Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
31 câu hỏi
Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều
enzyme hô hấp.
kháng thể.
hormone.
sắc tố.
Đáp án đúng là A
Hai con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là
khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid hoặc qua kênh protein vận chuyển.
khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid hoặc xuất bào.
qua bơm protein đặc hiệu hoặc xuất bào.
qua bơm protein đặc hiệu hoặc nhập bào.
Đáp án đúng là A
Các enzyme ở người hoạt động ở khoảng nhiệt độ nào sau đây?
25 – 40oC.
35 – 40oC.
15 – 40oC.
15 – 30oC.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về màng sinh chất?
Gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
Thành phần protein gồm protein bám màng và protein xuyên màng.
Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
Màng sinh chất vừa có tính ổn định vừa có tính linh hoạt.
Đáp án đúng là C
C – Sai. Tính “động” của màng sinh chất là do sự chuyển động của các phân tử phospholipid và protein trên màng.
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được tạo ra trong
quang phân li nước.
chuỗi truyền điện tử.
chu trình Calvin.
chu trình Krebs.
Đáp án đúng là B
Đặc điểm nào dưới đây có ở quang tổng hợp mà không có ở hóa tổng hợp?
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Sản phẩm tạo ra là carbohydrate.
Nguồn carbon sử dụng là từ CO2.
Xảy ra trong tế bào sống.
Đáp án đúng là A
Quang tổng hợp sử dụng năng lượng ánh sáng còn hóa tổng hợp sử dụng năng lượng của các phản ứng oxi hóa.
Trong thành phần của nhân tế bào có
acid nitric.
acid phosphoric.
acid clohydric.
acid sunfuric.
Đáp án đúng là B
Nhân tế bào có chứa hầu hết DNA của tế bào, DNA được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, mà mỗi đơn phân được cấu tạo từ 3 thành phần : acid phosphoric (H3PO4), đường 5C và các nitrogenous base.
Tốc độ phản ứng của enzyme nhanh hay chậm phụ thuộc vào
cấu tạo của sản phẩm.
hoạt tính của enzyme.
các ion kim loại.
hình dạng của cơ chất.
Đáp án đúng là B
Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử Acetyl – CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra được bao nhiêu phân tử CO2?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra chúng ta cần làm bước
quan sát.
xây dựng giả thuyết.
thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
báo cáo kết quả nghiên cứu.
Đáp án đúng là C
Sự tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể thuộc kiểu truyền thông tin nào sau đây?
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp.
Truyền tin qua khoảng cách xa.
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Đáp án đúng là B
Sự tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể thuộc kiểu truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp.
Các tế bào không có kiểu truyền thông tin nào sau đây?
Qua các mối nối giữa tế bào.
Qua sự di chuyển của các phân tử nước.
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin qua khoảng cách xa.
Đáp án đúng là B
Tế bào không có kiểu truyền thông tin qua sự di chuyển của các phân tử nước.
Loại liên kết nào trong phân tử ATP khi bị bẻ gãy sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng?
Liên kết hydro.
Liên kết cao năng.
Liên kết ester.
Liên kết ion.
Đáp án đúng là B
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
tế bào chất, vùng nhân, các bào quan.
nhân, các bào quan, tế bào chất.
màng sinh chất, nhân, tế bào chất.
Đáp án đúng là A
Vì sao không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình oxy hóa dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến co xoắn hết các tế bào của rau quả.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng → Tăng thể tích của nước trong tế bào rau củ → Tế bào rau củ bị phá vỡ → Khi bỏ rau củ ra khỏi tủ lạnh để sử dụng sẽ bị thối nhũn nhanh chóng, ảnh hưởng chất lượng rau củ.
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là
các điện tử được giải phóng từ phân li nước.
sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng.
sự giải phóng oxygen.
sự tạo thành ATP và NADPH.
Đáp án đúng là D
Do sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở vì
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
thường xuyên tiến hóa.
có khả năng sinh sản.
có khả năng cảm ứng.
Đáp án đúng là A
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Hệ thống nội màng.
Các bào quan có màng bao bọc.
Bộ khung xương tế bào.
Ribosome và các hạt dự trữ.
Đáp án đúng là D
Chức năng di truyền ở vi khuẩn được thực hiện bởi
thành tế bào.
chất tế bào.
màng sinh chất.
vùng nhân.
Đáp án đúng là D
Phân tử nào sau đây không cùng nhóm so với các phân tử còn lại?
Glycogen.
Tinh bột.
Maltose.
Testosterone.
Đáp án đúng là D
- Glycogen, tinh bột, maltose là các carbohydrate.
- Testosterol là một steroid – một loại lipid đặc biệt.
Cấu trúc nào của tế bào động vật có vai trò giúp ổn định hình dạng tế bào và là nơi neo giữ các bào quan?
Màng sinh chất.
Khung xương tế bào.
Lysosome.
Bộ máy Golgi.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tế bào nhân sơ?
Tỉ lệ S/V lớn giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh chóng.
Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.
Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
Đáp án đúng là B
D – Sai. Thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan nằm bên ngoài màng sinh chất.
Trong hoạt động hô hấp tế bào, nước được tạo ra từ giai đoạn nào sau đây?
Đường phân.
Chuỗi truyền điện tử.
Chu trình Krebs.
Đường phân và chu trình Krebs.
Đáp án đúng là B
Trong hoạt động hô hấp tế bào, nước được tạo ra ở giai đoạn chuỗi truyền điện tử.
Nguyên tố nào sau đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ?
H.
S.
C.
O.
Đáp án đúng là C
Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ những chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng gọi là
đồng hóa.
dị hóa.
hô hấp.
quang hợp.
Đáp án đúng là A
Để quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh, tại sao lại dùng mẫu vật là củ hành tím mà không dùng củ hành tây?
Tế bào củ hành tím có kích thước to hơn tế bào củ hành tây nên dễ quan sát.
Tế bào củ hành tím là tế bào nhân thực còn tế bào củ hành tây là tế bào nhân sơ.
Tế bào củ hành tím có màu tím sẽ dễ quan sát hơn tế bào củ hành tây.
Tế bào củ hành tím dễ tìm hơn tế bào củ hành tây.
Đáp án đúng là C
Để quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh, người ta dùng mẫu vật là củ hành tím mà không dùng củ hành tây vì tế bào củ hành tím có màu tím sẽ dễ quan sát hơn tế bào củ hành tây.
Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là
gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base.
Đáp án đúng là A
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của màng sinh chất?
Vận chuyển các chất.
Truyền tín hiệu.
Nhận biết tế bào.
Tổng hợp protein.
Đáp án đúng là D
Màng sinh chất không có chức năng tổng hợp protein.
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải tăng cường làm việc để cơ thể khỏi bị nhiễm độc? Giải thích.
Gan có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, trong đó có chức năng giải độc.
Khi uống rượu nhiều thì các tế bào gan hoạt động mạnh để khử chất độc của rượu, giúp bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm độc. Sở dĩ, các tế bào gan thực hiện được chức năng giải độc là vì trong tế bào gan có hệ thống lưới nội chất trơn phát triển mạnh.
Khi quảng cáo về bột giặt, một số nhà sản xuất khẳng định bột giặt của họ có khả năng giặt sạch những vết bẩn gây ra do dầu mỡ, thức ăn. Theo em, cơ sở nào để nhà sản xuất đưa ra khẳng định trên? Giải thích.
Do trong bột giặt có thành phần là các enzyme như lipase, protease, amylase, cellulase,… để phân giải các chất như lipid, protein, tinh bột, cellulose nên có thể tẩy sạch các vết bẩn gây ra cho dầu mỡ, thức ăn.
Một nông dân nói rằng: “Khi nuôi lợn, nếu cho chúng ăn bã đậu hoặc khô dầu đậu tương thì tỉ lệ nạc sẽ cao hơn so với các loại thức ăn thông thường”. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Khi nuôi lợn, nếu cho chúng ăn bã đậu hoặc khô dầu đậu tương thì tỉ lệ nạc sẽ cao hơn so với các loại thức ăn thông thường vì: Bã đậu hoặc khô dầu đậu tương là loại thức ăn có hàm lượng protein thực vật (đạm thực vật) cao, hàm lượng lipid thấp (do đã được tách bỏ trước đó) giúp cung cấp nguồn amino acid dồi dào cho quá trình tổng hợp protein của lợn và không gây tích lũy mỡ thừa. Khi sử dụng loại thức ăn đó làm tỉ lệ thịt nạc tăng lên điều đó chứng tỏ protein có trong đậu tương đã được chuyển hóa thành protein trong cơ thể lợn.








