Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 9)
22 câu hỏi
Tổng số hạt p, n, e của hai nguyên tử các nguyên tố A và B là 177; trong đó: tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 8.
a) Xác định các nguyên tố A và B.
a)
Gọi PA, NA, PB, NB lần lượt là số proton, nơtron của nguyên tử nguyên tố A và B.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
(2PA+NA)+(2PB+NB)=177(2PA+2PB)−(NA+NB)=472PB−2PA=8
⇒2(PA+PB)+(NA+NB)=1772(PA+PB)−(NA+NB)=47PB−PA=4
⇒PA+PB=56NA+NB=65PB−PA=4
⇒PA=26 (ZA=26)PB=30 (ZB=30)
⇒A là Fe, B là Zn.
b) Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch axit HCl vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 39,9 gam hỗn hợp muối khan. Nếu cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m.
b)
Gọi số mol của Fe và Zn lần lượt là x và y.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
x → x mol
Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2 ↑ (2)
y → y mol
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
56x+65y=18,6127x+136y=39,9⇒x=0,1y=0,2
Vậy nFeCl2=nFe=0,1 molnZnCl2=nZn=0,2 mol
ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl↓ (3)
0,2 → 0,4 mol
FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓ (4)
0,1 → 0,2 → 0,1 mol
Vậy m = mAgCl + mAg = (0,4 + 0,2).143,5 + 0,1.108 = 96,9 gam.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
1. Sục từ từ 0,075 mol khí CO2 vào 225 ml dung dịch NaOH 0,5M.
Sục từ từ 0,075 mol khí CO2 vào 225 ml dung dịch NaOH 0,5M.
nNaOH = 0,225.0,5 = 0,1125 mol
Ta có: 1<nNaOHnCO2=0,11250,075=1,5<2⇒Phản ứng tạo 2 muối.
Phương trình hóa học minh họa:
2NaOH + CO2 →Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.
2. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.
2. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.
Phương trình hóa học:
6FeSO4 + 3Cl2 → 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
3. Hoà tan hỗn hợp KHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.
3. Hoà tan hỗn hợp KHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.
Phương trình hóa học:
2NaHCO3 + 2KHSO4 → Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
4. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (ti lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
Viết phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
4. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (ti lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
Phương trình hóa học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Canxi hidroxit là một bazơ có nhiều ứng dụng trong đời sống. Nước vôi trong là dung dịch loãng của canxi hidroxit. Viết phương trình hoá học giải thích các ứng dụng sau của canxi hidroxit:
a. Dùng nước vôi trong bôi lên phần da vừa bị ong, kiến đốt cho đỡ đau buốt. Biết thành phần chính của nọc ong, kiến là axit fomic (HCOOH).
Các phương trình giải thích các ứng dụng:
a) Dùng nước vôi trong bôi lên phần da vừa bị ong, kiến đốt cho đỡ đau buốt do:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
b. Khử độc các chất thải công nghiệp chứa SO2, H2S,...
b) Dùng nước vôi trong khử độc các chất thải công nghiệp chứa SO2, H2S,...
Ca(OH)2 dư + SO2 →CaSO3↓ + H2O
Ca(OH)2 dư + H2S → CaS + 2H2O
Dùng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các chất riêng biệt sau: CuO, Al2O3, FeO, MgO, BaO bằng 2 hoá chất (không tính không khí) khi đồ dùng, thiết bị cơ bản có đủ.
Sử dụng 2 hóa chất để nhận biết: Nước và dung dịch HCl.
Đánh số thứ tự từng hóa chất mất nhãn, trích mẫu thử.
+ Cho một lượng nước dư vào các mẫu thử, lắc đều:
- Nếu mẫu thử nào tan hoàn toàn tạo dung dịch trong suốt là BaO.
BaO + H2O → Ba(OH)2 (*)
- Nếu không có hiện tượng là: CuO, Al2O3, FeO, MgO.
+ Thu lấy dung dịch ở (*) cho vào lần lượt các mẫu thử còn lại:
- Nếu mẫu thử nào tan, tạo dung dịch trong suốt là Al2O3.
Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O
- Nếu không có hiện tượng là: CuO, FeO, MgO.
+ Cho dung dịch HCl (dư) vào các mẫu thử còn lại, lắc đều:
- Mẫu thử tan tạo dung dịch màu xanh là CuO.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
- Mẫu thử tạn tạo dung dịch mà lục nhạt là FeO.
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO.
MgO + 2HCl →MgCl2 + H2O
Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá bên, biết:
- Các chất trong sơ đồ từ H1 đến H11 là chất hữu cơ khác nhau;
- H6 là chất khí thuộc loại hidrocabon sinh ra khi hoa quả chín;
- H7 là polime thiên nhiên, thành phần chính trong nhiều loại ngũ cốc;
- H11 là polime có tính đàn hồi cao.

Hướng dẫn giải:
H1 | CH3COONa | H7 | (C6H10O5)n |
H2 | CH4 | H8 | C6H12O6 |
H3 | C2H2 | H9 | C2H5OH |
H4 | CH3CHO | H10 | CH2=CH-CH=CH2 |
H5 | CH3COOH | H11 | (CH2−CH=CH−CH2)n |
H6 | C2H4 |
|
|
Các phương trình hóa học minh họa:
(1) CH3COONa + NaOH→t0CaOCH4↑ + Na2CO3
(2) 2CH4 →LLN15000CC2H2 + 3H2
(3) C2H2 + H2O →Hg2+/H+CH3CHO
(4) CH3CHO + Br2 + H2O ® CH3COOH + 2HBr
(5) C2H2 + H2→t0Pd/PbCO3C2H4
(6) C2H4 + H2O →axitC2H5OH
(7) (C6H10O5)n+nH2O→t0axitnC6H12O6
(8) C6H12O6→t0men 2C2H5OH+2CO2
(9) 2C2H5OH →400−5000CMgO/Al2O3CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O
(10) nCH2=CH−CH=CH2→t0Na(CH2−CH=CH−CH2)n
Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam FeO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 22,4% được dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X đến nhiệt độ thích hợp thu được dung dịch Y và 41,7 gam tinh thể FeSO4.7H2O tách ra khỏi dung dịch. Xác định nồng độ chất tan trong dung dịch Y.
nFeO=28,872=0,4 mol
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
0,4 → 0,4 → 0,4 mol
mdd X=28,8+0,4×98×10022,4=203,8 gam
Dung dịch Y:
mdd Y=203,8−41,7=162,1 gamnFeSO4=0,4−0,15=0,25 mol
C%FeSO4=0,25×152162,1×100%=23,44%
Hòa tan hoàn toàn 34,7 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và một muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl 25% vừa đủ, thu được 5,6 lít CO2 và dung dịch B chứa hai chất tan trong đó nồng độ của CaCl2 là 17,218%. Xác định kim loại R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Gọi công thức muối cacbonat: R2(CO3)n (n là hóa trị của R).
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
R2(CO3)n + 2nHCl → 2RCln + 2nCO2↑ + nH2O
nHCl=2nCO2=2×5,622,4=0,5 mol
⇒mdd B=34,7+0,5×36,5×10025−0,25×44=96,7 gam
⇒nCaCl2=96,7×17,218111×100=0,15 mol
⇒mR2(CO3)n=34,7−0,15×100=19,7 gam
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
0,15 ← 0,15 → 0,15 mol
R2(CO3)n + 2nHCl →2RCln + 2nCO2 + nH2O
0,1n← (0,25 - 0,15) mol
⇒MR2(CO3)n=19,70,1n=197n
⇒2R+60n=197n⇒R=68,5n
Vậy n = 2; R = 137 thỏa mãn.
Vậy R là Ba.
Công thức thực nghiệm (hay công thức đơn giản là công thức hoá học có số nguyên tử các nguyên tố dạng số nguyên tối giản. Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, D có cùng công thức thực nghiệm. Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam mỗi chất A, B, D đều thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ chứa CO2 và H2O. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy thu được bằng 750 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M thấy tạo thành 5,0 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch thu được sau khi tách lọc kết tủa tăng 1,2 gam so với dung dịch ban đầu.
1. Xác định công thức thực nghiệm của A, B, D.
1.
nCa(OH)2=0,75×0,1=0,075 mol; nCaCO3=5100=0,05 mol
(A, B, D) + O2 →t0CO2 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3↓ + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 →Ca(HCO3)2 (2)
nCaCO3<nCa(OH)2⇒Xét 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
0,05 ← 0,05 mol
Δmdd ↑=(mCO2+mH2O)−mCaCO3=0,05×44+mH2O−5=1,2
⇒mH2O=4 gam⇒nH2O=418=0,2222 mol>nCO2=0,05 mol
A, B, D có công thức dạng: CnH2n+2Ox
⇒n=0,050,2222−0,05=0,29 (loại)
Trường hợp 2: Xảy ra phản ứng (1) và (2)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Theo bảo toàn nguyên tố Ca:
nCa(HCO3)2=nCa(OH)2−nCaCO3=0,075−0,05=0,025 mol
Theo bảo toàn nguyên tố C:
nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,05+2×0,025=0,1 mol
Δmdd↑=(mCO2+mH2O)−mCaCO3=0,1×44+mH2O−5=1,2
⇒mH2O=1,8 gam⇒nH2O=1,818=0,1 mol
⇒nC =nCO2=0,1 molnH =2nH2O=0,2 mol
⇒nO =3−0,1×12−0,2×116=0,1 mol
⇒nC :nH :nO =0,1:0,2:0,1=1:2:1
⇒Công thức thực nghiệm của A, B, D: CH2O.
Xác định công thức phân tử và gọi tên của A, B, D dựa theo các dữ kiện sau đây:
- Khối lượng phân tử: MA < MB < MD;
- A là hợp chất đơn chức, không làm quỳ tím hóa đỏ, tan trong nước tạo dung dịch được dùng để ngâm tiêu bản phục vụ nghiên cứu trong y học;
- B có chứa 1 nhóm chức giống axit axetic, đồng thời tác dụng với Na cho tỉ lệ nB:nH2=1:1. B là một chất có trong thành phần của sữa chua;
- D có nhiều trong các loại quả chín.
- A là hợp chất đơn chức, không làm quỳ tím hóa đỏ, tan trong nước tạo dung dịch được dùng để ngâm tiêu bản phục vụ nghiên cứu trong y học ⇒A là andehit fomic ⇒CTPT của A: CH2O.
- B có chứa 1 nhóm chức giống axit axetic, đồng thời tác dụng với Na cho tỉ lệ nB:nH2=1:1. B là một chất có trong thành phần của sữa chua
⇒B là CH3CH(OH)COOH (axit lactic)⇒CTPT của B: C3H6O3.
- D có nhiều trong các loại quả chín nên D là glucozơ ⇒CT PT của D: C6H12O6.
Một trong những ứng dụng của D là tráng gương. Cho 100 gam dung dịch chứa D với nồng độ 4,5% tác dụng hoàn toàn với Ag2O dư trong NH3 thu được m gam Ag. Tính m.
nC6H12O6=100×4,5180×100=0,025 mol
C6H12O6 + Ag2O →dd NH3C6H12O7 + 2Ag↓
0,025 0,05 mol
mAg = 0,05.108 = 5,4 gam.
Rót từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Từ kết quả số liệu thực nghiệm ta có 2 đồ thị theo hình vẽ sau:

Xác định khối lượng chất tan trong dung dịch thu được khi lượng HCl rót vào dung dịch là 1,8a mol.
Hướng dẫn giải:
Đặt:nNa2CO3=a molnNaHCO3=b mol
Các phương trình hóa học xảy ra:
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
+Theo hình 2: Khi nHCl=0,075a⇒nNa2CO3 du=0,03 mol
nNa2CO3 p/u=(a−0,03) mol
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
(a-0,03) 0,075a mol
⇒ a – 0,03 = 0,75 a ⇒ a = 0,12 mol
+ Theo hình 1: Khi nHCl=1,5a=0,18 mol⇒nCO2=b3 mol
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3
0,12 → 0,12 → 0,12 → 0,12 mol
NaHCO3 + HCl →NaCl + CO2 + H2O
(0,18 - 0,12) → 0,12 mol
⇒nCO2=b3=0,06⇒b=0,18 mol
⇒Dung dịch gồm: Na2CO3 (0,12 mol); NaHCO3 (0,18 mol).
+ Khi nHCl = 1,8a = 0,216 mol
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3
0,12 → 0,12 → 0,12 → 0,12 mol
⇒nNaHCO3=0,12+0,18=0,3 molnHCl=0,216−0,12=0,096 mol
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,096 ← 0,096 → 0,096
⇒nNaHCO3=0,3−0,096=0,204 molnNaCl=0,12+0,096=0,216 mol
⇒mNaHCO3=0,204×84=17,136 gammNaCl=0,216×58,5=12,636 gam
Tổng khối lượng chất tan: 17,136 + 12,636 = 29,772 gam.
Nung hỗn hợp X gồm CH4, CH2=CH2; CH3-C ≡ CH; CH2=CH-C ≡ CH và a (mol) H2 có Ni xúc tác (để xảy ra phản ứng cộng H2 vào liên kết đôi, liên kết ba) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y chỉ gồm các hidrocacbon và có tỉ khối so với H2 là 17,9. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Tìm giá trị của a.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nX = nY = 0,2 mol
Sơ đồ phản ứng:
X CH4C2H4C3H4C4H4+a (mol) H2→t00,2 mol Y⏟M¯Y=35,8(+ 0,12 mol Br2)
Vậy X cộng tối đa với (a + 0,12) mol H2.
Đặt công thức trung bình của X là: Cn¯H4
Cn¯H4 + (n−1)H2 →t0 Cn¯H2n¯+2 0,2→0,2(n¯−1)
⇒nH2=0,2(n¯−1)=a+0,12
⇒0,2n¯−a=0,32 (I)
Theo bảo toàn khối lượng:
mY=mX+mH2=0,2(14n¯+4)+2a=0,2×35,8
⇒2,4n¯+2a=6,36 (II)
Giải (I) + (II): n¯=2,5; a=0,18

Thí nghiệm điều chế và chứng minh tính khử của khí Z được thực hiện như hình 3. Khi mở khoá K, chất lỏng X chảy xuống. Sau một thời gian, bình đựng dung dịch KMnO4 nhạt dần.
a. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z phù hợp với sơ đồ; biết khí Z có khả năng làm mất màu cánh hoa hồng.
a) Khí Z là SO2; X là H2SO4; chất rắn Y là Na2SO3.
b. Viết phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
b) Phương trình hóa học minh họa:
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O →K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm theo hình 4.
Hiện tượng: Bông tẩm CuSO4 khan chuyển dần sang màu xanh, dung dịch Ca(OH)2 vẫn đục.
C6H12O6 + 6O2 →t0+CuO6CO2 + 6H2O
CuSO4 + 5H2O →CuSO4.5H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Hàng năm, trên thế giới sản xuất hàng trăm triệu tấn axit sunfuric do các ứng dụng quan trọng của nó đối với nền kinh tế quốc dân.
Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước. Thông thường sản xuất axit sunfuric có 3 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Oxi hoá lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt) bằng không khí giàu oxi;
- Giai đoạn 2: Oxi hoá sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 bằng xúc tác phù hợp;
- Giai đoạn 3: Hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được giai đoạn 2 để tạo axit sunfuric.
Trên thực tế, hiệu suất của quá trình sản xuất axit sunfuric phụ thuộc nhiều vào giai đoạn 3 do hiệu suất của 2 giai đoạn đầu có thể đạt tới 100%. Nếu dùng nước để hấp thụ SO3 thì hiệu suất phản ứng có thể chỉ đạt dưới 5% do phản ứng toả nhiệt nên sản phẩm sinh ra tạo lớp sương mù, vừa khó thu hồi, vừa hạn chế sự tiếp xúc giữa các chất tham gia phản ứng. Thực tế trong sản xuất người ta dùng dung dịch H2SO4 đặc làm chất hấp thụ trong giai đoạn 3. Sản phẩm của phản ứng thu được là oleum có công thức dạng H2SO4.nSO3. Oleum dễ vận chuyển an toàn hơn axit sunfuric. Khi biết công thức của oleum có thể tính toán lượng nước cần hoà tan để thu được axit sunfuric tinh khiết.
1. Viết phương trình hoá học cho các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric thực tế.
Phương trình hoá học cho các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric thực tế:
S + O2 →t0SO2
(hoặc 4FeS2 + 11O2 →t02Fe2O3 + 8SO2)
2SO2 + O2 ⇄V2O5,to2SO3
H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3
2. Xác định công thức một loại oleum, biết dung dịch thu được khi hoà tan 9,87 gam oleum bằng nước được trung hoà bởi 240 ml dung dịch NaOH 1M.
Đặt công thức của oleum: H2SO4.nSO3.
nNaOH = 0,24.1 = 0,24 mol
H2SO4.nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO4 (1)
0,12n+1 ← 0,12 mol
2NaOH + H2SO4 ® Na2SO4 + 2H2O (2)
0,24 → 0,12 mol
Theo (1), (2): nH2SO4.nSO3=0,12n+1mol
⇒MH2SO4.nSO3=9,870,12n+1=82,25(n+1)
Giải phương trình hóa học được n = 7.
Công thức hóa học của oleum: H2SO4.7H2O.






