Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Địa lýLớp 1278 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay?

Đường sông.

Đường sắt.

Đường biển.

Đ

Loại hình vận tải nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay?

ường hàng không.

Xem đáp án

C. Đường biển.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta hiện nay?

Sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu.

Chỉ phát triển ở các thành phố lớn.

Chủ yếu phát triển mạng điện thoại.

Phát triển với tốc độ khá nhanh.

Xem đáp án

D. Phát triển với tốc độ khá nhanh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội thương của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế.

Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước

Các phương thức buôn bán hiện đại ngày càng thu hẹp.

Xem đáp án

A. Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tài nguyên du lịch văn hoá ở nước ta không bao gồm

bãi biển, hang động, vườn quốc gia.

di tích văn hoá, di tích lịch sử.

di sản văn hoá vật thể, phi vật thể.

lễ hội, làng nghề và ẩm thực.

Xem đáp án

A. bãi biển, hang động, vườn quốc gia.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điểm khác biệt nào sau đây so với các vùng khác trong cả nước?

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.

Tất cả các tỉnh đều giáp với biển, có biên giới.

Vị trí trung chuyển giữa miền Bắc, miền Nam.

Ví trí tiếp giáp với cả Lào và Cam-pu-chia.

Xem đáp án

A. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?

Luyện kim.

Khai khoáng.

Thuỷ điện.

Thực phẩm.

Xem đáp án

C. Thuỷ điện.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Bắc Giang.

Quảng Ninh.

Phú Thọ.

Hòa Bình.

Xem đáp án

B. Quảng Ninh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Trung Quốc.

Tây Nguyên.

Xem đáp án

D. Tây Nguyên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?

Có dân số đông nhất cả nước.

Chỉ có người Kinh sinh sống nơi đây.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trên 1 %.

Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...

Xem đáp án

D. Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

Cồn Cỏ.

Hoàng Sa.

Phú Quý.

Cô Tô.

Xem đáp án

A. Cồn Cỏ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cánh đồng muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Diêm Điền, Hòn Khói.

Bạch Long, Hải Hậu.

Bảo Thuận, Sa Huỳnh.

Sa Huỳnh, Cà Ná.

Xem đáp án

D. Sa Huỳnh, Cà Ná.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dân số của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

Phân bố dân cư không đồng đều theo lãnh thổ.

Phía đông dân cư tập trung đông hơn phía tây.

Địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau.

Tỉ lệ dân số thành thị và mật độ dân số rất thấp.

Xem đáp án

D. Tỉ lệ dân số thành thị và mật độ dân số rất thấp.

13. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trữ năng thuỷ điện dồi dào, nhiều nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta đã được xây dựng và cung cấp nguồn điện lớn cho quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, tạo động lực cho sự phát triển vững.

a) Tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp của vùng.

b) Góp phần điều tiết lũ và làm thủy lợi.

c) Là nhân tố có vai trò quyết định trong việc khai thác tiềm năng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả nước.

d) Phát triển hệ thống giao thông đường thủy giao lưu trong và ngoài vùng.

Xem đáp án

Nội dung a

Nội dung b

Nội dung c

Nội dung d

Đúng

Đúng

Sai

Sai

14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

 (Đơn vị:nghìn tấn)

Năm

2010

2015

2020

2021

Sản lượng hải sản khai thác

707,1

913,6

1 144,8

1 167,9

Trong đó: cá biển

516,9

721,9

940,4

966,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2011, 2022)

a) Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ đang có xu hướng giảm liên tục.

b) Cá biển luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021. 

c) Biểu đồ tròn là dạng thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng khai thác cá biển trong sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021.

d) Sản lượng hải sản tăng lên là do đầu tư đội tàu công suất lớn, phát triển công nghệ chế biến, máy móc hiện đại.

Xem đáp án

Nội dung a

Nội dung b

Nội dung c

Nội dung d

Sai

Sai

Đúng

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Doanh thu du lịch lữ hành của cả nước giai đoạn 2015 – 2022.

(Đơn vị: tỉ đồng)

 

2010

2015

Sơ bộ 2022

Cả nước

15539,3

30444,1

35453,4

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy:

a) Tính trung bình mỗi năm doanh thu du lịch và lữ hành của cả nước giai đoạn 2015 – 2022 tăng bao nhiêu tỉ đồng? (làm tròn kết quả chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị tỉ đồng)

b) Tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị %)

Xem đáp án

Đáp án a

1659,5 tỉ đồng

Đáp án b

228,2%

16. Tự luận
1 điểm

Quy mô dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 là 12,9 triệu người, năm 2022 là 13,1 triệu người.

Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:

a) Tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng bằng sông Hồng. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị %)

b) Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2022. Biết, diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 95,2 nghìn km². (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị người/km²)

Xem đáp án

Đáp án a

101,5%

Đáp án b

137,6 người/km²

17. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước và
Đồng bằng sông Hồng năm 2010, năm 2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Lãnh thổ

2010

2021

Cả nước

1 677,3

4 407,8

Đồng bằng sông Hồng

338,3

1 143,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:

a) Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị %)

b) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị lần)

Xem đáp án

Đáp án a

25,9%

Đáp án b

3,4 lần

18. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn. Năm 2022, sản lượng cá biển khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ có xu hướng giảm, giảm gần 1,5 lần so với năm 2021.

Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:

a) Sản lượng cá biển khai thác năm 2022 ở Duyên hải Nam Trung Bộ. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị nghìn tấn)

b) Sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của DHNTB năm 2022. Biết, số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 là 30375 chiếc. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị tấn/chiếc)

Xem đáp án

Đáp án a

646,1 nghìn tấn

Đáp án b

21,3 tấn/chiếc

19. Tự luận
1 điểm

 Có nhận định cho rằng: “Nguồn lao động ở vùng Đồng bằng sông Hồng vừa là thế mạnh vừa là hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.” Theo em nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Nhận định trên là nhận định đúng. Vì:

- Vùng có nguồn lao động dồi dào, là một trong những vùng có chất lượng lao động cao nhất nước ta, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.

- Ngược lại, nguồn lao động dồi dào cũng gây sức ép đến vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường.

20. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021.


(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

2010

2015

2021

Thủy sản khai thác

240,9

353,7

512,2

Thủy sản nuôi trồng

97,1

142,8

183,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021.

Xem đáp án

a) Nhận xét:

- Tốc độ tăng trưởng của thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng, tăng 112,6%.

- Tốc độ tăng trưởng của thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng, tăng 89,4%.

- Thủy sản khai thác có ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với thủy sản nuôi trồng.

b) Giải thích:

- Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng là do nhu cầu thị trường, cơ sở vật chất, tàu thuyền và ngư cụ không ngừng nâng cấp, hiện đại hơn.

- Sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với thủy sản nuôi trồng là do có thế mạnh về nguồn lợi hải sản lớn, chính sách nhà nước và phương tiện đánh bặt ngày càng hiện đại.