Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
Địa lýLớp 1297 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là

Hà Nội.

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

TP Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

A. Hà Nội.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

thiếu lao động có trình độ cao.

thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.

mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.

quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.

Xem đáp án

C. mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?

Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta.

Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.

Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.

Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

C. Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay?

Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.

Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.

Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.

Những năm gần đây doanh thu tăng liên tục.

Xem đáp án

A. Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng TD&MNBB?

Mật độ dân số thấp.

Tỉ lệ dân thành thị cao.

Chủ yếu là dân tộc Tày.

Quy mô dân số đông.

Xem đáp án

A. Mật độ dân số thấp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa và lợn.

Phát triển các ngành kinh tế biển và đảo.

Khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện.

Trồng cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.

Xem đáp án

B. Phát triển các ngành kinh tế biển và đảo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào nước ta có mật độ dân số lớn nhất?

Đông Nam Bộ.

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

C. Đồng bằng sông Hồng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Đồng bắng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.

Hàn Quốc.

Cam-pu-chia.

Lào.

Xem đáp án

A. Trung Quốc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?

Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.

Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.

Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.

Xem đáp án

D. Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để

trồng rau vụ đông.

trồng lúa có năng suất cao.

phát triển kinh tế biển.

nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

Xem đáp án

C. phát triển kinh tế biển.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là phần lãnh thổ không tách rời của hai tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của DHNTB lần lượt là

TP. Đà Nẵng và Quảng Nam.

TP. Đà Nẵng và Quảng Ngãi.

TP. Đà Nẵng và Khánh Hoà.

TP. Đà Nẵng và Bình Định.

Xem đáp án

C. TP. Đà Nẵng và Khánh Hoà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư DHNTB?

Đồng đều giữa các vùng.

Tập trung chủ yếu ở thành thị.

Thưa thớt ở vùng đồi núi.

Mật độ dân số cao nhất cả nước.

Xem đáp án

C. Thưa thớt ở vùng đồi núi.

13. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta.

b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới.

c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d) Cây cà phê phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.

Xem đáp án

Nội dung a

Nội dung b

Nội dung c

Nội dung d

Đúng

Sai

Đúng

Sai

14. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Hầu hết các địa phương của Duyên hải Nam Trung Bộ đều là những địa phương trọng điểm thu hút khách du lịch quốc tế và trong nước của Việt Nam. Trong đó Quảng Nam, Đà Nẵng và Khánh Hòa thuộc nhóm 5 địa phương hàng đầu của cả nước thu hút khách quốc tế. Địa bàn trọng điểm phát triển du lịch biển và Vân Phong, Nha Trang, Ninh chữ. Các loại hình du lịch biển ưu thế hiện đang phát triển ở khu vực này là nghỉ dưỡng biển, tham quan thắng cảnh biển, đảo sinh thái biển đảo; đặc biệt là lặn tham quan san hô biển, thể thao biển, Mice, tham quan di sản. Trong vùng, 3 cảng loại 1 là Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn; ngoài ra đang thu hút đầu tư xây dựng cảng loại 1A ở Vân Phong (Khánh Hòa). Đến năm 2020, có năm khu bảo tồn biển chính thức đi vào hoạt động là Cù Lao Chàm, Lý Sơn, vịnh Nha Trang, Núi Chúa, Hòn Cau.

a) Là địa bàn thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế.

b) Khu vực trọng điểm phát triển du lịch biển là Bình Định, Nha Trang.

c) Loại hình du lịch biển đang được đẩy mạnh là tham quan miệt vườn.

d) Các khu bảo tồn biển hoạt động của vùng là Lý Sơn, Núi Chúa, Hòn Cau.

Xem đáp án

Nội dung a

Nội dung b

Nội dung c

Nội dung d

Đúng

Sai

Sai

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

 Cho bảng số liệu:

Tình hình xuất khẩu của nước ta năm 2022

Năm

2022

Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỷ đồng)

8 941

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu XNK (%)

50,61

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:

a) Tính giá trị nhập khẩu năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

b) Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022.

Xem đáp án

Đáp án a

8726 nghìn tỉ đồng

Đáp án b

215 nghìn tỉ đồng

16. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2018, sản lượng gia cầm hơi xuất chuồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 235,5 nghìn tấn năm; 2021 là 374,2 nghìn tấn.

Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:

a) Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng gấp mấy lần năm 2018 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị lần)

b) Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn tấn so với năm 2018.

Xem đáp án

Đáp án a

1,6 lần

Đáp án b

138,7 nghìn tấn

17. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Quy mô dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 và năm 2022

Tiêu chí

Năm 2021

Năm 2022

Số dân (nghìn người)

23 224,84

23 454,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:

a) Tính tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng bằng sông Hồng. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị %)

b) Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022. Biết, diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng là 21,3 nghìn km². (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị người/km²)

Xem đáp án

Đáp án a

0,98%

Đáp án b

1101,1 người/km²

18. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng hải sn khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010-2021

Tiêu chí


Năm

2010

2015

2020

2021

Sản lượng (nghìn tấn)

707,1

913,6

1 144.8

1 167,9

Trong đó: Cá biển

516,9

721,9

940,4

988,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:

a) Tính trung bình mỗi năm sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng thêm bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của đơn vị nghìn tấn)

b) Tính tỉ lệ cá biển trong tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của đơn vị %)

Xem đáp án

Đáp án a

42 nghìn tấn

Đáp án b

84,6%

19. Tự luận
1 điểm

 Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.

Xem đáp án

Tiêu chí

Đặc điểm

Ảnh hưởng

Địa hình

- Phần lớn diện tích của vùng là địa hình đồng bằng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ

à thuận lợi để quy hoạch vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.

Vùng còn có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit

à thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.

Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo

à thuận lợi để phát triển du lịch.

Khu vực ven biển có diện tích mặt nước

à với cảnh quan đa dạng, … thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.

Khí hậu

- Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm

- Trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C),

à thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

Nguồn nước

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn, nguồn nước ngầm phong phú

à cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

- Vùng có nguồn nước khoáng ở Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình), Kênh Gà (Ninh Bình),...

à thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

Rừng

- Diện tích rừng trong vùng là 487,4 nghìn ha, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh và các khu vực đồi núi ở rìa phía tây, tây nam của vùng và trên các đảo, ven biển có rừng ngập mặn. Trong vùng có các vườn quốc gia như: Ba Vì (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc).... và các khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, Châu thổ sông Hồng.

à Cung cấp nguyên nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp, dự trữ và bảo tồn tài nguyên sinh vật.

Khoáng sản

- Than có trữ lượng lớn nhất, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước. Than đá phân bố ở Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam của vùng. Ngoài ra, đá vôi có ở Ninh Bình, Hà Nam, Hải Phòng, ...; sét, cao lanh ở Hải Dương, Quảng Ninh,...

à có giá trị để phát triển công nghiệp.

Biển

Vùng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới.

à tạo thuận lợi để phát triển du lịch

Diện tích vùng biển rộng nhiều vịnh, nhiều của sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh,...

à thuận lợi để nuôi trồng khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.

20. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:


 Tổng diện tích rừng và rừng trồng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Năm

Diện tích

2010

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng

2 807,2

3 045,0

3 126,7

3 131,1

Trong đó: Rừng trồng

679,9

808,9

921,2

929,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, 2022)

Tính và nhận xét về tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Xem đáp án

- Tính tỉ lệ rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021:

CT: Tỉ trọng = Diện tích rừng trồng : Tổng diện tích rừng x 100.

Bảng số liệu: Tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ

giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: %)


Năm

Diện tích

2010

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng (nghìn ha)

100

100

100

100

Trong đó: rừng trồng

24

27

29

30

- Nhận xét: Diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 không ngừng tăng lên, từ 24% năm 2010 đã tăng lên 30% năm 2021, tăng 6% trong 11 năm.