Bộ 3 đề thi giữa kì Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng thì
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
phản ứng hoá học không xảy ra.
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Đáp án đúng là A
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Đáp án đúng là D
Sự điện li là
quá trình phân huỷ các chất thành chất mới khi hoà tan vào nước.
quá trình kết hợp giữa các ion thành phân tử trong dung dịch.
quá trình phản ứng giữa các ion tạo ra chất kết tủa.
quá trình phân li thành ion của các chất tan khi tan vào nước.
Đáp án đúng là D
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch NaCl.
NaOH nóng chảy.
Dung dịch HCl.
NaCl rắn khan.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
C2H4.
KCl.
HCl.
KOH.
Đáp án đúng là A
Giá trị pH của một dung dịch được tính theo biểu thức nào sau đây?
pH = −log[H+].
pH = log[H+].
pH = −log[OH−].
pH = log[OH−]
Đáp án đúng là A
Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất
cho proton.
tan trong nước phân li ra H+.
nhận proton.
tan trong nước phân li ra OH−.
Đáp án đúng là A
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) tồn tại ở dạng
đơn chất và hợp chất.
đơn chất.
hợp chất hữu cơ.
hợp chất vô cơ.
Đáp án đúng là A
Số oxi hoá của nitrogen trong hợp chất NH4Cl là
– 3.
+3.
– 4.
+4.
Đáp án đúng là A
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình tam giác đều.
hình tứ diện đều.
đường thẳng.
hình chóp tam giác.
Đáp án đúng là D
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu vàng.
màu đỏ.
màu xanh.
Đáp án đúng là D
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Đáp án đúng là B
Muối nào sau đây tan tốt trong nước?
BaCO3.
CaSO4.
NH4Cl.
AgCl.
Đáp án đúng là C
Vai trò của NH3 trong phản ứng oxi hoá – khử là
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Đáp án đúng là A
Nhóm các kim loại đều phản ứng được với HNO3 là
Al, Cu, Au.
Mg, Zn, Cu.
Mg, Au, Fe.
Ag, Pt, Au.
Đáp án đúng là B
Xét các cân bằng sau:
(1) 1 2 H2(g) + 1 2 I2(g) ⇌ HI(g) KC(1)
(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) KC(2)
Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là
KC(1) = KC(2).
KC(1) = (KC(2))2.
K C ( 1 ) = 1 K C ( 2 )
K C ( 1 ) = K C ( 2 )
Đáp án đúng là D
Cho các cân bằng hoá học:
(1) CO(g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g)+ H2 (g)
(2) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ x t , t o 2SO3(g)
(3) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
(4) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(2), (4).
Đáp án đúng là D
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g)+ H2 (g); Δ r H 2 9 8 o < 0.
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Có bao nhiêu yếu tố làm thay đổi cân bằng của hệ?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
H B r → H + + B r − .
CH3COOH ⇌ CH3COO− + H+
KOH ⇌ K+ + OH−
N a 3 P O 4 → 3 N a + + P O 4 3 − .
Đáp án đúng là C
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO-.
H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, CH3COO-, H+.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ N H 4 + + OH−
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
N H 4 + .
OH−.
Đáp án đúng là B
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
N H 4 N O 3 → t o N H 3 + H N O 3 .
N H 4 C l → t o N H 3 + H C l .
( N H 4 ) 2 C O 3 → t o 2 N H 3 + C O 2 + H 2 O .
N H 4 H C O 3 → t o N H 3 + C O 2 + H 2 O .
Đáp án đúng là A
Ở nhiệt độ cao, khí nitrogen phản ứng với khí hydrogen và khí oxygen theo hai phương trình hoá học sau:
N2 + O2 ⇌ t o , x t , p 2NO (1)
N2 + 3H2 ⇌ t o , x t , p 2NH3 (2)
Trong các phản ứng (1) và (2), vai trò của N2 lần lượt là
chất oxi hoá; chất khử.
chất khử; chất khử.
chất oxi hoá; chất oxi hoá.
chất khử; chất oxi hoá.
Đáp án đúng là D
Lí do khí nitrogen được bơm vào các gói bim bim là

tạo môi trường trơ bảo quản bim bim.
diệt khuẩn để bảo quản bim bim lâu hơn.
tăng khối lượng cho gói bim bim.
tăng tính thẩm mĩ của gói bim bim.
Đáp án đúng là A
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3.
Đáp án đúng là C
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Khí X → H 2 O dung dịch X → H 2 S O 4 Y → N a O H X → H N O 3 Z → t o T
Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là:
NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3.
NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2.
NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O.
NH3, N2, NH4NO3, N2O.
Đáp án đúng là C
Cho các chất khí: NO, NO2, N2O và N2. Số chất khí là nguyên nhân góp phần gây ra hiện tượng mưa acid là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là A
(1 điểm): Cho cân bằng hoá học sau:
C 6 H 5 C H 2 C H 3 ( g ) ⇌ C 6 H 5 C H = C H 2 ( g ) + H 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = 1 2 3 k J
Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:
(a) Giảm áp suất của bình phản ứng.
(b) Giảm nhiệt độ của phản ứng.
(c) Giảm nồng độ của C 6 H 5 C H 2 C H 3 .
(d) Thêm chất xúc tác.
a) Giảm áp suất của bình phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều thuận.
b) Giảm nhiệt độ của phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều nghịch.
c) Giảm nồng độ của C6H5CH2CH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 tức chiều nghịch.
d) Thêm chất xúc tác: cân bằng không chuyển dịch.
(1 điểm): Khi quan sát các ao tù chứa nước thải chăn nuôi thoát ra thường thấy hiện tượng có mùi hôi thối; rong, tảo lục, … phát triển mạnh mẽ làm nước ao có màu xanh lục. Em hãy nêu tên của hiện tượng trên. Giải thích.
Hiện tượng phú dưỡng.
Giải thích: Ao tù là ao không có sự lưu thông nước với bên ngoài, lại có chất thải chăn nuôi thải trực tiếp xuống ao làm ô nhiễm xuất hiện mùi hôi thối. Ngoài ra, điều này làm cho các loài vi sinh vật, rong, rêu, tảo… có điều kiện phát triển mạnh tạo ra màu xanh lục cho nước.
“Đất phèn” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất chứa nhiều ion sulfate, có pH < 7. Môi trường của đất phèn là
môi trường base.
môi trường trung tính.
môi trường acid.
môi trường trung hoà.
Đáp án đúng là C
(1 điểm): Cho biết dung dịch phèn sắt (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có môi trường acid. Em hãy sử dụng kiến thức về cân bằng trong dung dịch nước để chứng minh.
Trong nước, phèn sắt bị phân li hoàn toàn theo phương trình:
NH4Fe(SO4)2.12H2O → NH4+ + Fe3+ + 2SO42− + 12H2O
Ion NH4+ và Fe3+ đóng vai trò là acid trong các cân bằng:
NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+ (*)
Fe3+ + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H+ (**)
Do đó dung dịch phèn sắt (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có môi trường acid.




