Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 1080 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?

Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.

Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.

Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.

Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ribosome là bào quan không có màng bao bọc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận chuyển thụ động

cần tiêu tốn năng lượng.

không cần tiêu tốn năng lượng.

cần có sự biến dạng của màng sinh chất.

cần các bơm đặc biệt trên màng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

Sinh trưởng ở cây xanh.

Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào.

Sự co cơ ở động vật.

Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hoạt động khuếch tán chất tan qua màng tế bào không cần năng lượng cung cấp từ ATP vì đây là quá trình vận chuyển thụ động (từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ thấp hơn).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của màng sinh chất loại protein có chức năng nào sau đây chiếm tỉ lệ nhiều nhất?

Vận chuyển.

Hormone.

Enzyme.

Thụ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong cấu trúc của màng sinh chất loại protein có chức năng vận chuyển chiếm tỉ lệ nhiều nhất, giúp màng sinh chất thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh sáng gọi là

quang tổng hợp.

hóa tổng hợp.

quang phân li.

hóa phân li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau giữa hóa tổng hợp và quang hợp là

đều sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.

đều sử dụng nguồn năng lượng hóa học.

đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO2.

đều xảy ra ở thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sự giống nhau giữa hóa tổng hợp và quang hợp là đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bào quan nào sau đây có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống?

Ti thể, peroxisome.

Lục lạp, nhân.

Ti thể, lục lạp.

Lưới nội chất, Golgi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ti thể, lục lạp là các bào quan có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống. Trong đó, ti thể là bào quan diễn ra quá trình hô hấp tế bào cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào; lục lạp là bào quan diễn ra quá trình quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào thực vật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme được tổng hợp trong tế bào sống để

cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

làm nguyên liệu tổng hợp các chất.

xúc tác các phản ứng sinh hóa.

làm chất trung gian chuyển hóa giữa các quá trình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

Glucose → acid pyruvic + ATP + NADH.

Glucose → CO2 + ATP + NADH.

Glucose → nước + năng lượng.

Glucose → CO2 + nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ năng đầu tiên cần có trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là

quan sát.

xây dựng giả thuyết.

thiết kế và tiến hành thí nghiệm.

báo cáo kết quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn đáp ứng tín hiệu có thể diễn ra

trong nhân hoặc trong tế bào chất.

trong nhân hoặc môi trường bên ngoài tế bào.

trong tế bào chất hoặc màng ti thể.

trong màng ti thể hoặc môi trường bên ngoài tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định gọi là

biến đổi thông tin.

thông tin giữa các tế bào.

đáp ứng tín hiệu.

truyền tín hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không có trong thành phần của phân tử ATP?

Adenine.

Đường ribose.

Nhóm phosphate.

Protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Mỗi phân tử ATP có cấu tạo gồm ba thành phần cơ bản là: phân tử adenine, phân tử đường ribose và 3 nhóm phosphate → không có protein.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm

chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn.

chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép.

chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép.

chỉ chứa một phân tử ARN mạch kép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, nước tồn tại ở hai dạng là

nước tự do và nước liên kết.

nước tự do và nước bán tự do.

nước liên kết và nước phân li.

nước liên kết và nước đông đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, oxygen được tạo ra từ quá trình nào sau đây?

Hấp thụ năng lượng ánh sáng của diệp lục.

Quang phân li nước.

Chu trình Calvin.

Chuỗi truyền điện tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống là: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.

- Toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất tạo nên một sinh quyển nên trong một khu rừng nhiệt đới (chỉ chứa một hệ sinh thái) thì không có cấp độ tổ chức sống là sinh quyển.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?

Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin.

Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.

Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.

Chứa các bào quan không có màng bao bọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – Sai. Thành tế bào ở tế bào nhân sơ chủ yếu cấu tạo bằng peptidoglycan.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.

cấu trúc và thành phần hoá học của nhân tế bào.

số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn.

khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được xếp vào nhóm polysaccharide?

Tinh bột.

Glycogen.

Cellulose.

Cả 3 loại trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là

có màng sinh chất.

có chứa vật chất di truyền.

có các bào quan không có màng bao bọc như ribosome.

có các bào quan có màng bao bọc như bộ máy Golgi, lưới nội chất,…

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là sinh vật nhân sơ?

HIV.

Ruồi giấm.

Trực khuẩn lao.

Nấm men.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Trực khuẩn lao là sinh vật nhân sơ.

- HIV là virus, chưa có cấu tạo tế bào.

- Ruồi giấm, nấm men là sinh vật nhân thực.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, các acid pyruvic được oxy hóa để tạo thành chất

Chất A sau đó đi vào chu trình Krebs. Chất A là

A. Acid lactic.

Acetyl - CoA.

Acid acetic.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong tế bào, các acid pyruvic được oxy hóa để tạo thành Acetyl - CoA. Sau đó Acetyl – CoA mới đi vào chu trình Krebs.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?

H.

S.

C.

O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường diễn ra theo hình thức

vận chuyển thụ động.

vận chuyển chủ động.

xuất nhập bào.

cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?

Cần năng lượng ATP.

Cần kênh protein đặc hiệu.

Dùng để vận chuyển nước.

Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – Sai. Vận chuyển nước thuộc hình thức vận chuyển thụ động.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein không có đặc điểm nào sau đây?

Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao.

Có tính đa dạng.

Là đại phân tử có cấu trúc đa phân.

Có khả năng tự sao chép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan có đặc điểm màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào là

lưới nội chất.

ribosome.

ti thể.

trung thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

29. Tự luận
1 điểm

Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A, sau đó chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn điểm của cá thể nào? Tại sao?

Xem đáp án

- Cá thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể B.

- Giải thích: Nhân chứa DNA có vai trò lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền trên phân tử DNA được phiên mã thành các phân tử RNA, sau đó, các phân tử RNA đi qua lỗ màng nhân ra tế bào chất để dịch mã thành protein, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. Bởi vậy, phần lớn đặc điểm của cơ thể là do nhân quy định: Tế bào mang nhân của cá thể B thì sẽ có phần lớn đặc điểm của cơ thể giống cá thể B.

30. Tự luận
1 điểm

Hãy đưa ra các bằng chứng để chứng minh rằng: “Tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào quang hợp”.

Xem đáp án

- Các sinh vật có khả năng quang hợp tạo ra carbohydrate và các chất hữu cơ khác. Đây chính là nguồn cung cấp vật chất và năng lượng chủ yếu của các sinh vật trên Trái Đất.

- Các sinh vật có khả năng quang hợp hấp thụ CO2 và thải O2, góp phần duy trì ổn định nồng độ 2 khí này trong khí quyển, qua đó, đảm bảo cho hoạt động sống (hô hấp) của các sinh vật.

Như vậy, quang hợp có vai trò cung cấp nguồn vật chất, năng lượng và cung cấp khí O2 cho hoạt động hô hấp của các sinh vật trên Trái Đất. Do đó, tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào quang hợp.

31. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước?

Xem đáp án

Phân bón cho cây trồng thường ở dạng rắn hoặc dạng bột. Nhưng cây không thể hấp thụ chất dinh dưỡng có trong phân bón ở những dạng này mà chỉ hấp thụ được dưới dạng muối khoáng hòa tan trong nước. Do đó, khi bón phân cho cây trồng, cần phải kết hợp với việc tưới nước để hoà tan phân bón, đảm bảo được hiệu quả hấp thụ của cây.