Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 20)
Đề thi

Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 20)

A
Admin
Hóa họcLớp 993 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định công thức hóa học của R1, R2, R3, R4, R5, R6 và viết các phương trình hoá học xảy ra, Ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có), cho biết:

a) R1 + O2 → R2    (R1 là khí không màu, mùi hắc)

Xem đáp án

R1

R2

R3

R4

R5

R6

S

SO2

H2SO4

Fe3O4

C

CO2

Các phương trình hóa học:

a) S + O2 →t° SO2      

2. Tự luận
1 điểm

b) R2 + H2S → R1 + H2O

Xem đáp án

b) SO2 + 2H2S → 3S↓ +2H2O

3. Tự luận
1 điểm

c) R2 + Br2 + H2O →HBr + R3

Xem đáp án

c)  SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4

4. Tự luận
1 điểm

d) R3 + R4 → Muối (1) + Muối (2) + H2O

Xem đáp án

d) 4H2SO4 + Fe3O4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

5. Tự luận
1 điểm

e) R3 (đặc) + R5 → R2 + R6 (khí) + H2O

Xem đáp án

e) 2H2SO4 (đặc) + C → 2SO2 + CO2 (khí) + 2H2O

6. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm.

Sơ đồ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm. (ảnh 1)

a) Cho biết chất rắn A trong bình cầu có thể là chất nào? Viết một phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong bình cầu.

Xem đáp án

a. A là MnO2 hoặc KMnO4

MnO2 + 4HCl →t° MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl →t° 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

7. Tự luận
1 điểm

b) Giải thích tác dụng của các bình đựng dung dịch NaCl bão hòa, dung dịch H2SO4 đặc và nút bông tâm dung dịch NaOH.

Xem đáp án

b. 2 bình đựng NaCl bão hoà và bình H2SO4 đặc dùng để rửa và làm khô khí.

- Bình đựng NaCl bão hoà dùng để giữ lại HCl

- Bình dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí, do H2SO4 đặc có tính hút ẩm.

- Nút bông tẩm dung dịch NaOH đề tránh HCl thoát ra khỏi bình thu khí.

8. Tự luận
1 điểm

Có các chất: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

a) Trong điều kiện thích hợp, những chất nào trong các chất trên tác dụng được với dung dịch NaOH? Viết phương trình hoá học xảy ra.

Xem đáp án

a) Các chất tác dụng với NaOH là: CH3COOH, CH3COOC2H5

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

CH3COOC2H5 + NaOH →t° CH3COONa + C2H5OH

9. Tự luận
1 điểm

b) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất trên, viết phương trình hoá học minh họa.

Xem đáp án

b)

Chất thử

C2H5OH

CH3COOH

CH3COOC2H5

Quỳ tím

-

Đỏ

-

Na

 

-

 

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

10. Tự luận
1 điểm

Giải thích các hiện tượng thực tế sau:

a) Khi nấu canh cua thấy nổi lên các mảng gạch cua.

Xem đáp án

a) Khi nấu canh cua thấy nổi lên các mảng gạch cua là do hiện tượng động tụ protein (thịt cua là protein)

11. Tự luận
1 điểm

b) Đoạn mía đề ngoài không khí lâu ngày, ở hai đầu đoạn mía thường có mùi của rượu etylic.

Xem đáp án

b) Khi để ngọn mía lâu ngày trong không khí, ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic vì đoạn đầu cây mía tiếp xúc trực tiếp với không khí, trong không khí có thể có một số vi khuẩn giúp phân hủy dần saccarozơ thành glucozơ, sau đó lên men glucozơ thành rượu etylic.

Do vậy lâu ngày đoạn đầu mía thường có mùi của rượu etylic.

C12H22O11 + H2Okk → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6(fructozơ)

C6H12O6 (glucozơ) →len  men2C2H5OH + 2CO2

12. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy khi tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 sau đó đun nóng.

Xem đáp án

a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 sau đó đun nóng. Xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí

BaCl2 + 2NaHCO3  →t°2NaCl + BaCO3↓ + CO2 ↑+ H2O

13. Tự luận
1 điểm

b) Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch amoniac, lắc nhẹ. Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Xem đáp án

b) Khi thêm NH3, xuất hiện kết tủa trắng đục, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư, tạo dung dịch trong suốt. 

Nhỏ glucozơ và đưa ống nghiệm vào cốc nước nóng, sau 1 thời gian, xuất hiện lớp kim loại trắng bạc bám trên bề mặt ống nghiệm (Ag). 

Phương trình hóa học: 

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t0 CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Hay: C6H12O6 + Ag2O→NH3,  t0 C6H12O7 + 2Ag

14. Tự luận
1 điểm

Một mẫu quặng bôxit chứa Al2O3 có lẫn Fe2O3 và SiO2. Em hãy trình bày cách làm để thu được Al tinh khiết. Viết các phương trình hoá học xảy ra, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có.

Xem đáp án

 Al2O3Fe2O3SiO2→+NaOH  loang  dudung dichNaAlO2NaOH  du→du+CO2  ket  tua:Al(OH)3Chat  ran:  Fe2O3SiO2

Al(OH)3→t0AlO23→dien  phan nong chayAl

+ Nghiền nhỏ quặng và sau đó cho vào dung dịch NaOH loãng dư

- Lọc bỏ rắn không tan gồm có: Fe2O3 và SiO2

- Tan chỉ có Al2O3

Al2O3 + 2NaOH loãng → 2NaAlO2 + H2O

+ Sục lượng dư khí CO2 vào dung dịch thu được

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

+ Lọc và tách lấy kết tủa, sau đó đem nung ngoài không khí

2Al(OH)3  →t0Al2O3 + 3H2O

+ Lấy rắn thu được đem điện phân nóng chảy thu được Al.

2Al2O3 →dien  phan  nong  chay 4Al +3O2

15. Tự luận
1 điểm

Viết các công thức cấu tạo dạng thu gọn có thể có của các hợp chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn sau:

a) C3H8O

Xem đáp án

* Công thức cấu tạo của C3H8O

CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH(OH)-CH3

C2H5-O-CH3

16. Tự luận
1 điểm

b) C4H9Cl

Xem đáp án

* Công thức cấu tạo của C4H9Cl

CH3– CH2– CH2– CH2Cl

CH3– CH2– CHCl – CH3

CH3 – CH(CH3) – CH2Cl

CH3 – C(CH3)Cl – CH3

17. Tự luận
1 điểm

Cho a gam K tác dụng với 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,56 lít (ở đktc) khí H2. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Tìm giá trị của a và m.

Xem đáp án

 nH2SO4=0,01  mol;  nH2=0,025  mol

2K + H2SO4→ K2SO4+ H20,02       0,01             0,01         0,01    mol      

2K + 2H2O → 2KOH + H20,03     0,03                0,015 mol

Dung dịch cô cạn có: KOH 0,03 mol;  K2SO4: 0,01 mol

→ a = 0,05.39 = 1,95 gam

→ m = 0,03.56 + 174.0,01= 3,42 gam.

18. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A chứa C, H, O, N (MA < 78) thu được CO2, H2O và N2. Biết rằng số mol H2O bằng 1,75 lần số mol CO2, tổng số mol CO2 và H2O bằng 2 lần số mol O3 tham gia phản ứng. Xác định công thức phân tử của A.

Xem đáp án

Gọi công thức của A là CxHyOzNt

CxHyOzNt + x+y4−z2 O2 →t0 x CO2 + y2 H2O + z2N2

   a……........ x+y4−z2a…………xa………y2a……. z2a

Theo bài ra ta có:  

nH2O=1,75nCO2⇒y2 a = 1,75.ax → 2y = 7x

        nH2O+nCO2=2.nO2

xa + y2a = x+y4−z22a → z = x

Thay vào A ta có CxH7x2OxNt→ MA = 33,5x + 14t < 78

Nghiệm hợp lý là: x = 2; t = 1→ C2H7O2N

19. Tự luận
1 điểm

Cho X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ mol/lít khác nhau. Lấy V1 lít X trộn với V2 lít Y thu được 0,2 lít dung dịch Z.

a) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Z biết rằng V1 lít X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa, V2 lít Y phản ứng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 4%.

Xem đáp án

Gọi V1 lít X có HCl a mol/l + V2 lít Y có HCl b mol/l → 0,2 lít Z: HCl

Có V1 + V2 = 0,1 (lít)

- V1 lít X có HCl a mol/l có: nHCl = a.V1 (mol)

- V2 lít Y có HCl b mol/l có: nHCl = b.V2 (mol)

→ 0,2 lít Z: HCl có nHCl = 0,1V1 + 0,1V2

a)

* V lít X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa.

 n= 0,03 (mol)

HCl + AgNO3→ AgCl + HNO30,03                             0,03                mol

Có: a.V1 = 0,03    (V1 = 0,03a)

 * V2 lít Y phản ứng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 4% →mNaOH = 0,8 mol

HCl + NaOH → NaCl + H2O 0,8      0,8                   mol

= 0,8 mol = V2.b (V2 =0,8b )

→ nHCl = 0,1V1 + 0,1V2 = 0,03 + 0,8 = 0,83 (mol)

 CM=nV=4,15 M

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch X và Y, biết rằng lượng H2 thu được khi cho 0,1 lít X phản ứng hết với Fe ít hơn lượng H2 thu được khi cho 0,1 lít Y phản ứng hết với Fe là 224 ml (ở đktc).

Xem đáp án

b) Gọi a,b là nồng độ của 2 dung dịch. Số mol HCl có trong 100ml mỗi dung dung dịch là:

n(HCl X) = 0,1a mol và n(HCl Y) = 0,1b mol

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2                   0,1a                         0,05a   mol

Fe + 2HCl→FeCl2+ H2              0,1b                        0,05b   mol

Lượng H2 thoát ra từ 2 dung dịch chênh nhau 0,224 lít:

0,05a - 0,05b = 0,01→ a - b = 0,8b  ± 0,2

Thể tích dung dịch Z:      

V(Z) = V1 + V2 = 0,03a +  0,8b= 0,2 lít

→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b

* TH1: a = b + 0,2

→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b

→ 0,2b2 – 0,79b - 0,16 = 0

→ b = 4,14 (nhận) và b = -0,19(loại)

→ a = 4,34(M)

* TH2: b = a + 0,2

→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b → 0,2b2 – 0,79b - 0,006 = 0

a = 3,96 hoặc a = -7,58 (loại) b = 4,16(M)

Vậy nồng độ mol của 2 dung dich X, Y lần lượt là 4,34M và 0,414M hoặc 3,96M và 4,16M.

21. Tự luận
1 điểm

Cho 37,95 gam hỗn hợp bột X gồm BaCO3 và RCO3 (R có hoá trị không đổi) vào cốc chứa m gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 9,8%. Khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 2,8 lít (ở đktc) khí CO2. Cô cạn dung dịch Y thu được 6,0 gam muối khan, còn nung chất rắn Z đến khối lượng không đổi thu được 30,95 gam chất rắn T và khí CO2.

a) Tìm m và khối lượng chất rắn Z.

Xem đáp án

Do chất rắn Z đến khối lượng không đổi thu được 30,95 gam chất rắn T và khí CO2. Nên trong Z chứa BaCO3 nên H2SO4 hết.

Gọi số mol của BaCO3 là a mol và RCO3 là b mol; số mol của các chất trong Z lần lượt là BaCO3 x mol, RCO3 y mol

Ta có:

37,95g   XBaCO3   a  molRCO3   b   mol+H2SO4  9,8%60g​ Y:  RSO4  (b−y)  molZBaCO3  x  molBaSO4  (a−x)  molRCO3  y  mol0,125  mol  CO20,125  mol   H2O

→t°30,95g  TBaOBaSO4ROCO2  (a+b−0,125)  mol

- Bảo toàn C ta có: nRCO3(X)+nBaCO3(X)=nBaCO3(Z)+nCO2

Hay a + b = x + y + 0,125

→ a + b – (x + y) = 0,125 (1)

 nCO2(sau khi nung Z) = (a + b – 0,125) mol

- Bảo toàn S ta có

  nH2SO4(ban  dau)=nRSO4(Y)+nBaSO4(Z)⇔  nH2SO4(ban  dau)=b−y+a−x (2)

- Từ (1) và (2) ta có nH2SO4 (ban dau)= 0,125 (mol)

a) mH2SO4 (ban dau)= 98.0,125 = 12,25 (g)

 m=mH2SO4  (ban  dau)C%.100=12,15.1009,8=125g

22. Tự luận
1 điểm

b) Xác định kim loại R, biết trong X số mol của BaCO3 gấp 1,5 lần số mol RCO3.

Xem đáp án

b) Theo bài X số mol của BaCO3 gấp 1,5 lần số mol RCO3 nên ta có: a =1,5b (3)

- Bảo toàn H ta có: nH2SO4 (ban dau)=nH2O=0,125mol

⇒mH2O=0,125.18=2,25  g

- Bảo toàn khối lượng ta có:

mX+mH2SO4=mY+mT+mCO2(sau khi nung Z)+mCO2(sau  khi  X tac dung voi  axit)+mH2O

37,95 + 12,25 = 6 + 30,95 + mCO2(sau  khi  nung  Z)+ 0,125.44 + 2,25

mCO2(sau  khi  nung  Z) = 5,5 gam

= 0,125 = a + b - 0,125

a + b = 0,25 (4)

Từ (3) và (4) có a = 0,15; b = 0,1

Theo bài mx = 197a + (R + 60)b = 37,95

R = 24 là Mg

23. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4 (CH=C−CH3). Khi cho 6,4 gam hỗn hợp A vào bình đựng dung dịch Br2 (dư) thì có tối đa 0,2 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp A cần dùng vừa đủ V lít (ở đktc) khí O2 sau phản ứng thu được nước và m gam CO2. Tìm giá trị của m và V.

Xem đáp án

Gọi số mol của CH4, C2H4, C3H4 lần lượt là x, y, z mol

-Theo bài: 6,4 gan A CH4   x  molC2H4  y molC3H4  z mol+ 0,2 mol Br2

→ mA = 16x + 28y + 40z=6,4 gam

 nBr2=y + 2z = 0,2 mol

- Khi đốt cháy số mol của các chất trong A: CH4, C2H4, C3H4 lần lượt là ax, ay, az mol

0,5 gam ACH4   ax  molC2H4  ay molC3H4  az mol + V mol O2 →t0m g CO2 + H2O

+ Theo bài có nA = ax + ay + az = 0,5

mA = 16ax + 28ay + 40az = a (16x + 28y + 40z) = a.6,4gam

+ Bảo toàn C có nCO2 = ax + 2ay + 3az = (ax + ay + az) + (ay + 2az) = 0,5 + a.0,2 (mol)

+ Bảo toàn H có nH2O= 4ax + 4ay + 4az = 4.0,5 = 2 mol

→ nH2O= 2.18 = 36 g

+ Bảo toàn O có 2.nO2=2. nCO2+ nH2O = (1,5 + 0,2a) mol

+ Bảo toàn khối lượng có: mA + nO2 = nCO2+  nH2O

hay 6,4a + 32(1,5 +0,2a) = 44(0,5 + 0,2a) + 36

→ a = 2,5

→ nCO2 = 0,5 + a.0,2 = 1 mol

→ mCO2= 44 gam

→ nO2=(1,5 + 0,2a ) = 2 mol

→ V = 2.22,4 = 44,8 lít