Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào là
sự chuyển đổi các chất giữa các phân tử trong tế bào với môi trường.
sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào.
sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào.
sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là
tế bào nhân sơ không có DNA, còn tế bào nhân thực thì có.
tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, còn tế bào nhân thực thì có.
tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có.
tế bào nhân sơ không thể lấy năng lượng từ môi trường, còn tế bào nhân thực thì có thể.
Đáp án đúng là B
Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
- Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền của tế bào nhân sơ nằm trong vùng nhân không có màng bao bọc.
- Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền của tế bào nhân thực nằm trong nhân có màng kép bao bọc.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
Đáp án đúng là D
Quá trình vận chuyển thụ động tuân theo quy luật khuếch tán, các chất từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới hoạt tính của enzyme?
Nồng độ enzyme và cơ chất.
Độ pH.
Nhiệt độ.
Cả 3 yếu tố trên.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
Sự dung hợp của túi tiết với màng tế bào để giải phóng các chất ra ngoài tế bào là một kiểu xuất bào.
Sự vận chuyển những chất hoặc vật có kích thước lớn vào trong tế bào qua màng sinh chất không cần tiêu tốn năng lượng.
Sự biến dạng màng tế bào bao bọc lấy chất tan rồi đưa chúng vào trong tế bào gọi là sự thực bào.
Thực bào, ẩm bào hoặc xuất bào, nhập bào đều thuộc loại vận chuyển thụ động.
Đáp án đúng là A
A - Đúng. Xuất bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào. Các chất có kích thước lớn cần đưa ra khỏi tế bào được bao bọc trong túi vận chuyển, sau đó túi này liên kết với màng tế bào giải phóng các chất ra bên ngoài.
B, D - Sai. Vì thực bào, ẩm bào và xuất bào đều tiêu tốn năng lượng.
C - Sai. Vì tế bào lấy các chất tan từ môi trường rồi đưa chúng vào trong tế bào gọi là ẩm bào.
Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở
màng tế bào.
chất nguyên sinh.
nhân tế bào.
thành tế bào.
Đáp án đúng là B
Hormone sinh dục (steroid) tác động lên tế bào đích
bằng cách liên kết với thụ thể nằm trong tế bào chất.
bằng cách liên kết với thụ thể trên màng nhân.
làm thay đổi sự hoạt động của thành tế bào.
làm thay đổi hoạt tính của enzyme.
Đáp án đúng là A
Cả chu trình Krebs và hệ thống vận chuyển electron đều xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Nhân tế bào.
Ti thể.
Lysosome.
Bộ máy Golgi.
Đáp án đúng là B
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển.
trung tâm vận động.
trung tâm phân tích.
trung tâm hoạt động.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây về quá trình truyền tín hiệu trong tế bào là đúng?
Tín hiệu được chuyển từ phân tử này sang phân tử khác trong chuỗi truyền tín hiệu.
Thụ thể khi nhận tín hiệu sẽ tác động làm thay đổi hình dạng của phân tử kế tiếp tham gia trong chuỗi truyền tín hiệu.
Thụ thể là kênh vận chuyển ion qua màng được mở bởi các tín hiệu phù hợp.
Các phân tử protein thụ thể được phân bố ở thành tế bào.
Đáp án đúng là B
A - Sai. Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào thực chất là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin của tế bào.
B - Đúng. Thụ thể khi nhận tín hiệu sẽ tác động làm thay đổi hình dạng của phân tử kế tiếp tham gia trong chuỗi truyền tín hiệu.
C - Sai. Thụ thể có thể là các protein trên màng, các enzyme, các loại protein tham gia vào quá trình hoạt hóa gene hoặc nhiều loại protein kết cặp với enzyme.
D - Sai. Các phân tử protein thụ thể được phân bố ở màng hay trong tế bào chất.
Vật sống khác với vật không sống vì nó có đặc điểm đặc trưng nào dưới đây?
Có khả năng di chuyển.
Có khả năng đáp ứng với tín hiệu.
Được cấu tạo từ tế bào.
Có cấu tạo phức tạp.
Đáp án đúng là C
Vật sống khác với vật không sống vì vật sống có đặc điểm đặc trưng là chúng được cấu tạo từ tế bào.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang hợp?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Đáp án đúng là C
A – Sai. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí carbon dioxide.
B – Sai. Quang hợp là quá tình tổng hợp chất hữu cơ.
C – Đúng. Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ và oxygen.
D – Sai. Quang hợp chỉ xảy ra ở một số nhóm sinh vật như thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ có đặc điểm
không có màng bao bọc, hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
có màng bao bọc, hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
không có màng bao bọc, hầu hết chỉ chứa một phân tử RNA dạng vòng, mạch kép.
có màng bao bọc, hầu hết chỉ chứa một phân tử RNA dạng vòng, mạch kép.
Đáp án đúng là A
Quá trình phân giải không hoàn toàn phân tử đường để tạo năng lượng mà không có sự tham gia của O2 và chuỗi truyền electron là
hô hấp tế bào.
chu trình Krebs.
lên men.
hô hấp hiếu khí.
Đáp án đúng là C
DNA có chức năng là
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
tham gia quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Đáp án đúng là D
Sự khuếch tán của các phân tử từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi có nồng độ chất tan thấp mà không tiêu tốn năng lượng gọi là
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
ẩm bào.
Đáp án đúng là A
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
các protein thụ thể trên màng tế bào.
các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất.
các kênh protein trên màng tế bào hoặc nằm trong tế bào chất.
các protein thụ thể nằm trong tế bào chất.
Đáp án đúng là B
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
cả 3 nhóm phosphate.
2 liên kết phosphate gần phân tử đường.
2 liên kết giữa 2 nhóm phosphate ở ngoài cùng.
chỉ 1 liên kết phosphate ngoài cùng.
Đáp án đúng là C
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước quá nhỏ.
Chất có kích thước quá nhỏ, phân cực.
Chất có kích thước quá nhỏ, mang điện.
Chất có kích thước quá lớn.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, dầu thực vật có dạng lỏng, nguyên nhân chủ yếu là vì
dầu thực vật được chiết xuất từ các loại thực vật.
dầu thực vật không gây bệnh xơ cứng động mạch.
dầu thực vật được cấu tạo bởi glycerol và 3 gốc acid béo.
thành phần cấu tạo có chứa acid béo không no.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, dầu thực vật có dạng lỏng, nguyên nhân chủ yếu là vì thành phần cấu tạo có chứa acid béo không no, acid béo không no thường có dạng lỏng.
Nhập bào bao gồm 2 loại là
ẩm bào – lấy các chất có kích thước lớn, thực bào – lấy các giọt dịch.
ẩm bào – lấy các giọt dịch, thực bào – lấy các chất có kích thước lớn.
ẩm bào – lấy các giọt dịch, thực bào – lấy các phân tử khí.
ẩm bào – lấy các phân tử khí, thực bào – lấy các giọt dịch.
Đáp án đúng là B
Nhóm chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Đáp án đúng là C
Nhóm chất dễ dàng đi qua màng tế bào nhất là nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ, được vận chuyển trực tiếp qua lớp phospholipid kép.
Phát biểu nào dưới đây về lên men là đúng?
Lên men không cần có chuỗi truyền điện tử.
Lên men không cần có oxygen nhưng cần có chuỗi truyền điện tử.
Lên men ethanol tạo ra lượng ATP nhiều hơn lên men lactate.
Mỗi phân tử glucose qua lên men ethanol tạo ra 4 ATP.
Đáp án đúng là A
A – Đúng. Lên men không cần có chuỗi truyền điện tử và O2.
B - Sai. Lên men không có sự tham gia của O2 và chuỗi chuyền điện tử.
C - Sai. Lên men ethanol tạo ra lượng ATP như lên men lactate.
D - Sai. Mỗi phân tử glucose qua lên men ethanol tạo ra 2 ATP.
Phân tử nào sau đây được coi như “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
Acid nucleic.
Protein.
ATP.
Enzyme.
Đáp án đúng là C
Nguồn gốc của oxygen thoát ra từ quang hợp là từ
phân tử nước.
APG.
phân tử CO2.
phân tử ATP.
Đáp án đúng là A
Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là từ phân tử nước, trong quá trình quang phân li nước.
Pha tối quang hợp xảy ra ở
chất nền của lục lạp.
các hạt grana.
màng thylakoid.
màng kép của lục lạp.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
Là hợp chất cao năng.
Là chất xúc tác sinh học.
Được tổng hợp trong các tế bào sống.
Làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
Đáp án đúng là A
Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzyme làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
Enzyme không phải là hợp chất cao năng.
Nước sẽ di chuyển nhanh vào tế bào nếu tế bào được đặt trong một dung dịch
thẩm thấu.
ưu trương.
nhược trương.
đẳng trương.
Đáp án đúng là C
Tế bào đặt trong dung dịch nhược trương sẽ bị phồng ra do nước di chuyển vào trong tế bào.
Vì sao tế bào rễ cây có thể hút được nước từ đất?
Tế bào rễ cây có không bào trung tâm lớn, chứa nhiều chất tan nên có áp suất thẩm thấu cao hơn so với môi trường đất. Nhờ đó, nước có thể di chuyển từ đất (thế nước cao) vào tế bào rễ cây (thế nước thấp).
Ở người, hiện tượng đau mỏi cơ khi vận động nhiều là do lượng lactic acid được sản sinh và tích lũy quá nhiều đã gây độc cho cơ. Dựa vào hiểu biết quá trình lên men, hãy giải thích cơ chế gây ra hiện tượng này.
- Khi tập luyện cường độ cao, cơ thể sẽ tăng cường sản xuất năng lượng thông qua hô hấp hiếu khí để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho cơ thể.
- Tuy nhiên, với cường độ hô hấp hiếu khí cao, cơ thể có thể sẽ không thể cung cấp đủ lượng O2. Lúc này, hoạt động cơ bắp bắt đầu dựa vào con đường lên men lactate – một quá trình sản xuất năng lượng không cần O2. Con đường lên men lactate sinh ra lactic acid. Lượng lactic acid được sản sinh và tích lũy quá nhiều đã gây độc cho cơ.
Trong hai loại tế bào là tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?
Tế bào lông hút ở rễ cây sẽ chứa nhiều ti thể hơn vì chúng cần nhiều năng lượng để thực hiện việc vận chuyển chủ động các chất khoáng. Trong khi đó, tế bào biểu bì chỉ thực hiện chức năng chứa các tế bào bảo vệ kiểm soát và điều tiết khí khổng ở mặt dưới của lá, cần ít năng lượng nên ít ti thể hơn.






