Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề số 1
25 câu hỏi
Sựpháttriểnrộngkhắpcủacôngnghiệpsảnxuất,chếbiếnthựcphẩmởTrungduvàmiềnnúi BắcBộkhông phải do tác động của
vốnđầutưtrựctiếpnướcngoài.
cácthươnghiệunổitiếngtừlâu.
thếmạnhcủalựclượnglaođộng.
thếmạnhcủanguồnnguyênliệu.
A. vốnđầutưtrựctiếpnướcngoài.
Nhận định nào sau đây đúng vớiĐồng bằng sông Hồng?
Tất cả các tỉnh đều có đường bờ biển.
Các tỉnh đều có đường biên giới với Lào.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.
Tiếp giáp biển và 2 vùng kinh tế khác.
D. Tiếp giáp biển và 2 vùng kinh tế khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Sảnlượnggỗkhaithácchiếmtỉ lệđángkểcủacảnước.
Cáchoạt độngnổibật làtrồngrừngvàkhaithácrừng.
Chiếmvịtríquantrọngtrongnềnkinhtếcủalãnh thổ.
Trồngrừngđượcđẩymạnh,diệntíchtănglênliêntục.
B. Cáchoạt độngnổibật làtrồngrừngvàkhaithácrừng.
ThuậnlợiđểBắcTrungBộkhaithácthuỷsảnnướcngọt là
cómộtsốnguồnnướckhoáng.
vùngbiểnrộng,giàunguồnlợi.
cómậtđộsôngngòikhácao.
rừngtựnhiêncódiệntíchlớn.
C. cómậtđộsôngngòikhácao.
Khókhănnàosauđâylàchủyếuảnhhưởngđếnhoạt độngkhai thácthuỷsảnởBắcTrungBộ?
Nguồnlợisuygiảm,phươngtiệnđánhbắtxabờcònhạn chế.
Môitrườngmộtsốnơiônhiễm,còntậpquánđánhbắt gầnbờ.
Nguồnvốnđầutưcònnhỏ,việcchếbiếnchưađápứngnhucầu.
Khôngcócácngưtrườnglớn,hệthốngcáccảngcácònnhỏ.
A. Nguồnlợisuygiảm,phươngtiệnđánhbắtxabờcònhạn chế.
ViệcpháttriểnchănnuôibòsữaởvùngđồitrướcnúiBắcTrungBộcótácđộngrõrệt đến
phânbổlạisảnxuất,pháthuycácthếmạnh,tạorasảnphẩm mới.
thayđổitậpquánsảnxuất, đadạngnôngsản,đổimới nông thôn.
hiệnđạihoánôngnghiệp,tạocácviệclàm,thuhút kháchdulịch.
tănghànghoá,chuyểndịchcơcấusảnxuất,thayđổi bộmặtvùng.
D. tănghànghoá,chuyểndịchcơcấusảnxuất,thayđổi bộmặtvùng.
Phát biểunàosauđâykhôngđúngvới BắcTrungBộ?
Laođộngcầncùvàchấtlượngngàycàngcao.
Số dân đông nhất cả nước nên dễ thu hút đầu tư.
Cơcấudânsốgiàvàcótỉlệchuyểncưrấtlớn.
Cơcấudânsốtrẻvànguồnlaođộngdồidào.
A. Laođộngcầncùvàchấtlượngngàycàngcao.
Tácđộngchủyếucủakhoahọccôngnghệđếndịchvụnướctalà
thúcđẩycácloại hìnhdịchvụtiêudùngpháttriển.
làmchocáchoạt độngdịchvụphânbốrộngrãihơn.
tạothuậnlợiđểxuấthiệncácloạihìnhdịchvụ mới.
thúcđẩypháttriểnthươngmạivàdịchvụquốctế.
C.tạothuậnlợiđểxuấthiệncácloạihìnhdịchvụ mới.
Mụcđíchchủyếupháttriểnchănnuôi giasúclớnởTrungduvàmiềnnúiBắcBộlà
hạnchếducư,tạoranhiềuviệclàm,đadạnghoásảnphẩm.
sửdụnghợplítựnhiên,mởrộngsảnxuất,nângvịthế vùng.
đadạngsảnxuất,thuhút đầutư,chuyểndịchcơcấukinhtế.
tăngsản xuấthànghoá,pháthuythếmạnh,nângmức sống.
C.đadạngsảnxuất,thuhút đầutư,chuyểndịchcơcấukinhtế.
Thếmạnhvềđiềukiệnkinhtế -xãhộicủaTrungduvàmiềnnúi BắcBộkhôngphảicó
nhiềutrungtâmgiáodục -đàotạo,nghiêncứulớnnhấtcảnước.
cơsở hạtầngđượcnângcấp,trongđóđườngbộkháphát triển.
laođộngkháđông,tỉlệlao động đã quađàotạongày càng tăng.
cáckhukinhtếcửakhẩu,khucôngnghiệphoạtđộnghiệuquả.
A.nhiềutrungtâmgiáodục -đàotạo,nghiêncứulớnnhấtcảnước.
ĐồngbằngsôngHồnglàvùngcó
tỉlệdânthànhthị cònở mứcthấp.
giatăngdânsốtựnhiênrất cao.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.
mật độdânsốnhỏnhất cảnước.
C.Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.
VenbiểnBắcTrungBộcóthếmạnhvề
trồngcâylươngthực.
chănnuôiđạigiasúc.
trồngrừngsản xuất.
nuôitrồngthuỷsản.
D.nuôitrồngthuỷsản.
Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) | 587,0 | 882,6 | 1 282,1 | 1 303,3 |
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) | 36,2 | 51,5 | 73,5 | 75,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm.
Khối lượng luân chuyển giảm liên tục qua các năm.
Khối lượng luân chuyển luôn lớn hơn khối lượng vận chuyển.
Khối lượng vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng luân chuyển.
a | b | c | d |
D | S | S | D |
Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, phức tạp. Ở đây có các dãy núi cao như: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao,... và các dãy núi cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn. Một số sơn nguyên như: Đồng Văn, Hà Giang, Cao Bằng,.. và nhiều cao nguyên lớn như: Sơn La, Mộc Châu, Sín Chải, Tà Phình,... Đặc biệt nổi bật với dạng địa hình đồi thấp và khá phổ biến địa hình các-xtơ.
Địa hình là kết quả tác động tổng hợp của nội lực và ngoại lực.
Dãy núi Pu Đen Đinh là dãy núi cao, đồ sộ nhất ở nước ta hiện nay.
Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình do tác động chủ yếu của nội lực.
Các cao nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc.
a | b | c | d |
D | S | S | D |
Cho bảng số liệu:
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng | 1 677,3 | 3 223,2 | 4 847,9 | 4 407,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
163
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu chiếm 50,2%. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
336
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018 sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 235,5 nghìn tấn, năm 2021 là 374,2 nghìn tấn. Tính sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng gấp mấy lần năm 2018 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
1,6
Theo Tổng cục Thống kê năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là trên 5 866,7 nghìn người, tỉnh Bắc Giang là 960,2 nghìn người. Tính tỉ trọng lao động của tỉnh Bắc Giang so với tổng số lao động của vùng (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
16,4
Chobảngsốliệu:
SỐLƯỢNGĐÀNBÒ,ĐÀNTRÂUỞBẮCTRUNGBỘVÀCẢNƯỚC,NĂM 2022
(Đơnvị: Nghìn con)
Vậtnuôi | BắcTrungBộ(2022) | Cảnước |
Bò | 1.128,7 | 6.348,4 |
Trâu | 568,2 | 2.232,1 |
Năm2022,đànbòởBắcTrungBộchiếm tỉlệbaonhiêuphầntrăm(%)sovớicảnước? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
17,8
Cho bảng số liệu:
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG Ở BẮC TRUNG BỘ, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng diện tích rừng | 3 045,0 | 3 126,7 | 3 131,1 |
Trong đó: Diện tích rừng trồng | 808,9 | 921,2 | 929,6 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2022)
Cho biết tỉ trọng diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
3,1
Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ Ở NƯỚC TA NĂM 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm Tiêu chí | 2020 |
Trị giá xuất khẩu | 282,6 |
Trị giá nhập khẩu | 262,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết Việt Nam có cán cân thương mại năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
19,8
Biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực có hạt đạt 6.199 nghìn tấn, dân số là 23.454,2nghìnngười.Tínhsảnlượnglươngthựcbìnhquântheođầungười củavùngĐồngbằngsôngHồng(đơnvị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
265
Trình bày sự phát triển ngành du lịch ở Việt Nam. Xác định các trung tâm du lịch ở nước ta.
- Du lịch nước ta thực sự phát triển từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. - Đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượt khách và doanh thu du lịch. - Các sản phẩm du lịch chính là: du lịch biển đảo, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái và du lịch đô thị. - Phân bố rộng khắp các vùng, trong đó phát triển hơn cả ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. |
Trung tâm du lịch. - Trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia là: thành phố Hà Nội, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; - Trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng: thành phố Hải Phòng, thành phố Hạ Long, thành phố Nha Trang, thành phố Vũng Tàu, thành phố cần Thơ, thành phố đảo Phú Quốc,... |
Phân tích vấn đề phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng liên tục tăng, đứng đầu cả nước (chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước năm 2021). |
Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng: - Các ngành công nghiệp truyền thống dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: khai thác than; sản xuất xi măng; đóng tàu; dệt, may và giày, dép;... - Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học công nghệ và hiệu quả kinh tế cao như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khíchế tạo (sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện) ngày càng chiếm tỉ trọng cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GRDP của vùng. |
Các trung tâm công nghiệp: - Vùng có 72 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động. - Các trung tâm công nghiệp với quy mô khác nhau như: Hà Nội, Hải Phòng, Từ Sơn, Phúc Yên, Hải Dương và Hạ Long. |
Nêu định hướng khai thác thế mạnh khoáng sản và thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Khai thác khoáng sản cần chú ý đến ô nhiễm môi trường, không khí, nguồn nước và suy giảm diện tích rừng. - Phát triển hiệu quả các cơ sở khai thác gắn với chế biến các loại khoáng sản. |
- Khai thác thủy điện: + Cần chú ý đến những thay đổi của môi trường và vấn đề tái định cư. + Phát triển địa bàn trọng điểm thuỷ điện quốc gia ở khu vực Tây Bắc. |
+ Xây dựng trung tâm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao |






