Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Địa lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề số 3
25 câu hỏi
ThuậnlợichủyếuởĐôngNam Bộđểpháttriểndulịchnghỉdưỡnglà
cócáchệthốngsônghồ; cónguồnnướcnóngvànướckhoángdồi dào.
tài nguyênrừnggiàucó,phầnlớnlàrừngđặcdụngvàrừngphònghộ.
khíhậucậnXíchđạovớinềnnhiệtcao,lượngmưalớn,haimùarõ rệt.
địahìnhtươngđốibằngphẳng,đấtba-danvàđấtxám phùsacổrộng.
A. cócáchệthốngsônghồ; cónguồnnướcnóngvànướckhoángdồi dào.
ThếmạnhởĐôngNam Bộđốivới khaitháckhoángsảnlà
vùngbiểnrộng,bờbiểncócácvũngbiểnvàcócửasông sâu.
biểnrộng,giàunguồnlợisinhvật,gầnvớicácngưtrườnglớn.
thềmlụcđịarộnglớnvớitrữlượnglớndầumỏ,khí tựnhiên.
biểnấm,cónhiềubãitắm vàphongcảnhthiênnhiênhấpdẫn.
C. thềmlụcđịarộnglớnvớitrữlượnglớndầumỏ,khí tựnhiên.
TàinguyêndulịchtựnhiênnổibậtởĐồngbằngsôngCửuLonglà
Nhiềucùlao,cồnvàcáchệsinhtháiđấtngập nước.
Cácditíchvănhoátínngưỡng,ditíchcách mạng.
HệthốngchùaKhơ-mevàdi tíchkhảocổÓcEo.
NghệthuậtĐờncatàitửlàdisảnvănhoáthếgiới.
A. Nhiềucùlao,cồnvàcáchệsinhtháiđấtngập nước.
ĐồngbằngsôngCửuLongcó
dânsốnhóm tuổi15 -64rất thấp.
sốdânthànhthịcaohơnnôngthôn.
quymôdânsốnhỏvàmật độthấp.
tỉlệgiatăngdânsốtựnhiên nhỏ.
D. tỉlệgiatăngdânsốtựnhiên nhỏ.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
Đồng Tháp.
An Giang.
Vĩnh Long.
Cà Mau.
B. An Giang.
Mụcđíchchủyếucủaviệcpháttriểncôngnghiệpchếbiếnlươngthực,thựcphẩmởĐồngbằng sông Cửu Long là
đadạnghoácơcấunềnkinhtế,bảođảmđầurachocáctrangtrại.
pháttriểnnôngnghiệphànghoátheochiềusâu,thuhútđầutư.
hìnhthànhkhucôngnghiệp,đẩymạnhquátrìnhcôngnghiệphoá.
nângcaogiátrịnôngsản,tănghiệuquảsửdụngcácnguồnlực.
D. nângcaogiátrịnôngsản,tănghiệuquảsửdụngcácnguồnlực.
Biểnnướcta
nằmởtrongvùngôn đới.
chỉgiápvớimộtquốcgia.
cónhiềudòngbiểnnóng.
cónhiềuđảovàquần đảo.
D. cónhiềuđảovàquần đảo.
Điềukiệnthuậnlợi đốivớinuôitômởDuyênhảiNamTrungBộlà
mật độsôngngòicao,cónhiềuhồnước.
hoạtđộngchếbiếnvàdịchvụpháttriển.
cónhiềuvũng,vịnh,đầmphá,cửasông.
dâncưđôngđúc,cónhiềukinhnghiệm.
C. cónhiềuvũng,vịnh,đầmphá,cửasông.
Du lịch biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo, bán đảo ven bờ.
khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiều bãi tắm, thắng cảnh đẹp.
nhiều đảo, quần đảo với hệ sinh thái đa dạng, tiếp giáp vùng biển sâu.
số giờ nắng cao, nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều bãi tắm rộng nổi tiếng.
B. khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiều bãi tắm, thắng cảnh đẹp.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
A. đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
Các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo thế mở cửa hơn nữa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết vấn đề việc làm.
phát huy thế mạnh biển, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
phát triển tổng hợp kinh tế biển, thay đổi bộ mặt nhiều địa phương ven biển.
Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp.
D. Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp.
NguồnlaođộngởDuyênhải NamTrungBộ
hàngnămtăngthêmkhoảngmộttriệu người.
khádồi dào,trìnhđộngàycàngđượcnângcao.
hầuhếttậptrunghoạtđộngởvùngnôngthôn.
phầnlớnlàm việcởkhuvựcđầutưnướcngoài.
B. khádồi dào,trìnhđộngàycàngđượcnângcao.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA CẢ NƯỚC VÀ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn)

Cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất, chè chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Cà phê và hồ tiêu chiếm tỉ trọng cao trên 70%.
Cao su chiếm tỉ trọng thấp hơn so với điều.
Cao su, điều và chè chiếm tỉ trọng thấp dưới 20%.
a | b | c | d |
S | S | D | S |
Cho thông tin sau:
Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km2, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 124,5 nghìn km2) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km2). Dọc ven bờ biển với 114 cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km2 trở lên. Có 12 đầm phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km2, chủ yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
Các đầm phá ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung.
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có diện tích lớn nhất cả nước.
Diện tích vùng biển Việt Nam chiếm hơn 1/3 diện tích Biển Đông.
Các đảo, quần đảo Việt Nam tập trung chủ yếu ở ngoài khơi.
a | b | c | d |
D | D | S | S |
Theo thống kê năm 2021,vùngĐôngNam Bộcódânsốlà18,3triệungười,tỉlệdânsốthànhthịchiếm66,4%.Tính dân số thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
12,1
Cho bảng số liệu:
NHIỆTĐỘTRUNGBÌNHTHÁNGTẠITHÀNHPHỐHỒCHÍMINH(Đơnvị:°C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệtđộ | 25,8 | 26,7 | 27,9 | 28,9 | 28,3 | 27,5 | 27,1 | 27,1 | 26,8 | 26,7 | 26,4 | 25,7 |
Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh khoảng bao nhiêu (đơn vị tính: °C, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
27
Cho bảng số liệu:
SỐLƯỢNGTRANGTRẠI PHÂNTHEOLĨNHVỰCHOẠTĐỘNGCỦACẢNƯỚCVÀVÙNGĐỒNGBẰNG SÔNG CỬU LONG, NĂM 2022 (Đơn vị: trang trại)
Tổngsố | Trồngtrọt | Chănnuôi | Nuôitrồngthủysản | Khác |
Cảnước | 24075 | 6307 | 14084 | 2940 |
ĐồngbằngsôngCửuLong | 5431 | 2751 | 832 | 1839 |
TínhtỉlệtổngsốtrangtrạicủavùngĐồngbằngsôngCửuLongtrongtổngsốtrangtrạicủacảnướcnăm2022. (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
22,6
Theo thống kê năm 2021, dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long khoảng 17,4 triệu người, số dân thành thị là 4,6 triệu người. Tínhtỉ lệ dân số nông thôncủavùngĐồng bằng sông Cửu Longnăm2021(đơnvịtính: %,làmtrònkết quảđếnhàngđơn vị).
73,6
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2021 |
Sản lượng hải sản khai thác | 707,1 | 1167,9 |
Trong đó: cá biển | 516,9 | 966,0 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chênh lệch với năm 2010 bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
9,6
Theo thống kê năm 2021, diện tích trồngcây cà phê toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là 6 574nghìn ha, sản lượngđạt 1 748,2 nghìntấn.Tínhnăngsuất càphêcủavùng năm2021(đơnvịtính:tạ/ha,làm trònkết quảđếnhàngđơnvị).
27
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính cự li vận chuyển trung bình ngành vận tải đường biển của nước ta năm 2021 (đơnvịtính:km,làm trònkết quảđếnhàngđơnvị).
1001
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, khối lượng vận chuyển ngành vận tải đường biển của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ hai).
1,13
Trình bày sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ.
- Là đầu mối giao thông lớn nhất khu vực phía nam và quan trọng của cả nước. - GTVT chất lượng tốt, đảm bảo kết nối nội, ngoại vùng và thế giới. - Số lượt vận chuyển hành khách và hàng hoá của vùng ngày càng tăng. - Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất vùng. |
- Mạng lưới giao thông có đủ loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại. + Đường bộ: có mạng lưới dày đặc, đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh; tuyến cao tốc Bắc - Nam và vành đai đô thị. + Đường sắt: Có tuyến đường sắt Thống Nhất chạy qua, một số tuyến đường sắt đô thị. + Đường thuỷ: Ngày càng phát triển và hoàn thiện, bao gồm cả đường thuỷ nội địa và đường biển với các tuyến nội địa, quốc tế. + Đường biển: Vùng có hệ thống cảng biển quan trọng như cảng tổng hợp quốc gia Bà Rịa - Vũng Tàu, các cảng đầu mối khu vực. + Hàng không: Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất cả nước với các đường bay trong nước, quốc tế. |
Trình bày thế mạnh về địa hình - đất, khí hậu, nguồn nước ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Địa hình và đất: Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển, với các nhóm đất chính là đất phù sa sông, nhóm đất phèn, nhóm đất mặn. →Địa hình và đất đã tạo thuận lợi cho vùng quy hoạch sản xuất lương thực, thực phẩm quy mô lớn. |
- Khí hậu tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa khô và mưa rõ rệt. → thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và du lịch. |
. - Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà =>nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. |
Trình bày ý nghĩa của giữ vững an ninh quốc phòng đối với phát triển kinh tế biển vùng DuyênhảiNamTrungBộ.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược quan trọng, giáp biển Đông, nhiều đảo, quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa). Giữ vững an ninh quốc phòng giúp bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế, giúp thu hút vốn đầu tư.
- Việc xây dựng các căn cứ quân sự, cảng biển, đảo tiền tiêu vừa phục vụ quốc phòng, vừa có thể kết hợp phát triển du lịch, giao thông và dịch vụ hậu cần nghề cá.






