Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Địa lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề số 2
25 câu hỏi
ThuậnlợichủyếuởĐôngNam Bộđểpháttriểnnềnnôngnghiệpnhiệtđớilà
địahìnhtươngđốibằngphẳng,đấtba-danvàđấtxám phùsacổrộng.
khíhậucậnXíchđạovớinềnnhiệtcao,lượngmưalớn,haimùarõ rệt.
tài nguyênrừnggiàucó,phầnlớnlàrừngđặcdụngvàrừngphònghộ.
cócáchệthốngsônghồ; cónguồnnướcnóngvànướckhoángdồidào.
B. khíhậucậnXíchđạovớinềnnhiệtcao,lượngmưalớn,haimùarõ rệt.
Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là
dịch vụ hàng hải.
tài nguyên dầu khí.
nguồn lợi thủy hải sản.
tài nguyên du lịch biển.
B. tài nguyên dầu khí.
Điểm dulịchgắnvớisôngnướcở ĐồngbằngsôngCửuLonglà
ChợnổiCáiRăng.
Tràm Chim.
KhulưuniệmCaoVănLầu.
Năm Căn-MũiCàMau.
A. ChợnổiCáiRăng.
ĐồngbằngsôngCửuLongkhôngphảilàvùng
giápLào,BiểnĐông,ĐôngNamBộ.
điềukiệnđadạnghoákinhtếbiển.
cóđiềukiệnmởrộnggiaolưuquốctế.
giápCam-pu-chiavàĐôngNamBộ.
A. giápLào,BiểnĐông,ĐôngNamBộ.
Phát biểunàosauđâykhôngđúngvềsảnxuất lươngthựcở ĐồngbằngsôngCửuLong?
Năngsuấtlúacaohơntrungbìnhcủacảnước.
Lúalàcâylươngthựcchính,códiệntíchlớn.
Ưutiênsảnxuấtcácgiốnglúatruyềnthống.
Diệntíchvàsảnlượnglúađứngđầucảnước.
C. Ưutiênsảnxuấtcácgiốnglúatruyềnthống.
ThuậnlợiđểpháttriểndulịchbiểnởĐồngbằngsôngCửuLonglà
cónhiềuđảo,quầnđảovàmộtsốbãitắm.
nềnnhiệtquanhnămcao,lượngmưalớn.
vùngbiểnrộng,nhiềubãicá,bãitômlớn.
hệthốngsôngngòi,kênhrạchchằngchịt.
A. cónhiềuđảo,quầnđảovàmộtsốbãitắm.
VùngbiểnViệtNamkhôngtiếpgiápvới vùngbiểncủacácnướcnàosau đây?
Xin-ga-po,Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia,TrungQuốc.
Phi-lip-pin,In-đô-nê-xi-a.
Mi-an-ma,ẤnĐộ.
D. Mi-an-ma,ẤnĐộ.
KhókhănchủyếucủaviệcđánhbắtxabờởDuyênhảiNamTrungBộhiệnnaylà
laođộngđánhbắtít đượcbổsung,cơsởhậucầnphụcvụcònyếu.
phươngtiệnđánhbắtcònhạnchế,dịchvụnghềcácònchưa mạnh.
côngnghiệpchếbiếncònhạnchế,cáccơsởchếbiếnkhácnhỏ lẻ.
trongnămxảyranhiềuthiêntai,môitrườngnhiềunơibịônhiễm.
B. phươngtiệnđánhbắtcònhạnchế,dịchvụnghềcácònchưa mạnh.
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.
Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.
B. Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
Việcpháttriểncáckhukinhtế ven biển ởDuyênhảiNamTrungBộchủyếunhằm
thúcđẩysựchuyểndịchcơcấukinhtế.
mởrộngphânbốcáccơsởcông nghiệp.
giảiquyếtviệclàm,nângcaođờisống.
thuhútnguồnđầutư,pháttriểnkinhtế.
D. thuhútnguồnđầutư,pháttriểnkinhtế.
Phátbiểunàosauđâykhôngđúngvới giaothôngvậntải biểnởDuyênhảiNamTrungBộ?
Khốilượnghànghoávậnchuyển,hànghoáluânchuyểnởđâyrấtlớn.
Giữvaitròquantrọng,tạoracácquanhệkinhtếtrongvàngoài nước.
Trongtươnglaisẽhìnhthànhrấtnhiềucảngtrungchuyểnquốctếlớn.
Cónhiềucảngbiểnđượcxâydựng,mộtsốcảngcóvaitròquantrọng.
C. Trongtươnglaisẽhìnhthànhrấtnhiềucảngtrungchuyểnquốctếlớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
A. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng thủy điện lớn thứ hai sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trữ năng thủy điện của vùng tập trung ở một số hệ thống sông như Sê San, Srêpôk, Đồng Nai,... Trong vùng đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
Vùng có tiềm năng phát triển bậc thang thủy điện do có hệ thống sông chảy qua địa hình cao nguyên xếp tầng.
Thủy điện ở vùng có vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng, phát triển công nghiệp nội vùng.
Các hồ thủy điện của vùng giúp điều tiết nước, hạn chế xâm nhập mặn, cung cấp nước tưới, phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
Các nhà máy thủy điện của vùng giảm công suất hoạt động vào mùa mưa do lũ lụt trên diện rộng.
a | b | c | d |
D | D | S | S |
Cho thông tin sau:
Trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2% tổng trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn, ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế - xã hội.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28)
Tổng trữ lượng thuỷ sản giai đoạn 2016 - 2020 đạt gần 4 triệu tấn.
Trữ lượng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở ven bờ, chiếm hơn 70%.
Vùng giữa biển Đông có trữ lượng lớn nhất, vịnh Bắc Bộ nhỏ nhất.
Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm, nhất là ở các vùng ven bờ biển.
a | b | c | d |
D | S | S | D |
Theo thống kê năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, diện tích tự nhiên khoảng 23,6 nghìn km2. TínhmậtđộdânsốtrungbìnhcủavùngĐôngNam Bộnăm 2021(đơnvịtính: người/km2,làmtrònkếtquảđếnhàng đơn vị).
775
Cho bảng số liệu:
NHIỆTĐỘTRUNGBÌNHTHÁNGTẠITHÀNHPHỐHỒCHÍMINH(Đơnvị:°C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệtđộ | 25,8 | 26,7 | 27,9 | 28,9 | 28,3 | 27,5 | 27,1 | 27,1 | 26,8 | 26,7 | 26,4 | 25,7 |
Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt của thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: °C, làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
3,2
Cho bảng số liệu:
SỐDÂNVÀSẢNLƯỢNGLƯƠNGTHỰCCÓHẠT CỦAVÙNGĐỒNGBẰNGSÔNGCỬULONG,NĂM 2022
Năm | 2022 |
Sốdân(nghìnngười) | 17432,1 |
Sảnlượnglươngthựccóhạt(triệutấn) | 23,7 |
Tínhbìnhquânsảnlượnglươngthựccóhạttheođầungười củavùngĐồngbằngsôngCửuLongnăm 2022.(đơnvịtính: kg/người,làm trònkết quảđếnhàng đơn vị).
1360
Biếttrênbảnđồcótỉlệlà1:6000000,khoảngcáchgiữaCàMauvàSócTrăngđođượclà1,8cm.Tính khoảng cách trong thực tế giữa hai địa điểm (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
108
Theo thống kê năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt 893,1 triệu tấn, trong đó thông quacảngbiểnđạt 706,1triệutấn.Tínhtỉlệkhốilượnghànghoáthôngquacảngbiểnsovớitổngkhối lượnghànghoá thông qua các cảng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
79,1
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác hải sản biển của nước ta, năm 2021 so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
226
Theo thống kênăm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2923,6 nghìn tấn, trong đó Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn.TínhtỉtrọngsảnlượngkhaitháccábiểncủaDuyên hải Nam Trung Bộnăm 2021sovới cảnước(đơnvịtính:%,làmtrònkết quả đến một chữ số của phần thập phân).
33,1
Theo thống kê năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 30375 chiếc, sản lượng cá biển khaitháclà646,1nghìntấn.TínhsảnlượngtrungbìnhmỗitàuthuyềnkhaitháccábiểncủaDuyên hải Nam Trung Bộnăm 2022(đơn vị tính: tấn/chiếc, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
21
Trình bày sự phát triển và phân bố công nghiệp chung ở Đông Nam Bộ.
- Là vùng phát triển công nghiệp lớn (đứng thứ 2 cả nước), giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. |
- Khu vực công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng |
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: + Các ngành công nghiệp truyền thống dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động: Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, công nghiệp khai thác. + Đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô; sản xuất phần mềm, sản phẩm số. |
- Năm 2021, Đông Nam Bộ có 99 khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động, chiếm 34,4 % cả nước. - Các trung tâm công nghiệp là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thuận An,... |
Trình bày thế mạnh và hạn chế về kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thế mạnh: - Vùng có quy mô dân số đông, nguồn lao động dồi dào và tỉ lệ lao động qua đào tạo ngày càng được nâng cao, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, thích ứng với tự nhiên. - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đang được hoàn thiện, hiện đại => phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. - Truyền thống văn hoá, lịch sử cách mạng, nghệ thuật đặc sắc => tạo sức hấp dẫn lớn đối với du khách. |
Hạn chế: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế. |
Nêu 2 định hướng phát triển kinh tế biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Hướng phát triển kinh tế biển là phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển gắn bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển, thích ứng biến đổi khí hậu; đảm bảo an ninh quốc phòng và hợp tác quốc tế. |
Nêu được 1 trong các ý sau: - Tập trung phát triển các ngành kinh tếbiển để trở thành vùng mạnh về biển, giàu từ biển.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế biển xanh và bền vững. - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, hệ thống đô thị ven biển. - Đẩy mạnh liên kết vùng, mở rộng quan hệ đối ngoại. - Đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá biển đảo; xây dựng môi trường văn hoá, xã hội vùng biển đảo gắn bó, thân thiện; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng và chủ quyên biển, đảo. - Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng và biển, chủ động phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. |






