASS)

Xem đáp án

Sau tính từ sở hữu “my” cần danh từ.

class (n): lớp học

classmate (n): bạn cùng lớp

He is my classmate at secondary school.

(Anh ấy là bạn cùng lớp của tôi ở trường trung học.)

Đáp án: classmate

28. Tự luận
1 điểm

Mozart was a talented __________ in history. (MUSIC)

Xem đáp án

Sau mạo từ “a” và tính từ “talented” cần danh từ.

music (n): âm nhạc

musician (n): nhạc sĩ

Mozart was a talented musician in history.

(Mozart là một nhạc sĩ thiên tài trong lịch sử.)

Đáp án: musician

29. Tự luận
1 điểm

Today, __________ music is not as popular as modern music.  (TRADITION)

Xem đáp án

Trước danh từ “music” cần tính từ.

tradition (n): truyền thống

traditional (adj): thuộc về truyền thống

Today, traditional music is not as popular as modern music. 

(Ngày nay, âm nhạc truyền thống không phổ biến như âm nhạc hiện đại.)

Đáp án: traditional

30. Tự luận
1 điểm

I was excited about this trip but it’s so __________. (BORE)

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + so + adj => Chỗ trống cần một tính từ chủ động để miêu tả tính chất của sự vật

bore (v): gây nhàm chán

boring (adj): nhàm chán

I was excited about this trip but it’s so boring.

(Tôi đã rất hào hứng về chuyến đi nhưng nó lại nhàm chán quá.)

Đáp án: boring

31. Tự luận
1 điểm

V. WRITING

Use the suggested words to rewrite the sentences.

 My brother can swim. He can stay under water for three minutes. (AND)

→ My brother_____________________________________.

Xem đáp án

Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.

My brother can swim. He can stay under water for three minutes.

(Anh tôi có thể bơi. Anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)

Đáp án: My brother can swim, and he can stay under water for three minutes.

(Anh tôi có thể bơi, và anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)

32. Tự luận
1 điểm

I’m not happy because there is not much of sugar in my coffee. (ENOUGH)

→ I’m not________________________________________.

Xem đáp án

enough + danh từ: đủ (cái gì đó)

I’m not happy because there is not much of sugar in my coffee.

(Tôi không vui vì không có nhiều đường trong cà phê của tôi.)

Đáp án: I’m not happy because there is not enough sugar in my coffee.

(Tôi không vui vì không có đủ đường trong cà phê của tôi.)

33. Tự luận
1 điểm

At 8:00 a.m on Saturday, I meet my friends and we play soccer. (MORNING)

→ On Saturday____________________________________.

Xem đáp án

At 8:00 a.m on Saturday = On Saturday morning

(Lúc 8 giờ vào thứ Bảy = Vào sáng thứ Bảy)

At 8:00 a.m on Saturday, I meet my friends and we play soccer.

(Lúc 8 giờ sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)

Đáp án: On Saturday morning, I meet my friends and we play soccer.

(Vào sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)

34. Tự luận
1 điểm

My house is in front of the cinema. (BEHIND)

→ The cinema_____________________________________.

Xem đáp án

in front of: phía trước >< behind: phía sau

My house is in front of the cinema.

(Nhà của tôi ở phía trước rạp chiếu phim.)

Đáp án: The cinema is behind my house.

(Rạp chiếu phim ở phía sau nhà của tôi.)

35. Tự luận
1 điểm

Tom talks a lot. Linda doesn’t talk much. (QUIETER)

→ Linda__________________________________________.

Xem đáp án

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + adj-ER + N2

Tom talks a lot. Linda doesn’t talk much.

(Tom nói nhiều. Linda không nói nhiều.)

Đáp án: Linda is quieter than Tom.

(Linda trầm tính/ ít nói hơn Tom.)

36. Tự luận
1 điểm

Reorder the words and write the meaningful sentences.

has / An / green jacket / a / black boots / new / got / and

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + N

Đáp án: An has got a green jacket and black boots.

(An có một chiếc áo khoác màu xanh là và giày cổ cao màu đen)

37. Tự luận
1 điểm

favourite / banana, / good / My / fruit / bananas / health. / my / for / is / are / because

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Liên từ “because” (bởi vì) nối hai mệnh đề có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Đáp án: My favourite fruit is banana, because bananas are good for my health.

(Hoa quả yêu thích của tôi là chuối, vì chuối tốt cho sức khỏe của tôi.)

38. Tự luận
1 điểm

exercises? / you / doing / grammar / Do / like

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/ No: Do + you + V(nguyên thể)?

Đáp án: Do you like doing grammar exercises?

(Bạn có thích làm bài tập ngữ pháp không?)

39. Tự luận
1 điểm

say / get / My / Linda. / to / it’s / friend / know / difficult / to

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Câu trường thuật: S1 + say + S2 + V

Đáp án: My friends say it’s difficult to get to know Linda.

(Các bạn của tôi nói rằng khó để quen biết Linda.)

40. Tự luận
1 điểm

big / hip-hop / favourite / Cardi B. / I’m / is / fan / and / singer / of / my / a

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be”: S1 + be + N1 and S2 + be + N2

Đáp án: I’m a big fan of hip-hop and my favourite singer is Cardi B.

(Tôi là người hâm mộ hip-hop cuồng nhiệt và ca sĩ yêu thích của tôi là Cardi B.)