Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
Sinh họcLớp 1088 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?

Truyền tin trực tiếp.

Truyền tin cận tiết.

Truyền tin nội tiết.

Truyền tin qua synapse.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là

ATP.

NADH.

ADP.

FADH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.

quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường nhược trương, tế bào động vật bị trương lên rồi vỡ còn

tế bào thực vật thì chỉ bị trương lên mà không bị vỡ ra là do

tế bào thực vật có lục lạp.

tế bào thực vật có kích thước lớn.

tế bào thực vật có không bào trung tâm.

tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc nên khi nhiều phân tử nước đi vào trong tế bào sẽ làm tế bào trương lên và gây áp lực lên thành tế bào dẫn đến sự ngăn cản các phân tử nước khác đi vào. Nhờ đó, dù đặt tế bào thực vật trong môi trường nhược trương thì tế bào cũng không bị vỡ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?

Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.

Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.

Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.

Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn đường phân không sử dụng chất nào sau đây? 

Glucose.

NAD+.

ATP.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Đường phân sử dụng nguyên liệu là glucose, sử dụng NAD+ và sử dụng ATP để hoạt hoá phân tử đường glucose.

- Đường phân không sử dụng O2. Trong hô hấp, O2 chỉ được sử dụng vào giai đoạn cuối cùng (O2 là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền e).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về truyền tin trong tế bào?

Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng các protein thụ thể.

Các phân tử protein thụ thể được phân bố chủ yếu ở màng nhân.

Mỗi loại thụ thể liên kết với tín hiệu phù hợp như ổ khóa và chìa khóa.

Protein màng có thể là thụ thể tiếp nhận tín hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B – Sai. Các phân tử protein thụ thể được phân bố ở màng hay trong tế bào chất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

năng lượng cơ học.

năng lượng hoá học.

năng lượng điện.

năng lượng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là năng lượng hoá học.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường là

xuất bào.

khuếch tán.

thẩm thấu.

nhập bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường là xuất bào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ hai thành phần là

phospholipid và protein.

cellulose và protein.

steroid và protein.

phospholipid và cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực, màng tế bào nhân sơ cũng được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chỉ có được do sự sắp xếp và tương tác của các bộ phận cấu thành nên hệ thống được gọi là

đặc điểm mới.

đặc điểm nổi trội.

đặc điểm phức tạp.

đặc điểm đặc trưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân giải đường diễn ra theo 3 con đường là

đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron..

lên men, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron..

hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men.

hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chuyển hóa được tạo ra sẽ quay lại ức chế enzyme xúc tác cho phản ứng ở đầu chuỗi gọi là 

phản ứng trung gian.

ức chế ngược.

ức chế xuôi.

ức chế hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thẩm thấu là

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

sự khuếch tán của các ion qua màng.

sự khuếch tán của các chất qua màng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc cấu trúc nào của protein bị thay đổi khi liên kết hydrogen bị phá hủy?

Bậc 1 và 2.

Bậc 1 và 3.

Bậc 2, 3 và 4.

Bậc 1, 3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc này được giữ vững nhờ liên kết peptide. Bởi vậy, sự phá vỡ liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến cấu trúc bậc 1.

- Cấu trúc bậc 2 được giữ bền vững chủ yếu nhờ liên kết hydrogen được tạo thành giữa các nguyên tử H và O của các liên kết peptide. Bởi vậy, khi liên kết hydrogen bị phá vỡ, cấu trúc bậc 2 sẽ bị phá vỡ kéo theo đó cấu trúc bậc 3 và cấu trúc 4 (nếu có) của protein cũng sẽ bị phá vỡ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình vận chuyển nào sau đây không sử dụng chất mang?

Vận chuyển chủ động.

Khuếch tán.

Xuất bào và nhập bào.  

Vận chuyển thụ động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chất mang là các protein xuyên màng, chúng tham gia vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ (vận chuyển chủ động) hoặc vận chuyển thụ động các chất tan trong nước, có kích thước nhỏ qua màng sinh chất (khuếch tán qua kênh protein).

Xuất bào và nhập vào là hình thức vận chuyển các chất qua màng bằng cách biến dạng màng sinh chất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là

ATP và O2.

NADPH và O2.

glucose và O2.

ATP và NADPH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân tử sinh học chính bao gồm

carbohydrate, lipid, nucleotide.

carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.

glucose, lipid, protein, nucleic acid.

carbohydrate, acid béo, amino acid, nucleic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme có tính đặc hiệu cao là vì

enzyme là chất xúc tác sinh học được tạo ra ở tế bào có bản chất là protein.

enzyme có hoạt tính mạnh, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh ở trong tế bào.

enzym bị biến tính khi có nhiệt độ cao, pH thay đổi.

trung tâm hoạt động của enzyme chỉ tương thích với loại cơ chất do nó xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tính đặc hiệu là mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một loại phản ứng của một loại cơ chất nhất định.

Mỗi loại enzyme thường chỉ có một loại trung tâm hoạt động và trung tâm hoạt động của enzyme chỉ tương thích với một loại cơ chất. Do vậy mỗi loại enzyme chỉ xúc tác cho một loại phản ứng của một loại cơ chất nhất định.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Co nguyên sinh là hiện tượng

cả tế bào co lại.

khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.

màng sinh chất của tế bào bị dãn ra.

nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

luôn ổn định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử nước là

liên kết cộng hóa trị.

liên kết hydrogen.

liên kết ion.

liên kết photphodieste.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một

tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có

lipid màng liên kết với tín hiệu.

con đường truyền tin nội bào.

phân tử truyền tin nội bào.

thụ thể đặc hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

hòa tan trong dung môi.

thể rắn.

thể nguyên tử.

thể khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?

Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau.

Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau.

Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời.

Chỉ có pha sáng mà không có pha tối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – Đúng. Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chất là

chất tham gia cấu tạo enzyme.

sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.

chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác.

chất tạo ra do enzyme liên kết với chất tham gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm khác nhau giữa ti thể và

lục lạp?

Ti thể có màng kép còn lục lạp có màng đơn.

Ti thể diễn ra sự tổng hợp ATP còn lục lạp không diễn ra sự tổng hợp ATP.

Ti thể có ở tế bào động vật và thực vật còn lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.

Ti thể có khả năng tự nhân lên còn lục lạp không có khả năng tự nhân lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Sai. Ti thể và lục lạp đều có màng kép.

B. Sai. Ti thể và lục lạp đều diễn ra quá trình tổng hợp ATP.

C. Đúng. Ti thể có ở tế bào động vật và thực vật còn lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.

D. Sai. Ti thể và lục lạp đều có hệ DNA riêng nên đều có khả năng nhân lên độc lập với sự nhân lên của tế bào.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hoạt động sau:

(1) Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào.

(2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng.

(3) Sinh công cơ học.

(4) Vận chuyển thụ động các chất qua màng.

Số hoạt động cần sử dụng năng lượng ATP là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong các hoạt động trên, hoạt động cần sử dụng năng lượng ATP là: (1), (2), (3).

29. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi chẻ rau muống thành sợi và ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn tròn lại?

Xem đáp án

Khi chẻ cuống rau muống ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn tròn lại vì:

- Do môi trường bên ngoài tế bào là môi trường nhược trương (nồng độ chất tan trong tế bào cao hơn nồng độ chất tan ở môi trường), nước sẽ đi vào bên trong tế bào làm tế bào trương lên.

- Tuy nhiên, ở rau muống, thành tế bào bên trong và bên ngoài không đều nhau, các tế bào bên ngoài có thành dày hơn các tế bào bên trong nên nước hút vào không đều nhau, vách tế bào bên trong mỏng hơn, căng lên làm rau muống chẻ cong ra bên ngoài.

30. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thành phần cấu tạo và cơ chế điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của enzyme, hãy giải thích vì sao trong trồng trọt và chăn nuôi, muốn thu được năng suất cao, con người phải chú ý bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng vi lượng, vitamin vào chế độ dinh dưỡng cho cây trồng và vật nuôi.

Xem đáp án

Trong trồng trọt và chăn nuôi, muốn thu được năng suất cao, con người phải chú ý bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng vi lượng, vitamin vào chế độ dinh dưỡng cho cây trồng và vật nuôi vì:

- Năng suất của cây trồng vật nuôi phụ thuộc rất lớn vào tốc độ của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra tốt sẽ thúc đẩy sinh vật sinh trưởng và phát triển và ngược lại). Tốc độ của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào lại phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme.

- Mà nhiều enzyme, ngoài thành phần protein còn có thêm cofactor là các nguyên tố khoáng vi lượng, viatmin. Mặt khác, nhiều enzyme trong tế bào bình thường ở trạng thái bất hoạt cần phải có sự xúc tác các các nguyên tố khoáng vi lượng hoặc vitamin để trở thành trạng thái hoạt động. Vậy nếu thiếu nguyên tố vi lượng, vitamin sẽ khiến enzyme đó không được hình thành hoặc không hoạt động ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng do enzyme đó xúc tác, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển bình thường của cây trồng, vật nuôi.

31. Tự luận
1 điểm

Vì sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?

Xem đáp án

Ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình là do chúng có hệ thống di truyền (DNA và ribosome) độc lập với tế bào. Trong chất nền của hai bào quan này chứa nhiều phân tử ADN nhỏ, dạng vòng và ribosome. Do có hệ vật chất di truyền riêng và có ribosome – nơi thực hiện quá trình tổng hợp protein nên ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình mà không phụ thuộc vào sự tổng hợp protein của tế bào.